B¸o c¸o tæng hîp
Mục lục
Mục lục 1
Lời mở đầu 2
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch
và Thương mại Than Việt Nam 4
1. Quá trình hình thành và phát triển 4
2. Thực trạng của Công ty 7
Phần II: Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 9
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 9
2. Hiệu quả kinh doanh 11
Phần III: Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty 13
1. Tổ chức bộ máy quản trị 13
2. Quản trị sản xuất 20
3. Quản trị nhõn lực 21
4. Quản trị Marketing 23
5. Quản trị lập kế hoạch sản xuất 24
Phần IV: Đánh giá chung kết quả hoạt động của Công ty 25
1. Kết quả đạt được 25
2. Những hạn chế 25
3. Những nguyên nhõn 26
Phần V: Phương hướng phát triển Công ty từ 2006 - 2010 28
1. Phương hướng chung 28
2. Phương hướng cụ thể 28
Kết luận 30
Tài liệu tham khảo 32
- 1 -
B¸o c¸o tæng hîp
Lời mở đầu
Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn được Đảng và Nhà nước xác định là
trường đầu nghành trong lĩnh vực đào tạo ra các cử nhõn kinh tế tương lai. Nhận
trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần du lịch và thương mại Than
Việt Nam, em càng nhận thức rừ hơn về tầm quan trọng của giai đoạn thực tập tốt
nghiệp. Với em những kiến thức trong trường đã không cũn là lí thuyết sách vở, mà
nó đã được vận dụng vào thực tế giúp em giải quyết những vấn đề gặp phải trong
khi thực tập, làm cho em hiểu hơn về ngành quản trị kinh doanh của mình. Qua đó,
đúc rút kinh nghiệm thực tế cho bản thõn giúp em tự tin làm việc sau tốt nghiệp.
Bản báo cáo này của em bao gồm 5 phần chớnh:
Phần I : Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch và
Thương mại Than Việt Nam
Phần II : Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty
Phần III: Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty
Phần IV: Đánh giá chung các hoạt động quản trị của Công ty
Phần V : Phương hướng phát triển Công ty từ 2006-2010
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quang Huy và Công ty Cổ phần Du
lịch và Thương mại Than Việt Nam đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành bản báo cáo này.
- 3 -
B¸o c¸o tæng hîp
Phần I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI
THAN VIỆT NAM
1. Quá trình hình thành và phát triển
Du lịch, một hoạt động không thể thiếu được của con người, kể cả du lịch
trong nước và du lịch quốc tế. Nhiều nước trên thế giới và trong khu vực đã sử
dụng như một ngành kinh tế mũi nhọn để phát triển kinh tế, xã hội.
Ở nước ta, mặc dù ngành du lịch có quá trình hình thành và phát triển cho
đến nay đã hơn 40 năm nhưng do nhiêu nguyên nhân khách quan và chủ quan nên
du lịch chưa có điều kiện phát triển mạnh; Ngành du lịch chỉ thực sự phát triển
khoảng hơn 10 năm lại đây – nhất là sau năm 1995. Hơn 10 năm đó, lượng khách
du lịch trong nước và quốc tế và theo đó là tốc độ tăng trưởng du lịch ngày càng
Công ty mở rộng hoạt động sang lĩnh vực thương mại nên đã đổi tên thành Công ty
Du lịch và Thương mại Than Việt Nam.
Để xõy dựng và phát triển Tập đoàn Than thành một tập đoàn kinh tế đa
ngành trên nền tảng của Than,Tổng Công ty Than Việt Nam đã xõy dựng sơ đồ
phát triển giai đoạn 2003-2010 có xét triển vọng đến năm 2020 và đã được Thủ
Tướng Chớnh Phủ phê duyệt bằng quyết định số 20/2003/TTg ngày 29/01/2003.
Trong đó, Thủ tướng cũng giao nhiệm vụ định hướng “Phát triển ngành Than phải
gắn với phát triển kinh tế xã hội, du lịch, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường
sinh thái trên các địa bàn vùng Than”. Tiếp đó ngày 03/04/2003 Thủ Tướng cũng
phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam giai đoạn 2003-2005 (quyết định số 368
- 5 -
B¸o c¸o tæng hîp
QĐ/TTg). Vì thế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 104/2004/QĐ-BCN
ngày 30 tháng 9 năm 2004 chuyển Công ty Du lịch và Thương mại Than Việt Nam
chuyển thành Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế : Vinacoal Tourism and Trading joint Stock company
Viết tắt là : VTTC
Trụ sở chớnh số 226 Đường Lê Duẩn- Đống Đa-Thành phố Hà Nội
Điện thoại : 045.180.079 – 048.510.413
Website : vinacoaltour.com.vn
Email :
Nhìn chung tớnh tới nay, Công ty được chia thành hai giai đoạn phát triển:
Giai đoạn 1: Từ khi thành lập năm 1996 đến ngày 30 tháng 10 năm 2004.
Với cái tên Công ty Du lịch Than Việt nam sau đổi thành Công ty Du lịch và
Thương mại Than Việt Nam. Là Công ty Nhà nước, doanh nghiệp thành viên thuộc
Tổng Công ty Than Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhõn đầy đủ, có
tài khoản tại ngõn hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo quy định Nhà
nước.Công ty Du lịch và Thương mại hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh số 111341 ngày 28/11/1996 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp , với ngành
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp lụõt.
2. Thực trạng của Công ty
- Tài nguyên du lịch và thương mại: là toàn bộ tiềm năng về du lịch và
thương mại của Than Việt Nam.
- Cơ sở dịch vụ Công ty: Có 3 khách sạn trong đó Khách sạn Biển Đông ở
Bói Cháy với 41 phòng tiêu chuẩn 2 sao; Khách sạn Thanh Lịch Hạ Long với 37
phòng tiêu chuẩn 1 sao; Khách sạn Võn Long với 55 phòng chất lượng tương
đương 2 sao. Ngoài ra, Công ty có một tổ xe vận chuyển khách du lịch gồm 3
- 7 -
B¸o c¸o tæng hîp
chiếc, công suất 72 nghế ngồi, số xe này đã sử dụng được gần 8 năm. Nhìn chung,
các cở sở lưu trú của Công ty hiện tại đang bị xuống cấp, hệ số sử dụng phòng bình
quõn thường từ 55% đến 60%. Phương tiện vận chuyển khách du lịch đã cũ, hao
phí nguyên liệu và sửa chữa lớn nên giá thành cao khó cạnh tranh.
- Về lao động: Toàn Công ty hiện có gần 300 CBCNV trong đó kinh doanh
du lịch, dịch vụ ăn uống: 73%; thương mại 9% và quản lý 18%. Công ty có bố trí
01 phó giám đốc chỉ đạo về du lịch , 01 phó giám đốc chỉ đạo về thương mại.
- Về thị trường:
Thị trường nội địa chủ yếu là ở Quảng Ninh và Hà Nội.
Thị trường quốc tế đa phần là khách đến từ Trung Quốc.
- 8 -
B¸o c¸o tæng hîp
Phần II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Từ năm 2001 đến nay, cùng với sự vươn lên của ngành Than và nền kinh tế
trong cả nước, Công ty cũng đã hòa nhập và có bước chuyển biến mạnh mẽ theo
hướng ngày một tăng lên và đảm bảo tớnh bền vững trong nền kinh tế thị trường
(thể hiện trong bảng 3).
Tập đoàn và xã hội. Công ty đã đóng góp lớn cho sự phát triển chung của toàn xã
hội thông qua giá trị nộp ngõn sách tăng mạnh qua các năm:
Bảng 2: Giá trị nộp ngân sách của Công ty từ năm 2001-2005
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh từ 2001-2005
Đời sống của CBCNV trong Công ty được cải thiện không ngừng nhờ thu
nhập bình quõn của người lao động tăng lên đáng kể và các chớnh sách phúc lợi
của Công ty. Nếu như năm 2001 thu nhập bình quõn trên toàn Công ty là 0,9 triệu
VND thì đến năm 2005 là 3.06 triệu VND tức tăng lên 3.4 lần so với năm 2001.
- 10 -
Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005
Giá trị triệu
VND
1218,9 3668 7676,34 15251,33 22720,24
Tăng so với
năm trước
lần 3,01 2,09 1,99 1,49
B¸o c¸o tæng hîp
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2001- 2005
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh từ 2001-2005
2. Hiệu quả kinh doanh:
Đánh giá chung về hiệu quản kinh doanh của Công ty:
- Cơ cấu tài sản của Công ty tài sản lưu động chiếm chủ yếu vì đõy là
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Mặt khác tài sản cố định có xu
hướng giảm lý do chủ yếu là các máy móc thiết bị của Công ty đã khấu hao dần
và không có sự đầu tư mua xắm mới.
- Trong cơ cấu về nguồn vốn nợ phải trả chiếm chủ yếu, nguồn vốn chủ sở
hữu nhỏ vì doanh nghiệp chủ yếu đi vay các Ngõn hàng thương mại để hoạt
động.
- Mặc du lợi nhuận kinh doanh tăng nhanh song khả năng thanh toán cuả
Công ty ít có thay đổi lí do chủ yếu là do nợ phải trả của Công ty có xu hướng
TSLĐ/ Tổng tài sản % 14,87 83,8 75,28 85,17 87,1
Nợ phải trả/Tổng NV % 24,49 86,2
8
76,42 82,51 84.05
Nguồn VCSH /Tổng NV % 18,59 13,72 23,58 17,49 15,95
2. Khả năng thanh toán
- KNTT hiện hành lần 1,22 1,16 1,31 1,21 1,19
- KNTT nợ ngắn hạn lần 0,6 1 1,1 1,11 1,09
- KHTT nhanh lần 0,1 0,18 0,14 0,15 0,16
3. Tỷ suất sinh lời
3.1. Tỷ suất lợi nhuận/doanh
thu
- TSLN trước thuế/doanh thu % 2,59 0,08 0,14 0,56
- TSLN sau thuế/ doanh thu % 2,55 0,06 0,08 0,56
3.2. Tỷ suất LN/tổng tài sản
- TSLN trước thuế/tổng tài
sản
% 5,65 0,32 0,49 0,42
- TSLN sau thuế/tổng tài sản % 5,37 0,22 0,28 0,42
3.2. Tỷ suất LN/ nguồn
VCSH
% 40,62 0,92 1,63 2,68
B¸o c¸o tæng hîp
Hình 1: Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại
Than Việt Nam
… Các phòng Các phòng Các khách sạn Các cửa hàng Các chi nhánh
Đội xe khách Xí nghiệp KD P.KDTM Đại diện
Nguồn: Đề án phát triển Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại giai đoạn
2003-2005 và định hướng đến 2010
khác
Khối các
CN VP
đai diện
B¸o c¸o tæng hîp
Trách nhiệm của Ban Giàm đốc: Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch
và Thương mại Than Việt Nam có trách nhiệm lập Báo cáo tài chớnh phản ánh
trung thực và hợp lý tình hình tài chớnh của Công ty tại bất cứ thời điểm nào và
đảm bảo các Báo cáo tài chớnh tuõn thủ theo đùng nguyên tắc và các chuẩn mực
Kế toàn Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các qui định hiện hành khác
về Kế toán tại Vịờt Nam. Và có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho tài sản của
Công ty
Sơ đồ tổ chức trong Bộ máy điều hành Công ty:
Hình 2: Sơ đồ tổ chức Bộ máy điều hành Công ty
Nguồn: Quyết định của Giám đốc Công ty về chức năng và nhiệm vụ các phòng
trong Bộ máy điều hành
Bộ máy điều hành Công ty gồm 6 phòng chuyên môn với chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu như sau:
Phòng hành chính tổng hợp:
- 14 -
Giám đốc
Du lich
Kế toán
tài chính
Kế hoạch
đầu tư
Hành
chính
tổng
hợp
các văn bản hướng dẫn đôn đốc về mặt nghiệp vụ.
- Trưởng phòng làm thường trực hội đồng thi đua khen thưởng của Cơ
quan và Công ty.
- Trưởng phòng được tham dự các cuộc họp nghiệp vụ của cấp trên và
các đơn vị trực thuộc.
-
Phòng tổ chức lao động:
Chức năng, nhiệm vụ:
- 15 -
B¸o c¸o tæng hîp
- Công tác tổ chức nhõn sự: về cơ cấu tổ chức Bộ máy điều hành; ấn
định biên lao động cho các phòng; lập kế hoạch thực hiện đào tạo bồi
dưỡng, nõng cao tay nghề cho người lao động trong Công ty; quản lý
hồ sơ cán bộ công nhõn viên.
- Công tác lao động tiền lương: Xõy dựng và đăng ký với Tổng công ty
Than Việt Nam về kế hoạch sử dụng lao động, đơn giá tiền lương và
các quy chế về lao động tiền lương; xõy dựng kế hoạch tiền lương, đơn
gía tiền lương cho toàn Công ty và cho các bộ phận trực thuộc.
- Công tác đào tạo: Tham mưu cho Giám đốc về công tác đào tạo theo
yêu cầu SXKD và chiến lược phát triển của Công ty.
- Công tác về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
- Công tác thanh tra, công tác nghĩa vụ quõn sự, công tác xã hội, công
tác BHLĐ, phối hợp thường trực công tác thi đua khen thưởng, làm
công tác thi đua khen thưởng.
Quyền hạn:
- Trưởng, phó phòng được ký thừa lệnh Giám đốc và đóng dấu Công ty
các văn bản thông báo về chủ chương giải quyết của Giám đốc công ty
thuộc lĩnh vực công tác, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
- Trưởng phòng tham dự các cuộc họp giao ban của Cơ quan, Công ty và
các hội nghị sơ kết của Công ty.
Phòng kế hoạch - đầu tư
Chức năng, nhiệm vụ
- 17 -
B¸o c¸o tæng hîp
- Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh: Lập kế hoạch SXKD quý, năm
cho Công ty; Hướng dẫn và kiểm tra việc lập kế hoạch và thực hiện kế
hoạch ở các đơn vị trực thuộc; Xõy dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn
phù hợp với chiến lược phát triển Công ty.
- Công tác đầu tư – xõy dựng: Lập các dự án đầu tư theo kế hoạch chung
của Công ty; thường xuyên cập nhật theo yêu cầu của Giám đốc;
Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, thực hiện công tác đầu tư
xõy dựng mới và sữa chữa lớn theo đúng quy định của Giám đốc, Tổng
công ty Than Việt Nam và Luật đầu tư.
Quyền hạn:
- Trưởng phòng thừa lệnh Giám đốc Công ty ký và được đóng dấu vào
các văn bản: thông báo, hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, biện pháp và
các chủ chương của Giám đốc Công ty.
- Trưởng phòng dự các buổi giao ban của Công ty, Cơ quan Công ty, các
hội nghị sơ kết, tổng kết, các hội nghị nghiệp vụ do cấp trên triệu tập
và các cuộc họp khác do Giám đốc yêu cầu.
Phòng thương mại:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Chủ động tỡm kiếm thị trường, khai thác đơn hàng kinh doanh trong
nước và ngoài nước.
- Nghiên cứu thị trường, làm tốt công tác Marketing ở trong nước và
ngoài nước nhằm đảm bảo các mặt hàng chiến lược, ổn định và có hiệu
quả.
- Lập phương án cho từng hợp đồng dịch vụ kinh doanh trình Giám đốc
phê duyệt, đảm bảo đúng luật và có hiệu quả.
- Soạn thảo hợp đồng và tổ chức hợp đồng.
- 19 -
B¸o c¸o tæng hîp
- Trưởng phòng thừa lệnh Giám đốc Công ty ký và được đóng dấu các
văn bản: thông báo, hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc và các chủ chương,
biện pháp của Giám đốc Công ty.
- Trưởng phòng dự các buổi giao ban của Công ty, Cơ qun Công ty, các
hội nghị sơ kết, tổng kết, các hội nghị nghiệp vụ do cấp trên triệu tập
và các cuộc họp khác do Giám đốc yêu cầu.
2. Quản trị sản xuất
Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại là công ty hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực dịch vụ, gồm hai mảng lớn là kinh doanh du lịch và thương mại.
Hiện Công ty có 6 chi nhánh và văn phòng đại diện đặt tại một số tỉnh thành
trong cả nước:
- Khách sạn Võn Long
- Khách sạn Biển Đông
- Chi nhánh I Hà Nội
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại
- Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
- Văn phòng Công ty
Về kinh doanh du lịch của Công ty, sơ đồ cung cấp như sau:
Hình 3: Sơ đồ cung cấp dịch vụ du lịch của Công ty
Đõy là nhiệm vụ của phòng du lịch Cơ quan Công ty: Tổ chức các tour du
lịch với phạm vi lớn từ Bắc vào Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài.
- 20 -
Nghiên cứu
thị trường
Lập phương án hợp đồng
kinh doanh dulịch
Tổ chức các tour
quản lý khách sạn
thương
mại
Soạn
thảo hợp
đồng Kí kết
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Số lượng 233 234 276 279 279 298
Cung
cấp vận
chuyển
tới đối
tác
B¸o c¸o tæng hîp
trong kinh doanh lên lao động vẫn tiếp tục tăng vào năm 2005. Điều này là hoàn
toàn hợp lý, nhờ đó mà công ty tiếp tục phát triển mạnh trong năm 2005.
Phõn chia lao động của doanh nghiệp theo cơ cấu giới tớnh, độ tuổi và
trình độ học vấn, theo chuyên môn ta nhận thấy:
Về giới tớnh: nữ chiềm tới trên 58%, hợp lý vì đõy là doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ.
Về độ tuổi: dưới 30 tuổi chiếm khoảng 27,8%; từ 31 đến 45 tuổi chiếm
khoảng 37,45%; từ 46-55 tuổi chiếm khoảng 25,1 %; trên 56 tuổi chiếm 9,65%.
Như vậy phần lớn lao động của Công ty đã vào độ tuổi trung niên, đõy là bất lợi
của Công ty, vì với độ tuổi này dễ tạo sức ì dẫn đến làm việc kém nhiệt tình.
Về trình độ học vấn: trên đại học 1 người bằng 0,39%, đại học và cao
đẳng chiếm 45,17%, trung cấp khoảng 10%, cũn lại là công nhõn và nhõn viên
phuc vụ khoảng 44,44%.
Hiện nay, Công ty cũng đang rất quan tõm tới hoạt động đào tạo và phát
triển nguồn nhõn lực: tiếp tục duy trì việc bồi dưỡng nghiệp vụ, ngoại ngữ cho
cán bộ quản lý; trong năm từ 2003 đến nay công ty đã tuyển thêm 30 nhõn viên
tốt nghiệp đại học, cao đẳng và trung cấp du lịch trong cả nước tăng cường đội
Khách sạn Biển Đông tại Hạ Long - Quảng Ninh
Chi nhánh Công ty Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại tại Quảng
Ninh
Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh I tại Hà Nội
Khối văn phòng Công ty
- 23 -
B¸o c¸o tæng hîp
Nhìn chung, hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty mới được khai
thác và củng cố và đã có một số kết quản tốt góp phần vào sự phát triển chung
của Công ty: khõu tiếp thị được đổi mới, trào bán sản phẩm đến tận công trường,
phõn xưởng. Song phần lớn khách hàng của Công ty là công ty trong ngành hoặc
CBCNV trong ngành. Điều này là một thách thức lớn đối với Công ty khi bước
đầu chuyển thành Công ty Cổ phần trong nền kinh tế thị trường.
Công ty không có phòng Marketing riêng, việc Marketing của Công ty là
do các phòng nghiệp vụ tự thực hiện: phong thương mại và du lịch đều tự
Marketing cho mình thông qua các bộ phận Công ty và các chớnh sách riêng của
mỗi phòng như trên đài báo, trên mạng internet,…Mặt khác, hiện nay Công ty đã
xõy dựng được một website trên mạng để tự quảng bá mình và bước đầu đã có
những kết quả tốt.
5. Quản trị lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Là Công ty Cổ phần trực thuộc Tập đoàn Than Việt Nam, thị trường Công
ty tới 75% là thị trường trong ngành lên việc lập kế hoạch sản xuất của Công ty
phụ thuộc chủ yếu vào Mô hình hoạt động của Tập đoàn Than Việt Nam là
chớnh. Tập đoàn phát triển mạnh: nhiều hội nghị, các công ty con trong Tập
đoàn phát triển, đời sống CBCNV trong Công ty cải thiện… nhu cầu du lịch,
cung cấp các dịch vụ thương mại nhờ đó mà cũng tăng theo, Công ty có điều
kiện phát triển. Ngoài ra, việc lập kế hoạch sản xuất của Công ty cũn căn cứ vào
tình hình sản xuất năm trước.
- 24 -