Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1.Mục đích ý nghĩa của đề tài 4
1.1.1. Mục đích đề tài 5
1.1.2. Ý nghĩa đề tài 5
1.2. Tính năng kỹ thuật của ôtô trước cải tạo 6
1.2.1. Thông số kỹ thuật của ô tô trước cải tạo 6
1.2.2. Giới thiệu các hệ thống cấu thành xe tải HINO 500FC9JJSW 8
1.3. Tính năng kỹ thuật của cẩu tự nâng hàng được sử dụng 11
CHƯƠNG 2: BỐ TRÍ CHUNG CỦA XE TẢI HINO 500FC9JJSW SAU KHI
CẢI TẠO ĐỂ LẮP ĐẶT CẨU 13
2.1. Phân tích phương án cải tạo xe tải HINO 500FC9JJSW để lắp đặt cẩu 13
2.1.1. Phương án thiết kế xe tải HINO 500FC9JJSW để lắp đặt cẩu 13
2.1.2. Tiến hành cải tạo 14
2.2. Thiết kế thùng hàng 15
2.2.1. Phân tích các yêu cầu đặt ra đối với thùng hàng xe tải cẩu 15
2.2.2. Tính toán trọng lượng thùng hàng 19
2.3. Xác định các thông số của xe cải tạo 21
2.3.1. Kich thước bao của ô tô 21
2.3.2. Trọng lượng và phân bố trọng lượng 21
2.4. Các bước tiến hành lắp đặt cẩu URV340 lên xe 22
Chương 3. TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TÍNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC
CỦA XE TẢI CẨU HINO 500FC9JJSW 23
3.1. Xác định tọa độ trọng tâm và bán kính quay vòng của xe tải cẩu 23
3.1.1. Xác định tọa độ trọng tâm 23
3.1.2. Tính toán động học quay vòng 25
3.2. Kiểm tra ổn định của xe 27
3.2.1. Tính ổn định của ô tô khi không thao tác cẩu 27
3.2.2. Tính ổn định của ô tô khi thao tác cẩu 29
500FC9JJSW ”. Đây là một đề tài rất thực tế, phù hợp với điều kiện phát triển của
nền công nghiệp ô tô nước ta hiện nay. Xe tải HINO là một loại phương tiện giao
thông vận tải rất phổ biến ở Việt Nam, nó có nhửng ưu điểm khá nổi trội cho việc
lưu chuyển hàng hóa đối với điều kiện đường xá của nước ta hiện nay. Từ sat-xi xe
tải HINO 500FC9JJSW ta tiến hành cải tạo để gắn lên nó chiếc cẩu Unic có tải
trọng phù hợp tạo thành ô tô tải cẩu mới dùng để cẩu hàng hóa hay vận chuyển hàng
hóa để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng cao trong nước.
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Đông, cùng với
sự cố gắng của bản thân bằng cách vận dụng những kiến thức đã học và tìm hiểu
thêm ngoài thực tế em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên do kiến
thức còn hạn chế, điều kiện tiếp xúc với thực tế còn ít nên khi làm đồ án này chắc
chắn sẽ không tránh khỏi sai sót. Em xin các thầy cô và các bạn tận tình chỉ bảo
thêm.
Trong quá trình làm đồ án em nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
hướng dẫn ThS Nguyễn Văn Đông, em xin thành thật cảm ơn thầy. Em cũng xin
cảm ơn các thầy cô đã trang bị kiến thức cho em để em có thể hoàn thành đồ án này.
Đà nẵng, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Tân
3
Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Mục đích ý nghĩa của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì ngày càng có nhiều loại
hàng hóa với khối lượng chuyên chở cũng lớn hơn. Vận tải hàng hóa và hành khách
trong cuộc sống hiện đại đòi hỏi ngày càng phải an toàn, nhanh, khả năng vận
chuyển lớn, tiết kiệm, đảm bảo sức khỏe con người.
Do đó, trên thế giới ngành giao thông vận tải đóng một vai trò hết sức quan
trọng đối với sự phát triển của tất cả các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.
Đòi hỏi các quốc gia tập trung phát triển các ngành giao thông sao cho hiện đại, có
này có tính khả thi nhất vì giảm chi phí tận dụng được phương tiện hiện có. Như
vậy mục đích hướng tới của đề tài là thiết kế, lắp đặt một chiếc cần cẩu lên xe cơ sở
đã có để biến nó thành một chiếc xe tải cẩu vững chắc, có khả năng bốc dỡ, vận
chuyển hàng hóa một cách nhanh chóng, đảm bảo độ bền, tuổi thọ, tính ổn định và
tính an toàn cao.
1.1.2. Ý nghĩa đề tài
Trong tình hình nền kinh tế thị trường như hiện nay, xã hội ngày càng phát
triển, con người đã biết lợi dụng máy móc để làm thay công việc của mình, giảm
công việc lao động chân tay nặng nhọc. Quá trình vận tải hàng hóa thì thời gian bốc
xếp hàng chiếm một phần thời gian công việc, việc này nếu thực hiện bằng sức
người thì sẽ rất tốn công sức, mất thời gian và không có hiệu quả kinh tế, mặt khác
nếu như khối lượng của hiện hàng quá lớn, quá to vượt quá cho phép sức nâng của
con người như máy móc, cột điện, cây gỗ… thì có thể gây ra nguy hiểm, trong
5
Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
những trường hợp như thế cần thiết là phải sử dụng một máy nâng chuyển để đảm
nhận công việc đó thay thế con người.
Nên cần thiết phải có xe tải cẩu để làm thay con người những công việc nặng
nhọc đó, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, nếu chúng ta đi nhập khẩu
một chiếc xe tải cẩu từ nước ngoài về thí giá thành của chiếc xe là rất cao, không
phù hợp với tình trạng kinh tế hộ gia đình, hoặc các xí nghiệp vừa và nhỏ muốn
kinh doanh vận tải hàng hóa với xe tải cẩu.
Vì thế cần phải thiết kế xe tải cẩu mang thương hiệu của Việt Nam. Với đề tài
“Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW”, là một đề
tài hết sức thực tế và áp dụng rộng rãi trong xã hội hiện nay.
Từ đề tài này không những nó làm cho chiếc xe tải HINO trở thành một chiếc
xe tải có cần cẩu mà còn giúp cho ta hiểu được quá trình tiến hành cải tạo lắp đặt
cần trục lên xe tải, đề tài này là tiền đề cho quá trình tiến hành cải tạo lắp đặt cần
trục lên xe tải khác sau này. Việc lắp đặt cần cẩu lên xe tải HINO là một công việc
thực tế và phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay. Việc làm trên giúp ta tận
0
2980 KG
7
Trọng lượng toàn bộ:
+ Phân bố cầu trước:
+ Phân bố cầu sau:
G
G
1
G
2
10400
3400
7000
KG
KG
KG
8
Động cơ:
+ Công suất cực đại
+ Số vòng quay cực đại
+ Dung tích xi lanh
J05E TE/ EURO 2
N
emax
n
max
V
121
2500
- Kí hiệu động cơ: J05E TE/ EURO 2.
- Loại nhiên liệu: Diesel.
- Số xy lanh: 4 xy lanh.
- Tỉ số nén động cơ: 18:1
- Đường kính xi lanh: 112 mm
- Hành trình piston: 130 mm
- Công suất cực đại: 121 KW
- Số vòng quay cực đại: 2500 vòng/phút
- Dung tích xy lanh: 5123 cm
3
Hình 1-3 Ảnh động cơ sở xe tải HINO 500FC9JJSW
1.2.2.2. Hệ thống truyền lực
Hệ thống truyền lực kiểu cơ khí truyền động cho cầu sau.
8
Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
Hình 1-4. Sơ đồ hệ thống truyền lực xe cơ sở HINO
1 – Động cơ; 2 – Ly hợp; 3 – Hộp số; 4 – Các đăng; 5 – Truyền lực chính;
6 –Vi sai; 7 – Bán trục.
- Ly hợp: Loại ly hợp một đĩa ma sát khô, dẫn động bằng thủy lực trợ lực khí
nén.
- Hộp số: Hộp số điều khiển băng cơ khí, có 6 số tiến và một số lùi.
- Truyền lực chính hai cấp: 2 trục các đăng, 4 khớp các đăng không đồng trục.
1.2.2.3. Hệ thống phanh
Hình 1-5 Hệ thông phanh thủy lực trợ lực khí nén
1 – Bàn đạp; 2 – Đòn bẩy; 3 – Cụm van khí nén; 4 - Bình chứa khí nén;
5 – Xi-lanh lực; 6 – Xi-lanh chính; 7,9 – Đường ống dẫn dầu đến các xi-lanh bánh
xe; 8,10 – Xi-lanh bánh xe.
- Phanh chính: Cả bánh trước và bánh sau đều sử dụng loại tang trống.
- Dẫn động phanh: Bằng thủy lực dẫn động khí nén mạch kép,trợ lực chân
không.
dầm cứng nên khi dịch chuyển một bánh xe trong mặt phẳng ngang thì bánh xe kia
cũng dịch chuyển. Do đó hệ thống treo phụ thuộc không đảm bảo đúng hoàn toàn
động học của bánh xe dẫm hướng.
Hệ thống treo này có kết cấu đơn giản, dễ sử dụng, sửa chữa và thay thế. Kết
cấu của hệ thống đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính êm dịu của ôtô khi làm
việc. Do một số tính chất mà chỉ có nhíp mới có được (vừa là bộ phận đàn hồi, vừa
là bộ phận dẫn hướng và có thể tham gia giảm chấn).
1.2.2.6. Hệ thống chuyển động
- Có 6 bánh, công thức bánh xe 4x2.
- Kiểu lốp hơi thay đổi áp suất.
1.2.2.7. Khung, vỏ, Cabin xe
- Cabin loại ngắn, được đặt phía trước, trên động cơ và có 3 chỗ ngồi.
- Khung xe: Thanh dọc là 2 thanh thép chử U
1.2.2.8. Hệ thống điện
- Máy phát điện xoay chiều: 12V/50A
- Máy khởi động: Công suất 2,9Kw ở 2,4V
- Ắc quy: có 2 ắc quy 12V,75A.h.
1.3. Tính năng kỹ thuật của cẩu tự nâng hàng được sử dụng
Hiện nay trên thị trường có các loại cẩu như: UNIC, TADANO,MAEDA Ta
chọn loại cẩu UNIC để lắp đặt trên sat-xi xe tải HINO 500FC9JJSW.
11
Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
Cẩu UNIC có nhiều loại khác nhau như URV230, URV260, UR290, URV300,
URV340, URV370, URV500…Mỗi loại phù hợp với các loại xe khác nhau. Với
các thông số của xe tải HINO 500FC9JJSW, ta thấy đây là loại xe tải cở trung bình
nên ta chọn loại cẩu sử dụng cho loại xe này là cẩu URV340.
Cẩu URV340 do hảng UNIC của Nhật Bản sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu
nâng cẩu hàng hóa đặc biệt là nhửng loại hàng hóa có khối lượng lớn đòi hỏi cần có
sức lao động lớn. Cẩu URV340 được dẫn động bởi hệ thống thủy lực và điều khiển
bằng các tay cần điều khiển đặt trên cẩu.
8
Chiều cao chân khi thu, tính từ
mặt bệ chân
H
bc
497,5 Mm
9 Chiều dài tựa của bệ chân L
bc
700 Mm
10 Trọng lượng G
c
1045 KG
11 Khả năng xoay cần 360 độ
12 Góc nâng cần cực đại 78 độ
13
Tốc độ xoay cần quanh trục
đứng
2,5 v/ph
14
Tốc độ chuyển động móc kéo
(cuốn cáp)
19 m/ph
15
Yêu cầu nguồn động lực:
- Giá trị áp suất dầu
- Lưu lượng dầu cung cấp
P
y
Q
y
0
1
8
7
6
54
3
1
o
10
o
o
0,65
7,51
6
7
8
9
10
11
20
o
30
o
40
o
50
o
60
o
t
= 6200 x 2270 x 500. Lắp đặt lên xe tải cẩu. Sau đó tính khối lượng
mà xe có thể vận chuyển rồi dịch chuyển cầu sau một khoảng ∆L nào đó để thỏa
mản điều kiện: Z
1
= 3400 [KG]
Z
2
= 7000 [KG]
14
Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
2.2. Thiết kế thùng hàng
2.2.1. Phân tích các yêu cầu đặt ra đối với thùng hàng xe tải cẩu
- Thùng xe thiết kế dành cho tất cả các loại xe phải đảm bảo được độ bền cao,
riêng đối với dòng xe tải cẩu là dòng xe chuyên dụng có thể chở được các loại hàng
hóa cồng kềnh, khối lượng lớn nên để đảm bảo yêu cầu an toàn không xảy ra trường
hợp hàng hóa bị rơi ra khỏi thùng xe khi xe chuyển động thì yêu cầu về dộ bền, độ
cứng của thùng được đặt lên hàng đầu.
- Thùng xe không được chao qua lại hay bị rơi ra khỏi khung xe khi xe chuyển
động với tốc độ cao hay trên đường gồ ghề gây mất ổn định của xe, dễ xảy ra tai
nạn, điều này được đảm bảo bởi mối liên kết của thùng xe và chassis phải chắc
chắn, có hệ số an toàn cao.
- Thùng xe phải đảm bảo được sự linh hoạt trong việc bốc dỡ hàng hóa, vì xe
dùng cẩu để cẩu hàng có khối lượng lớn nên thùng xe phải được tháo và lắp một
cách đơn giản trước và sau khi cẩu hàng để đảm bảo việc chở hàng hóa được nhanh
chóng và linh hoạt.
- Đối tượng chuyên chở của loại xe này ngoài những hàng hóa có trọng lượng
lớn thì nó phải có khả năng chở những loại hàng hóa cồng kềnh, có chiều dài lớn
mà những loại xe tải thông thường khác không chở được như những ống thép có
chiều dài 6[m] trở lên, vì vậy chiều dài thùng phải được thiết kế đủ dài sao cho đảm
- Thành trước: Khung viền ngoài thép hộp60x40x1,5
- Thành trong thép hộp 20x40x1,5; phủ tôn dày 1,2 mm.Thành trước cố định
với sàn thùng.
- Cột đở thùng: thép hộp 80x40x2
Hình 2-9 Mặt cắt ngang thép cột đở thùng
- Liên kết thành bên và be sàn thùng: 9 bản lề mổi bên.
- Liên kết thành hậu và be sàn thùng: 4 bản lề.
- Cố định thành bên, thành hậu với cột: Khóa ở đầu cột.
- Liên kết thùng với khung xe: Bu lông tại các bát liên kết, có 7 bu lông quang
θ14 ở mổi bên.
18
Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
2.2.2. Tính toán trọng lượng thùng hàng
Hình 2-10 Kết cấu của thùng hàng
1-Sàn thùng; 2- Thành thùng sau; 3- Thành dọc của thùng xe; 4- Móc khóa thành
thùng; 5- Thanh dọc; 6- Thành bên thùng xe; 7- Bản lề; 8- Thanh be dọc của thùng;
9- Thành trước của thùng; 10- Thanh be ngang thành trước.
- Phần kết cấu khung bao tạo dáng thể tích thùng chứa, có nhiệm vụ cố định
các loại hàng hóa, không cho chúng rơi ra khỏi thùng, ta chọn các loại thép hộp để
chế tạo khung bao này.
- Phần kết cấu khung chịu lực chính của thùng bao gồm sàn thùng, các thanh
dọc, thanh ngang, đây là phần kết cấu chịu lực lớn nhất do phần khối lượng của
hàng hóa gây ra, có nhiệm vụ đỡ toàn bộ kết cấu khung bao và khối lượng hàng hóa
trong thùng.
- Dầm dọc là một thép hộp có nhiệm vụ chịu tải chính toàn bộ thùng và trọng
lượng hàng hóa chứa trong thùng, ngoài ra dầm dọc làm cho thùng có một khoảng
cách an toàn không thể va chạm và làm hư hỏng các thiết bị khác lắp trên khung xe.
Dầm dọc được đặt trực tiếp lên sát-xi xe cơ sở, do đó ta lựa chọn khoảng cách giữa
hai dầm dọc bằng với khoảng cách giữa hai thanh dọc của sát-xi xe cơ sở và bằng
840[mm], liên kết giữa dầm dọc bằng các bu lông quang phân bố đều hai bên sát-xi
t
Trong đó: ρ
t
- Trọng lượng riêng của thép. Theo tài liệu [4] ρ
t
= 7800 [KG/m
3
]
Do đó G
st
= 210 [KG]
- Trọng lượng 2 thành bên: G
tb
+ Trọng lượng khung viền ngoài:
Trọng lượng 1 m dài của thép hộp 60x40x1,5 là:
g
t
= [(0,06 x 0,04 x 1) – (0,0585 x 0,385 x 1)] x 7800 = 1,17 [KG]
G
kv
= 6,13 x 4 x 1,17= 28 [KG]
+ Trọng lượng các thanh phía trong:
Trọng lượng 1 m dài của thép hộp 20x40x1,5 là:
g
t
= [(0,02 x 0,04 x 1) – (0,0185 x 0,385 x 1)] x 7800 = 0,68 [KG]
G
tt
= (6,2+0,5) x 4 x 0,68 = 18 [KG]
+ Trọng lượng thép bao quanh 2 thành bên:
Nên trọng lượng của thành thùng trước:
G
tr
= G
kv
+ G
tt
+ G
tb
= 6 + 4 +10= 20 [KG]
- Trọng lượng thành sau:
G
ts
= G
tr
= 20 [KG]
- Trọng lượng cột đỡ thành thùng:
Có 8 cột đỡ thành thùng làm bằng thép hộp 80x40x1,5 và 40x40x1,5 nên
trọng lượng của chúng là:
G
cd
= 8 x (0,08+0,04) x 0,5 x 0,002 x 7800 = 8 [KG]
- Trọng lượng của các chi tiết còn lại như bản lề, mối hàn… là
G
cl
= 14 [KG]
Như vậy trọng lượng của thùng hàng thiết kế:
G
t
= G
+ Chiều rộng: B = 2275 [mm]
+ Chiều cao: H = H
sx
+ H
d
+ H
cc
= 800 + 120 +2092 = 3012 [mm]
Trong đó: H
sx
= 800 Chiều cao mặt trên sat-xi.
H
d
= 120 Chiều cao đệm chân cẩu.
H
cc
= 2092 Chiều cao cẩu.
2.3.2. Trọng lượng và phân bố trọng lượng
- Trọng lượng cụm cẩu tự nâng hàng: G
c
= 1045 [KG]
- Trọng lượng sát-xi trước cải tạo: G
T
S
= 2980 [KG]
- Ô tô sau cải tạo:
+ Trọng lượng thùng cải tạo: G
t
= 921 [KG]
+ Trọng lượng bản thân sau cải tạo:
t
= 6200 x 2270
+ Kích thước bao của xe: Chiều dài L = 8655 [mm]
Chiều rộng B = 2275 [mm]
+ Tải trọng vận chuyển: Q
c
= 5259 [KG]
+ Trọng lượng bản thân sau cải tạo: G
0
= 4946 [KG]
Như vậy trình tự các bước lắp ráp cẩu được tiến hành như sau:
- Tháo các bộ phận cần thiết phải tháo khi cải tạo như: Hệ thống điện ở phần
sau và phía dưới xe; bình chứa nhiên.
- Thiết kế khung xe có chiều dài L
NK
= 6800 [mm]. Cải tạo dịch cụm trục sau
tăng chiều dài cơ sở thành L = 4600 [mm]. Thêm một trục cac đăng trung gian dẫn
động từ hộp số đến cac đăng chính dẫn động cầu sau.
- Đóng thùng hàng có kích thước sàn: L
t
x B
t
= 6200x2270.
- Lắp đặt cẩu tự nâng hàng của nước ngoài có nhãn hiệu UNIC URV340 lên
khung ô tô cải tạo. Sử dụng hộp trích công suất của ô tô tải tự đổ HINO. Bơm dầu
thủy lực kiểu SHIMADUZU kiểu 23-2690 đồng bộ theo cụm cẩu.
- Lắp đặt các bộ phận đã tháo ở bước đầu.
- Tổng kiểm tra thử xe.
22
Thiết kế lắp đặt cẩu UNIC trên cơ sở sat-xi ôtô tải HINO 500FC9JJSW
2
- Tải trọng phần khung nối đuôi
G
3
- Tải trọng phần khung gia cường
G
4
- Tải trọng phần còn lại của sat-xi xe trước cải tạo
G
5
- Tải trọng phần thân cẩu
G
6
- Tải trọng phần cần cẩu
G
7
- Tải trọng phần thùng xe
Q - Tải trọng phần hàng.
Theo tài liệu [1] ta có công thức xác định toạ độ trọng tâm x của 1 hệ có n vật
có khối lượng m
i
, tương ứng với toạ độ x
i
như sau:
∑
∑
=
=
×
=
- Chiều dài cơ sở của xe thiết kế: L
*
= 4600 [mm]
- Vị trí trọng tâm khi ô tô mang tải trọng định mức Q = 5259 [KG] là:
+ Khoảng cách đến tâm trục trước: a =
2
7000
4600 3096 [ ]
10400
Z
L mm
G
× = × =
+ Khoảng cách đến tâm trục sau: b=
1
3400
4600 1504 [ ]
10400
Z
L mm
G
× = × =
Theo tài liệu [1] ta cũng xác định được toạ độ trọng tâm ô tô đóng mới theo chiều
cao khi toàn tải.
Toạ độ trọng tâm của ôtô được xác định theo công thức:
G
Gh
h
n
2
được xác định: h
2
= 800 + 120 + 2092/2 = 1966 [mm]
h
3
: toạ độ trọng tâm theo chiều cao của cần cẩu:
h
3
= 800 + 120 + 2092 – 170 = 2842 [mm]
h
4
: toạ độ trọng tâm theo chiều cao của thùng chở hàng:
h
4
= 800 + 500/2 = 1050 [mm]
h
5
: toạ độ trọng tâm theo chiều cao của kíp lái:
h
5
= 1350 [mm].
Suy ra toạ độ trọng tâm theo chiều cao của ôtô đóng mới khi toàn tải là:
G
GhGhGhGhGh
h
g
554433
2
'
L1
P
Hình 3-2 Sơ đồ tính toán bán kính quay vòng của xe
Kí hiệu:
M - Tâm trục quay đứng của bánh xe dẫn hướng phía ngoài.
N - Tâm trục quay đứng của bánh xe dẫn hướng phía trong.
M’, N’ - Tấm vết bánh xe dẫn hướng phía ngoài và phía trong
A - Điểm biên ngoài đầu ô tô.
B - Điểm biên trong tại tâm của cụm trục sau.
C - Điểm biên ngoài tại tâm cảu cụm trục sau.
R
min
= PM’ - Bán kính quay còng tính theo tâm bánh xe dẫn hướng ngoài.
H
q
= R
A
- R
B
- Hành lang quay vòng của ô tô.
Đo thực tế trên xe HINO 500FC9JJSW , trên ô tô nguyên thủy , ta có các kết quả
sau:
- Khoảng cách tâm 2 trụ quay đứng: MN = 1535 [mm]
- Chiều rộng cơ sở: M’N’ = 1775 [mm]
- Chiều dài đòn kéo ngang: RS =1225 [mm]
Do đó:
- Khoảng cách từ hình chiếu thẳng đứng của tâm trụ quay đứng đến tâm vết
bánh xe:
MM’ = NN’ =
' ' 1775 1535