Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Từ viết tắt
- BBTL
- BĐS
- BTL
- CP
- DN
- ĐV
- ĐHĐCĐ
- GBC
- GBN
- GTGT
- HĐ
- HĐQT
- HĐTC
- KD
- KT
- LN
- NSNN
- PKT
- QL
- QLDN
- SC
- SHTK
- STT
- TCKT
- TK
- TMCP
- TNDN
- TNHH
- Trách nhiệm hữu hạn
- Tài sản cố định
- Ví dụ
- Việt nam đồng
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 1
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
- Sơ đồ 1.1: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
- Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
- Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
- Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
- Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
- Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
- Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Container Việt
Nam
- Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Container Việt
Nam
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng tại
công ty cổ phần Container Việt Nam
- Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
cổ phần Container Việt Nam
- Bảng 2.1: Khái quát kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất của công ty cổ phần
Container Việt Nam
- Biểu số 2.1 : Sổ nhật ký chung
- Biểu số 2.2 : Sổ cái TK 511
- Biểu số 2.3 : Sổ cái TK 632
- Biểu số 2.4 : Sổ cái TK 515
- Biểu số 2.5 : Sổ cái TK 635
- Biểu số 2.6 : Sổ cái TK 641
- Biểu số 2.7 : Sổ cái TK 642
khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu những lí luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Container Việt Nam để thấy được những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế
toán, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán xác định kết
quả kinh doanh của Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tổ chức kế toán
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Container Việt Nam từ năm 2011
đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích số liệu
5. Kết cấu đề tài
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 3
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Container Việt Nam.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ
và hướng dẫn tận tình của các cán bộ và nhân viên Phòng tổng hợp tài chính của Công
ty và cô giáo hướng dẫn – Đồng Thị Thu Huyền. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn hạn
chế cùng với thời gian thực tế chưa nhiều nên luận văn của em khó tránh khỏi những
thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo để khóa
luận của em được hoàn thiện hơn.
chất, sai quy cách.
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
*Thu nhập khác: là tổng các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 5
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
*Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc
chủ sở hữu.
*Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa (hoặc bao
gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định
là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trưc tiếp khác phát sinh được tính vào giá
vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
*Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ
- Chi cho tài trợ, viện trợ, biếu tặng
- Tiền phạt do vi pham hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy thu thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị ghi nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
*Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh: bao gồm kết quả tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ, hàng hóa và kết quả kinh doanh BĐS đầu tư. Kết quả hoạt động sản xuất -
kinh doanh còn được gọi là kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết quả này chính
là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu
tư và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch
vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng bán, chí phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư.
*Kết quả hoạt động tài chính: là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài
chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả này được xác
định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động đầu tư tài chính với chi phí
thuộc hoạt động đầu tư tài chính.
*Kết quả hoạt động khác: Về bản chất, kết quả hoạt động khác được tính bằng số
chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác phát sinh trong kỳ.
1.1.2.Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp.
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 7
Lãi (hay
lỗ) từ
hoạt
động sản
xuất –
kinh
doanh
=
Lãi (hay lỗ) từ hoạt
động đầu tư tài chính
=
Doanh thu từ hoạt động
tài chính
-
Chí phí thuộc hoạt động tài
chính
Lãi (hay lỗ) từ hoạt
động khác
=
Thu nhập thuần
khác
-
Chi phí khác
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
Hoạt động của một doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều cách khác
nhau tùy thuộc vào yêu cầu thông tin cho quản lý. Về lý luận cũng như trong thực tế,
hoạt động của doanh nghiệp thường được phân theo các tiêu thức sau:
a) Phân theo chức năng hoạt động
Theo chức năng hoạt động, toàn bộ hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành
được chia thành hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Trong
đó:
- Hoạt động kinh doanh: là hoạt động tạo ra nguồn doanh thu chủ yếu cho
doanh nghiệp.
- Hoạt động đầu tư: là hoạt động liên quan đến mua sắm, xây dựng, nhượng
bán, thanh lý tài sản dài hạn và các hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp khác với
mục đích kiếm lời.
- Hoạt động tài chính: là hoạt động có liên quan đến việc thay đổi qui mô và kết
cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay, tức là làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanh
từng hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành.
c) Phân theo quan hệ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trong quan hệ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, toàn bộ hoạt động mà
doanh nghiệp tiến hành lại được chia ra hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.
Thuộc hoạt động kinh doanh gồm hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động đầu tư
tài chính. Nội dung các hoạt động này đã được trình bày ở phần “Phân theo cách thức
phản ánh của kế toán tài chính” ở trên.
Phân theo cách này giúp cho kế toán có căn cứ để thu thập thông tin lập Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, kịp thời. Từ đó, xác định kết quả (lãi, lỗ
thuần) theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động khác) cũng như xác định
được tổng số lợi nhuận kế toán trước thuế, xác định chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp và lợi nhuận sau thuế một cách chính xác, nhanh chóng.
1.2.Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1.Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
*Vai trò:
- Việc hạch toán doanh thu, chi phí thì xác định kết quả kinh doanh là cơ sở
để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất
định của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp
cho ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn
phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp kịp
thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan.
- Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán. Nó cho ta biết
được trong kỳ kế toán đó công ty được lãi hay lỗ. Vì vậy việc xác định kết quả kinh
doanh phải chính xác, đúng đắn và đầy đủ.
*Nhiệm vụ:
- Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh
trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 9
Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ.
Nợ TK 421 " Lợi nhuận chưa phân phối " Có
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh
nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các
cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên
tham gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên.
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên,
số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động
kinh doanh.
Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử
dụng.
*Và các tài liên quan:
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 635: Chi phí tài chính
- Tài khoản 811: Chi phí khác
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 11
1.2.3. Tổ chức sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Có 5 hình thức sổ kế toán mà công ty được phép áp dụng. Trong mỗi hình thức sổ
kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp
ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. 5 hình thức sổ kế toán mà đơn vị áp
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 12
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
dụng, doanh nghiệp được phép áp dụng một trong năm hình thức kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Doanh nghiệp pahir căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, buôn bán,
yêu cầu quản lý, trình độ kỹ năng của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính
toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ dựa vào đúng quy định
của hình thức sổ kế toán đó.
5 loại hình thức ghi sổ kế toán là:
*Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế
toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 13
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
*Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 15
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
NHẬT KÝ SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
hợp chi tiết
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
*Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 17
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
Bảng kê
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT
NAM
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Container Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Container Việt
Nam
*Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM
*Tên Tiếng anh: VIETNAM CONTAINER SHIPPING JOINT-STOCK
COMPANY
*Tên viết tắt: VICONSHIP
*Vốn điều lệ: 120.305.510.000 VNĐ
*Người đại diện: Ông Nguyễn Việt Hòa
*Cơ cấu sở hữu cổ phần: sở hữu nhà nước 28,16%, sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài 14,02% và sở hữu khác 57,82%.
*Trụ sở chính: 11 Võ Thị Sáu - Quận Ngô Quyền - Thành Phố Hải Phòng - Việt
Nam.
* Điện thoại: (84-31) 3 836 705
* Fax: (84-31) 3 836 104
* Email:
Công ty cổ phần Container Việt Nam (Viconship) là một trong những Hãng
Đại lý Tàu biển và Vận tải hàng đầu chính thức hoạt động từ năm 1985.
- 1985 : Ngày 27/7/1985 công ty được thành lập, tên ban đầu "Công ty Container
Việt Nam".
-1992 : Mở chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, sau đó tách ra và trở thành công ty độc
lập trực thuộc Vinalines (Viconship Sài Gòn) Công ty Container Việt Nam đổi tên
thành "Công ty Container Phía bắc Việt Nam" (Viconship Hải Phòng)
- 1995 : Thành lập Công ty liên doanh với 5 hãng Nhật Bản : (Kanematsu Corp. -
Honda Trading Corp. - Suzue Corp. - Meiko Trans Corp. - Kamigumi Corp.) "Công ty
liên doanh Việt - Nhật"(VIJACO).
các dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông thường và hàng container ở cả 3 miền Bắc,
Trung, Nam. Chúng tôi cung cấp đấy đủ phương tiện cho tất cả các phương thức dịch
vụ hàng hóa. Tạo mối liên hệ gắn kết giữa người gửi, người nhận và chủ hàng là điều
mà chúng tôi cố gắng hết sức để đạt được.
Phương châm hoạt động của công ty là "luôn nỗ lực hết mình để giải quyết mọi
vấn đề liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá của khách hàng".
VICONSHIP được những người gửi hàng, nhận hàng và các nhà điều hành vận
tải đa phương thức biết đến như một doanh nghiệp vận tải đáng tin cậy và có uy tín
trong nhiều năm qua.
Với đội ngũ nhân viên và các nhà quản lý được đào tạo chuyên nghiệp và giàu
kinh nghiệm trong lĩnh vực tàu biển và tiếp vận, Viconship đã ứng dụng thành công
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 20
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
Hệ thống Quản lý Chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001-2000 và được chứng
nhận bởi SGS-UKAS ( Thụy Sĩ ) từ tháng 05/2001.
Với kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực quản lý cảng biển và kho bãi, Công ty
chúng tôi đã được Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép cho thành lập địa điểm thông
quan vào ngày 10/09/1999. Địa điểm thông quan này có chức năng quản lý hoạt động
kê khai hải quan đối với tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu qua khu vực Hải Phòng.
Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần container Việt Nam trong 3 năm gần
nhất:
Bảng2.1: Khái quát kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất của công ty cổ phần
Container Việt Nam:
Đơn vị tính: đồng
Kết quả hoạt động Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Tổng doanh thu 835.671.000.000 830.616.000.000 708.150.000.000
Tổng chi phí 531.826.000.000 540.557.000.000 468.127.000.000
LN trước thuế 303.845.000.000 290.059.000.000 240.023.000.000
Chi phí thuế TNDN
hiện hành
Công ty cổ phần Container Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 29/11/2005, các luật khác và điều lệ công ty được Đại hội đồng cổ
đông nhất trí thông qua.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty:
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 22
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Container Việt Nam
(Nguồn: Phòng tổng hợp Công ty cổ phần container Việt Nam)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 23
Ban kiểm soát
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng ban ĐVthành viên DN góp vốn
Phòng tổng hợp
Phòng tài chính-KT
Phòng pháp chế ISO
Phòng QL khai thác tàu
Phòng đại lý
Phòng khai thác kho
Phòng xếp dỡ
Phòng kỹ thuật vật tư
Cảng Greenport
Công ty TNHH
VTB Ngôi sao
xanh
Công ty TNHH
giám đốc. Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt đại hội đồng cổ đông giám sát
mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo trực tiếp với ĐHĐCĐ.
- Ban giám đốc:
+ Tổng giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch,
quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo điều lệ công ty, chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị.
+ Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệm
trước tổng giám đốc và hội đồng quản trị.
- Các phòng ban: Do trưởng phòng phụ trách và điều hành. Các trưởng phòng tổ
chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự và phân công công việc hợp lý, phù hợp với từng
người để hoạt động có hiệu quả, chỉ đạo theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế độ chính
sách của nhà nước về tổ chức cán bộ công nhân trong công ty.
2.2. Khái quát về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Container Việt
Nam
2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, có hiệu quả đảm bảo cung cấp thông
tin kịp thời, chính xác công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế
toán tài chính của công ty. Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung tạo điều kiện
thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống
nhất của Kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với
hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng.
Sinh viên: Vũ Thị Thủy – CĐKT K52C 24
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Hải Phòng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Container Việt Nam
(Nguồn: Phòng tổng hợp của công ty cổ phần container Việt Nam)
Chức năng và nhiệm vụ của kế toán:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm giữa Giám đốc về toàn bộ công tác TCKT và
toán
thanh
toán
Kế
toán
vật tư
Kế toán
tiền
lương
Kế
toán
công
nợ
Thủ
quỹ