BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM GIA LAI
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phan Mỹ Hạnh
4. Các yêu cầu chủ yếu :
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /……… Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Em xin cảm ơn cô TS. Phan Mỹ Hạnh – người cô đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Giám đốc, các anh chị kế toán cùng
toàn thể nhân viên tại Công ty CPTM Nam Gia Lai đã tạo điều kiện tốt nhất cho em
được tiếp xúc thực tế và luôn tận tình chỉ bảo em trong quá trình tìm hiểu tại công
ty.
Em xin gửi đến các thầy cô và các anh chị lời chúc sức khỏe và thành đạt!
Sinh viên thực hiện
Trần Lê Quyên
iMỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt v
Danh mục các đồ thị, sơ đồ, hình ảnh vi
Lời mở đầu 01
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH 04
1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 04
1.1.1. Khái niệm 04
1.1.2. Chứng từ sử dụng 05
1.1.3. Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh 05
1.1.4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 06
1.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 09
1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.6.2. Chứng từ sử dụng 33
1.6.3. Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh 33
1.6.4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 35
1.6.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 37
1.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 38
1.7.1. Khái niệm 38
1.7.2. Chứng từ sử dụng 38
1.7.3. Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh 38
1.7.4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 39
1.7.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 41
1.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42
1.8.1. Khái niệm 42
1.8.2. Cách xác định kết quả kinh doanh 43
1.8.3. Chứng từ sử dụng 43
1.8.4. Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh 43
1.8.5. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 44
1.8.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 47
Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
NAM GIA LAI 48
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần thương mại Nam Gia Lai 48
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 48
iii2.1.2. Ngành nghề kinh doanh 49
2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn 49
2.1.4. Định hướng phát triển 50
2.1.5. Cơ cấu bộ máy quản lý 50
2.2. Tổ chức công tác kế toán 53
3.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 72
3.8.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 72
Chương 4
: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1.Nhận xét 76
4.1.1. Nhận xét chung 76
4.1.2. Ưu điểm 77
4.1.3. Nhược điểm 77
4.2.Kiến nghị 78
Kết luận 81
Phụ lục A 82
Phụ lục B 83
Phụ lục C 87
vDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hi
ệ
u,
ch
ữ
vi
XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh viDANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán tổng hợp giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu tài chính
Sơ đồ 1.9. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí tài chính
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ hạch toán tổng hợp thu nhập khác
Sơ đồ 1.11. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí khác
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán xác định kết quả kinh doanh
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CPTM Nam Gia Lai
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty CPTM Nam Gia Lai
Hình 3.1. Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí tài chính
Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 12
tại công ty CPTM Nam Gia Lai
tế tiến hành công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của các kế toán viên trong
công ty CPTM Nam Gia Lai, qua đó đưa ra những kiến nghị có thể giúp hoàn thiện
công tác này.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường
vào thực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế. Trong quá trình tìm hiểu công
tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Gia
Lai có thể giúp ta hiểu phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể.
Xác định doanh thu và chi phí là một quá trình trong công tác kế toán, đòi
hỏi sự chính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên.
Những thông tin cần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài
chính để giúp nhà quản lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu.
Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại
công ty, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về
công tác kế toán.
Mặt khác, đây là điều kiện tốt giúp em tiếp xúc với thực tế công việc của một
kế toán, có nhiều hơn những kinh nghiệm, sự thách thức, là hành trang để em thực
hiện tốt công việc của mình sau khi ra trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một
doanh nghiệp cụ thể
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán xác định kết quả
kinh doanh
4. Phương pháp nghiên cứu
DOANH
Để xác định kết quả kinh doanh của một công ty hay của một doanh nghiệp,
người làm công tác kế toán thường xác định các khoản mục doanh thu cũng như các
chi phí liên quan phát sinh trong kỳ. Từ đó, tổng hợp và tính toán đưa ra kết quả của
một kỳ kinh doanh. Công tác này có ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty
hay doanh nghiệp rất nhiều. Do đó, việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa
quan trọng. Và công việc này thường dựa trên số liệu của các khoản mục sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại), doanh thu từ hoạt động tài
chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập
khác và chi phí khác. Dưới đây là một số cơ sở lý luận của các khoản mục trên.
1.9. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.9.1. Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Theo đó, doanh thu bán hàng được ghi nhận phải thỏa mãn đồng thời cả năm điều
kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Và doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Tài khoản 511 có năm tài khoản cấp 2:
6
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương
thực…
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được
xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,. . .
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã
được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao
thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch
vụ kế toán, kiểm toán,. . .
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ
cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,
thanh lý bất động sản đầu tư.
1.9.4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá,
dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả
góp).
8
2. Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu).
3. Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
4. Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh
nghiệp:
- Trường hợp nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK 521,531,532
TK 511
TK 111,112,131…
TK 3331
TK 333
TK 911
1
4
6
3
2
510
1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1. Khái niệm
Trong hoạt động bán hàng, có thể phát sinh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm trừ
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
1.2.3.2. Giảm giá hàng bán
Tài khoản 531 – Giảm giá hàng bán
Bên Nợ:
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán.
Bên Có:
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định
doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.3. Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém,
mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
1.2.4.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.2.4.1. Chiết khấu thương mại
1. Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,. . .
2. Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua
3. Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,. . .
13
4. Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát
sinh trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản
doanh thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
1.2.4.3. Hàng bán bị trả lại
1. Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng
hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
a) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua,
ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT của hàng bán phải giảm
giá)
Có các TK 111, 112, 131,. . .
b) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có các TK 111, 112, 131,. . .
khấu thơng mại sang tài
khoản doanh thu bán hàng
Doanh thu không
có thuế GTGT
Thuế GTGT đầu
ra (nếu có)
Số tiền chiết khấu thơng
mại cho ngời muaTK 111, 112, 131
TK 532
TK 511, 512
Doanh thu do giảm giá hàng bán (có cả
thuế GTGT)
Cuối kỳ, kết chuyển tổng số giảm giá hàng
bán phát sinh trong kỳ
Giảm giá hàng bán
(đơn vị áp dụng phơng
pháp khấu trừ)
Doanh thu không có
TK 111, 112,
131
TK 531
TK 511, 512
Doanh thu hàng bán bị trả lại (có
cả thuế GTGT) của đơn vị áp dụng
phơng pháp trực tiếp
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của
hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Hàng bán bị trả
lại (đơn vị áp
dụng phơng
pháp khấu trừ)
Doanh thu
hàng bán bị trả
lại (không có
thuế GTGT)
TK 33311
Thuế GTGT
TK 111, 112