LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trong thời gian gần đây, tình trạng lạm phát kéo dài gây sức ép lớn cho nền
kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng. Do đó, doanh nghiệp muốn tồn
tại và ổn định được trên thị trường đòi hỏi phải có sự đổi mới, tìm ra phương thức kinh
doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ đó mới có đủ sức để cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác. Vì thế doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn và
đạt được lợi nhuận.
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và
lợi nhuận sẽ đạt được, do đó nếu xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho
lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá theo dõi được hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó đưa
ra những biện pháp hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận.
Hiểu được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Cao
su Đồng Phú, em đã đi sâu tìm hiểu công tác xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Dựa vào tình hình thực tế, trên cơ sở kiến thức, lý luận cơ bản về kế toán xác định kết
quả kinh doanh đã được học ở trường, em đã chọn đề tài “ Kế toán xác định kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú” cho chuyên đề khóa luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Hệ thống hóa vấn đề lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Tìm hiểu quá trình luân chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ, luân chuyển chứng
từ tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú.
Tìm hiểu thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty từ đó nhằm
so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
Từ thực tế đã tìm hiểu kết hợp kiến thức đã học, đưa ra các nhận xét và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú .
1
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận : Trình bày hệ thống cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp dựa theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KQKD
1.1.1 Vai trò
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục
tiêu quan trọng nhất đó là lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu để phản ánh hiệu quả hoạt
động cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, đồng thời đó là
điều kiện cần để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Vì vậy xác định kết quả kinh
doanh có vai trò rất quan trọng đối với tất cả mọi doanh nghiệp.
Xác đinh kết quả kinh doanh có vai trò theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch
về doanh thu, chi phí của các hoạt động kinh doanh, từ đó thúc đẩy sự phát triển của
công ty và mang lại nguồn lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp cũng như nền kinh tế
nói chung.
1.1.2 Ý nghĩa
Kết quả kinh doanh bổ sung nguồn vốn lưu động và là nguồn hình thành các
quỹ của doanh nghiệp, dùng để động viên, kích thích vật chất tập thể lao động trong
doanh nghiệp, tạo sự hứng thú trong công việc cho lao động. Và đây cũng là chỉ tiêu
quan trọng giúp Nhà nước đánh giá chính xác sự hoạt động, phát triển của nền kinh tế
quốc dân.
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.2.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
4
1.2.2 Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, bảng kê nộp séc, giấy báo có của ngân
hàng…
Hóa đơn GTGT( hóa đơn bán hàng), phiếu xuất kho, báo cáo bán hàng, bảng kê
Kết chuyển doanh thu bán
hàng
Doanh thu được chuyển
thẳng để trả nợ
331
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
1.3.1 Khái niệm
Trong hoạt động bán hàng, có thể phát sinh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm
doanh thu bán hàng như chương trình khuyến mại, giảm giá hàng bán… Do đó để xác
định doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, có các khái niệm sau để phân
biệt:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Các khoản thuế GTGT trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
1.3.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng mua bán
- Biên bản giao nhận hàng
- Phiếu xuất kho, nhập kho.
- Các chứng từ thanh toán
1.3.3. Tài khoản sử dụng, kết cấu, nội dung phản ánh
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
6
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển khoản
Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm doanh thu
khoản GGHB phát sinh
333( 3331, 3332, 3333, 3338)
1.4 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
7
Thuế GTGT hoàn lại cho
khách hàng
1.4.1 Khái niệm
Chi phí giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch
vụ bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh
bất động sản đầu tư như : Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho
thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không
lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
1.4.2 Chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán
a. Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, báo cáo nhập xuất tồn, bảng phân bổ giá vốn
b. Sổ sách kế toán: Sổ kế toán chi tiết tài khoản 632 và sổ chi tiết vật tư, hàng hóa,
thành phẩm có liên quan, Sổ tổng hợp tài khoản 632
1.4.3 Tài khoản sử dụng, kết cấu, nội dung phản ánh
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 Có
Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong
kỳ
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tổng SPS bên Nợ
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã
gửi bán chưa tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
1.5.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
9
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
cuối kỳ
133
1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.6.1 Khái niệm
Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
1.6.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
a. Chứng từ : Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho công cụ dụng cụ,
bảng khấu hao tài sản cố định.
b. Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 642, sổ tổng hợp TK 642
10
334,338
641 111,112
911
152,153
214
142,242,335
111,112,141,33111
1,112,141,3311111
11
133
Tính lương và các khoản trích
3 35
Tính lương,các khoản trích theo lương
Chi phí phân bổ dần,chi phí trích
trước
Chi phí khấu hao TSCĐ
Dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí NVL, CCDC
Chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí
bằng tiền khác
Kết chuyểnCPQLDN
214
139
152,153
331,111
1.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a. Khái niệm: Doanh thu tài chính phản ánh lợi nhuận nhận được từ cơ sở liên doanh
đồng kiểm soát, công ty liên kết, lãi tiền gửi, lãi về đầu tư cho vay, lãi về bán ngoại tệ,
lợi nhuận được chia và hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
b. Kết cấu tài khoản
Nợ TK Doanh thu hoạt động tài chính _ 515 Có
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực
tiếp (nếu có);
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang
Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận
được chia;
Doanh thu hoạt động tài
chính khác phát sinh trong kỳ
1.7.2 Chi phí hoạt động tài chính
a. Khái niệm: Chi phí tài chính là chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn vào cơ sở
Tổng SPS Nợ
Kết chuyển qua tài khoản 911
Tổng SPS Có
1.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.9.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp, bao
gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thu ế TNDN hoãn lại phát sinh trong
năm, làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
tài chính hiện hành.
1.9.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
13
a. Chứng từ: Các tờ khai tạm nộp, quyết toán thuế TNDN hàng năm, thông báo thuế và
biên lai nộp thuế
b. Sổ kế toán: Sổ chi tiết tài khoản 821, Sổ tổng hợp
1.9.3 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Tài khoản 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn
Kết cấu tài khoản 8211
Nợ TK 8211 Có
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí
thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được
ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của
năm hiện tại
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải
nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập
động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế
TNDN và chi phí khác; Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển lãi
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính, các
khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết chuyển lỗ
1.10.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.11 Một số chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính
1.11.1 Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh
15
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Kết chuyển lãi
Kết chuyển các
khoản giảm trừ doanh
thu
Kết chuyển doanh thu bán hàng và
Cung cấp dịch vụ
Kết chuyển doanh thu hoạt động
thu nợ tốt, Công ty có khách hàng quen thuộc ổn định và uy tín, thanh toán đúng hạn.
d. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình
quân
=
360
Số vòng quay các khoản phải thu
Số ngày thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết
luận chắc chắn, mà cần xem xét lại các mục tiêu chính sách của doanh nghiệp như mục
tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng doanh nghiệp. Số vòng quay các khoản
phải thu càng lớn thì số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại.
1.11.2 Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
16
Số ngày 1 vòng quay hàng
tồn kho
=
360 ngày
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay các
khoản phải thu
=
Doanh thu bán chịu
Các khoản phải thu bình quân
a. Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (ROS) : Tỷ suất này thể hiện 1 đồng doanh thu thuần
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận sau thu.
Tỷ suất lợi
nhuận/doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Doanh thu thuần
430.000.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi tỷ đồng); Tổng số cổ phần là 43.000.000 cổ
phần, mệnh giá 10.000đồng/1 cổ phiếu, trong đó
STT TÊN CỔ ĐÔNG SỐ VỐN GÓP SỐ CỔ PHẦN TỶ LỆ
VỐN GÓP
1 Tập Đoàn Công
Nghiệp Cao su Việt
Nam
240.000.000.000 24.000.000.000 55.81%
2 Cổ đông khác 190.000.000.000 19.000.000.000 44.19%
Cộng 430.000.000.000 43.000.000.000 100%
Các đơn vị sản xuất: Diện tích vườn cây cao su thuộc quyền quản lý của 6 nông
trường: Nông trường cao su An Bình, nông trường cao su Tân Lợi, nông trường cao su
Tân Thành, nông trường cao su Thuận Phú, nông trường cao su Tân Hưng, nông
trường cao su Tân Lập.
Cùng hai nhà máy chế biến với công nghệ hiện đại của Malaysia và Cộng hòa
Liên bang Đức:
• Nhà máy chế biến mủ Tân Lập với Công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesftalia
(CHLB Đức), chuyên sản xuất mủ Latex công suất 6000 tấn/năm Sản phẩm của nhà
máy gồm Latex HA, Latex LA.
• Xí nghiệp chế biến mủ Thuận Phú với công nghệ tiên tiến của Malaysia:
Chuyên sản xuất mủ khối SVR L, SVR3L, SVR10, SVR 20, SVRCV, SVRCV 60.
Công suất 16.000 tấn/năm.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
18
Trồng cây cao su ( trồng và chế biến mủ cao su; thanh lý vườn cây cao su); chăn nuôi
gia cầm, xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng nhà các loại (Đầu tư
xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng , ngoài khu công nghiệp; xây dựng dân
dụng công nghiệp); sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông
nghiệp; trồng rừng và chăm sóc rừng (Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác
chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ rừng trồng); sản xuất phân bón và hợp chất
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Doanh thu, tài
sản cố đinh
Kế toán công
nợ
Kế toán ngân
hàng
Kế toán kho
Thủ quỹ
hình doanh thu, lập báo cáo bán hàng định kỳ. Cuối tháng, quý, kỳ, năm tiến hành kiểm
kê, đánh giá lại tài sản cố định, lập báo cáo về tài sản cố định của Công ty; tiến hành
phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản và sử dụng tài sản cố định nhắm nâng
cao hiệu quả kinh tế của tài sản.
Kế toán công nợ: Kiểm tra hạn mức công nợ, theo dõi và thanh toán hoa hồng,
lập các bản thanh lý hợp đồng hoặc đối chiếu công nợ, thu đòi nợ theo yêu cầu của bộ
phận kinh doanh. Cuối tuần đối chiếu công nợ, doanh thu với kế toán doanh thu; lập
báo cáo công nợ trình kế toán tổng hợp. Cuối tháng báo cáo công nợ, tổng hợp thuế giá
trị gia tăng.
Kế toán ngân hàng: Quản lý và thực hiện các giao dịch kinh tế về tiền gửi thanh
toán, chuyển khoản, các giao dịch ngoại tệ… Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng trong công ty, giao nhận chứng từ thu, chi và đối chiếu sổ sách tiền mặt
với sổ tiền tồn quỹ.
Kế toán kho: Lập chứng từ nhập xuất, báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn.
Tham gia kiểm kê, lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch
giữa sổ sách và thực tế nộp về phòng kế toán. Cuối tháng nộp chứng từ và báo cáo kế
toán theo quy định.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, cập nhật các khoản thu chi tồn quỹ tiền mặt
vào sổ quỹ, báo cáo cho Kế toán trưởng, Ban giám đốc khi cần.
2.1.4 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng
Công ty được hưởng ưu đãi đầu tư do là Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu
tư vào nghành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục ưu đãi theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP
ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
- Theo thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ tài chính thì ưu đãi của
công ty gồm:
- Hưởng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 15% áp dụng trong 12 năm
22
Miễn thuế 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7
năm tiếp theo
2.1.6 Hệ thống chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT bán ra, hóa đơn mua vào, Phiếu thu, phiếu chi,Giấy báo Nợ, giấy báo
Có, Bảng lương, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
2.1.7 Hình thức sổ kế toán
Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” theo
chế độ chứng từ QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính, tuy
nhiên mọi công việc kế toán đều được thực hiện trên máy vi tính. Do đó nhân viên kế
toán làm việc khoa học, hiệu quả và đỡ vất vả hơn.
Các loại sổ kế toán mà công ty sử dụng
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.3:TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
23
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sæ, thÎ kÕ
tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, lấy số liệu sau khi khoá sổ để lập “Bảng tổng hợp chi tiết" theo
từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Cái. Sau khi kiểm
tra, đối chiếu khớp, đúng các số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết" của các tài khoản
được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
2.1.8 Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính của công ty được lập phù hợp theo các quy định trong Chuẩn
mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành
tại Việt Nam. Báo cáo tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán (B01- DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(B02- DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XĐKQKD TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú được ghi nhận
khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc
cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo
kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó.
Kết quả giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thõa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó