Dự án cổng thanh toán điện tử cho doanh nghiệp viễn thông luận văn ths công nghệ thông tin - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LÊ ĐỨC TÙNG
DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ DUY LINH

HÀ NỘI, 2014
1/46

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
Chƣơng 1: MỤC TIÊU DỰ ÁN & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. Mục tiêu dự án 5
1.2. Các vấn đề cần giải quyết 5
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu và xây dựng 5
Chƣơng 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƢỜNG 7
2.1. Tổng quan về thị trƣờng của dự án: 7
2.2. Phân tích và dự báo thị trƣờng 9
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ 11
3.1. Cổng thanh toán trực tuyến PayPal 11
3.2. Cổng thanh toán Ngân lƣợng 11
3.3. Đánh giá nội lực (SWOT) của Viettel 14


3/46
HÌNH ẢNH
Hình 1: Biểu đồ hàng hóa đƣợc mua trực tuyến 8
Hình 2: Đánh giá trở ngại khi áp dụng TMĐT trong doanh nghiệp 8
Hình 3: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến 12
Hình 4: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” 13
Hình 5: Mô hình tổng thể hệ thống thanh toán 20
Hình 6: Mô hình kỹ thuật 22
Hình 7: Mô hình ứng dụng 23
Hình 8: Mô hình giám sát an ninh 25
Hình 9: Mô hình chức năng 29 4/46
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học và công nghệ. Ngày nay, công nghệ đã len
lỏi và mọi ngõ ngách của cuộc sống, khiến cuộc sống trở nên tiện nghi hơn, thuận
lợi hơn và đơn giản hơn.
Mua bán trao đổi hàng hóa là một trong những hoạt động thƣờng xuyên nhất
của con ngƣời. Trong thời đại tri thức, việc mua bán trao đổi này cũng có những
bƣớc tiến mạnh mẽ về khoa học công nghệ.
Với sự hỗ trợ của mạng thông tin toàn cầu Internet, thay vì phải sử dụng cách
mua bán truyển thống, con ngƣời sử dụng các công cụ trực tuyến để mang về cho
mình cũng gì cần thiết và bán đi những gì mình làm ra hoặc không có nhu cầu sử
dụng.
Chính nhu cầu này đã thúc đẩy sự ra đời của khái niệm thanh toán trực tuyến
và cổng thanh toán.
Việt Nam một trong những nƣớc có tỉ lệ tăng trƣởng kinh tế hàng năm đạt
mức cao trên thế giới cũng không nằm ngoài sự phát triển của xu hƣớng thanh toán

dịch vụ khác
- Đảm bảo các yếu tố an toàn và bảo mật thông tin của hệ thống theo quy định
của Ngân hàng Nhà nƣớc.
- Khả năng mở rộng đƣợc với các nguồn tiền: ngân hàng, trung gian thanh
toán; mở rộng nhà cung cấp dịch vụ.
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu và xây dựng
- Dựa vào phân tích thị trƣờng và đối thủ cạnh tranh để thấy rõ đƣợc Điểm
mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức của Viettel
6/46
- Xây dựng hệ thống theo hƣớng thành phần hóa để thấy rõ vai trò của từng
thành phần và chuyên biệt hóa nghiệp vụ
- Áp dụng các chuẩn bảo mật, an toàn thông tin để đảm bảo các yếu tố an toàn
cho hệ thống

7/46
Chƣơng 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƢỜNG

2.1. Tổng quan về thị trƣờng của dự án:
Sự quan tâm của báo chí, xã hội thể hiện qua kết quả tìm kiếm hơn 27 triệu
bài cho cụm từ “Thƣơng mại điện tử”
Sự quan tâm của nhà nƣớc, chính phủ thể hiện qua:
 Các kế hoạch và chƣơng trình hành động quốc gia về TM ĐT và đặc biệt
là “Kế hoạch tổng thể phát triển thƣơng mại điện tử giai đoạn 2006-2010
đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 222/2005/QĐ-
TTg ngày 15/9/2009” và đang xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 2011-
2015.
 Các giải thƣởng và các diễn đàn hàng năm về TM ĐT: Trong các giải Sao
khuê, BitCup- Best IT Solutions, Diễn đàn banking Vietnam, …
 Thành lập các hiệp hội TM ĐT và các cơ quan chuyên trách về TM ĐT
 Sự hoàn thiện về mặt pháp luật TM ĐT, trong đó nòng cốt là 2 bộ luật

hội

Hình 1: Biểu đồ hàng hóa được mua trực tuyến

Doanh nghiệp đánh giá về các trở ngại đối với việc ứng dụng TMĐT (thang
điểm 1-4, 4 là cản trở mạnh nhất)

Hình 2: Đánh giá trở ngại khi áp dụng TMĐT trong doanh nghiệp
9/46
Điểm số các trở ngại có độ chênh lệch nhỏ và đều lớn hơn mức trung bình
(2,5). Nhƣ vậy chƣa có trở ngại nào thực sự đƣợc giải quyết triệt để và các trở ngại
này vẫn cản trở toàn diện tới tất cả các doanh nghiệp.
Hai trở ngại có điểm số cao nhất là các trở ngại về “Môi trƣờng xã hội và tập
quán kinh doanh” và “Nhận thức của ngƣời dân về TMĐT thấp”. Các năm trƣớc,
khi mức độ đầu tƣ vào CNTT và TMĐT của doanh nghiệp chƣa cao, doanh nghiệp
tự nhận thấy các vấn đề mang tính kỹ thuật nhƣ an ninh mạng, hệ thống thanh toán
là các trở ngại cao nhất. Song khi các trở ngại này phần nào đã đƣợc doanh nghiệp
nỗ lực cải thiện, việc môi trƣờng kinh doanh và nhận thức của ngƣời dân không
theo kịp sự ứng dụng của công nghệ mới lại trở thành những cản trở cho hiệu quả
của việc ứng dụng TMĐT.
Các trở ngại về an ninh mạng, hệ thống thanh toán và môi trƣờng pháp lý đã
tồn tại suốt các năm qua. Tại một số thời điểm các trở ngại này có điểm số rất cao,
thậm chí đứng đầu trong các trở ngại. Tuy nhiên với nỗ lực của các cơ quan quản
lý. nhà nƣớc cũng nhƣ doanh nghiệp, điểm số của các trở ngại này đã giảm xuống
mức trung bình.
Các trở ngại có điểm số thấp nhất là “Nguồn nhân lực chƣa đáp ứng yêu cầu”
hay Dịch vụ vận chuyển và giao nhận còn yếu”. Điều này không có nghĩa đây là
các trở ngại không cần để ý tới. Theo kinh nghiệm của các nƣớc đi trƣớc, hai vấn
đề nói trên chính là rào cản lớn đối với TMĐTtại các nƣớc đang phát triển.
2.2. Phân tích và dự báo thị trƣờng

phản hồi từ Paypal và sau đó họ chỉ phải đăng ký cho tài khoản của mình để nhận
tiền [7].
Ƣu điểm của Paypal:
 Không có phí hàng tháng, phí khởi tạo, lệ phí huỷ bỏ liên kết với Paypal.
 Khả năng chống gian lận cao. Nếu tài khoản của khách hàng bị sử dụng trái
phép, Paypal đảm bảo tất cả tiền của khách hàng sẽ đƣợc trả lại.
 Tại Paypal, khách hàng không cần phải nhập lại thông tin thẻ tín dụng. Tất
cả các chi tiết thẻ tín dụng của khách hàng đã đƣợc lƣu trữ trong hệ thống
Paypal nhƣ vậy khách hàng sẽ không phải nhập lại bất cứ thông tin nào khi
thanh toán.
 Khi đăng ký tài khoản Paypal, khách hàng sẽ có một tài khoản và mật khẩu
và khách hàng sử dụng nó cho mọi việc, điều này khá thuận tiện.
 Khách hàng chỉ mất một vài lần nhấp chuột để xác nhận mua hàng ở Paypal.
 Paypal cung cấp cho khách hàng một tùy chọn để thanh toán cho ngƣời bán
và các thành viên mà không tiết lộ thông tin thẻ tín dụng. Điều này đóng một
vai trò nổi bật trong việc bảo vệ danh tính của khách hàng.
Nhƣợc điểm của Paypal:
 Để bắt đầu, khách hàng phải đi qua một quá trình xác minh khi khách hàng
đăng ký một tài khoản Paypal. Các bƣớc đăng ký bao gồm: Paypal ghi nợ thẻ
tín dụng một lƣợng tiền nhỏ, khi có thông tin sao kê khách hàng sẽ thấy mã
bốn chữ số. Sau đó khách hàng phải nhập mã này vào trong tài khoản Paypal
của để xác minh khách hàng là ai.
 Việc xác minh khách hàng quá phức tạp và mất nhiều thời gian của khách
hàng
 Một vấn đề khác với Paypal là khách hàng của bạn cũng phải đăng ký một
tài khoản Paypal để thanh toán cho bạn.
3.2. Cổng thanh toán Ngân lƣợng
12/46
NgânLƣợng.vn [8] là dịch vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) cho thƣơng mại
điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam cả về thị trƣờng, ngƣời dùng

phát sinh tranh chấp.

Hình 4: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ”
Tôn chỉ hoạt động tiếp theo của NgânLƣợng.vn là thuận lợi hóa việc nhận
tiền thanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thƣơng nhân bán hàng trực tuyến
tại VN. Khác với trƣớc đây khi TTTT sử dụng thẻ hoặc tài khoản ngân hàng là cụm
từ “xa xỉ” chỉ khả thi với các doanh nghiệp lớn nhƣ Vietnam Airlines, thì nay từ
các cá nhân bán hàng nhỏ lẻ cho đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các sàn giao
dịch đều có thể dễ dàng tích hợp chấp nhận TTTT vào Forum, Blog, Rao vặt hay
Website bán hàng chỉ sau 5 phút đến 4 giờ làm việc và hoàn toàn miễn phí.
Ngân lƣợng là mô hình cổng thanh toán trung gian, hỗ trợ ngƣời bán TMĐT
vừa và nhỏ. Để làm đƣợc điều này, NgânLƣợng.vn đã đầu tƣ xây dựng hệ thống
cổng thanh toán liên thông rộng khắp với hàng chục ngân hàng và các tổ chức tài
chính nhƣ Vietcombank, Đông Á, Vietinbank, Techcombank, Visa/Master giúp
đƣa NgânLƣợng.vn nhanh chóng trở thành công cụ TTTT đƣợc ƣa dùng và chấp
nhận rộng rãi nhất trên Internet bởi các thƣơng hiệu hàng đầu nhƣ Nguyễn Kim,
BKAV, Viettel, FPT Đặc biệt đây còn là công cụ thanh toán duy nhất tại VN khi
nhập hàng xuyên biên giới từ 40 quốc gia thông qua eBay.vn!
14/46
Đến nay NgânLƣợng.vn đã xác lập vị trí dẫn đầu thị trƣờng TTTT cho
TMĐT tại VN với nhiều trăm nghìn tài khoản ví, trên 2.000 website chấp nhận
thanh toán và ƣớc tính chiếm đến 50% lƣu lƣợng thanh toán. Với thành tích đó, chỉ
sau 8 tháng thử nghiệm NgânLƣợng.vn đã vinh dự đƣợc bình chọn là ví điện tử ƣa
thích nhất do Hiệp hội thƣơng mại điện tử VN (VECOM) và Sở công thƣơng
TP.HCM tổ chức đầu năm 2010.
3.3. Đánh giá nội lực (SWOT) của Viettel
3.3.1. Điểm mạnh:
TTĐT mở ra một hƣớng kinh doanh mới đầy tiềm năng: Lĩnh vực cung cấp
hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt. Trong lĩnh vực này Viettel đặc biệt có
nhiều lợi thế và tiềm năng. Những lợi thế của Viettel trong lĩnh vực kinh doanh mới

 Chƣa có bộ phận chuyên trách. Hệ thống cán bộ, nhân sự tham gia làm
thƣơng mại điện tử hiện phải thực hiện các công việc sau:
o Đề ra chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ; đối tƣợng, phân khúc khách
hàng
o Thiết lập các quan hệ, đàm phán với đối tác
o Xây dựng các quy trình, xây dựng tổ chức
o Thiết kế và triển khai các hệ thống phần mềm
 Đảm bảo về an toàn trong thanh toán, đảm bảo phần mềm tuân thủ các
chuẩn và các vấn đề luật pháp trong TM ĐT và Giao dịch điện tử.
3.3.3. Cơ hội:
Viettel có những cơ hội thấy rõ đƣợc:
 Sự quan tâm của báo chí, xã hội và của nhà nƣớc, chính phủ về thanh toán
điện tử
 Việt Nam có hơn 86 triệu dân, trong đó 35% dƣới 35 tuổi. Số ngƣời sử
dụng Internet xấp xỉ 24 triệu, số thuê bao di động đạt hơn 60 triệu, số chủ
thẻ và chủ tài khoản tiền gửi thanh toán mới đạt trên 15 triệu nhƣng tốc
độ tăng trƣởng đến 200% hàng năm trong ba năm qua. Những yếu tố này
đƣa Việt Nam thành thị trƣờng giàu tiềm năng cho các dịch vụ thanh toán
điện tử
 Mặc dù đã sẵn sàng về mặt hạ tầng và về mặt công nghệ, nhƣng thị
trƣờng vẫn ko phát triển nhƣ tiềm năng của nó bởi vì ngƣời dùng, nhân tố
quyết định nhất vẫn chƣa thực sự sẵn sàng và đang trong quá trình làm
16/46
quen với phƣơng tiện thanh toán mới, ngoài ra nhƣ đánh giá của
saigontime thì “thị trƣờng thƣơng mại điện tử tại Việt Nam vẫn chƣa có
doanh nghiệp đầu tàu nào có thể cam kết mang lại sản phẩm đa dạng với
giá rẻ hơn nhiều so với thị trƣờng truyền thống”. Viettel với lợi thế về
thƣơng hiệu và mối quan hệ tốt với khách hàng hoàn toàn có thể giải
quyết nhân tố cản trở này để đóng vai trò là một đầu tầu thúc đấy sự phát
triển TMĐT, gắn kết khách hàng và cung cấp một hạ tầng thanh toán điện

toán cho các hàng hóa, dịch vụ.
4.2.2. Điều kiện sử dụng dịch vụ
 Đối với khách hàng cá nhân
o Đăng kí sử dụng dịch vụ thanh toán và xác thực thông tin thanh
toán
o Có tài khoản thanh toán tại các ngân hàng, đăng ký và xác thực
thông tin thanh toán trên hệ thống thanh toán
o Chấp nhận các điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ theo Qui định
sử dụng dịch vụ thanh toán qua hệ thống thanh toán Viettel
 Đối với khách hàng kinh doanh
o Kí kết Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ với Tập đoàn Viễn
thông Quân Đội
o Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng.
o Trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết, đảm bảo an toàn và thuận tiện
cho việc kết nối, tra soát, đối chiếu.
4.2.3. Các kênh sử dụng của sản phẩm
 Kênh mobile
18/46
Trên mobile khách hàng có thể thanh toán trên:
o Mobile Application: Ứng dụng do Viettel phát triển và cài đặt trên
điện thoại di động của khách hàng
o USSD: Là kênh thanh toán đƣợc thực hiện trực tiếp trên sim điện
thoại của khách hàng
 Kênh POS
Các hình thức thanh toán tại POS:
o Sử dụng thẻ thanh toán do Viettel phát hành
o Thanh toán qua NFC. Khách hàng đăng ký sẽ đƣợc cấp thẻ NFC
(Hoặc miếng dán NFC) phục vụ cho thanh toán
o Thiết bị thanh toán, thu thập thông tin đặt tại địa chỉ khách hàng
 Kênh Internet

thanh toán. Khách hàng phải đăng ký tài khoản tại hệ thống thanh toán và đã xác
thực thông tin tài khoản, thông tin thanh toán của khách hàng

20/46

Chƣơng 5: PHƢƠNG ÁN KỸ THUẬT-CÔNG NGHỆ
5.1. Mô hình tổng thể
Finance SourceChannel
Mobile
Internet
Payment
Processing
Hệ thống xử lý
giao dịch và kết
nối ngân hàng
Payment API
Hệ thống giao tiếp cho các
kênh thanh toán và kết nối
dịch vụ
Payment Portal
Hệ thống giao tiếp khách hàng
(Khách hàng quản lý thông tin)
Viettel Payment System
Trade Finance
System
Core Bank
System
Merchant
Viettel CMS
Hệ thống quản lý khách hàng & giao dịch

 Là ứng dụng giao tiếp với khách hàng
 Các yêu cầu của ứng dụng:
o Đẹp, thân thiện, dễ sử dụng
o Khách hàng có thể quản lý các thông tin khách hàng đã đăng ký với
hệ thống
o Cấu hình bảo mật, kênh thanh toán
o Quản lý thông tin giao dịch, báo cáo, thống kê giao dịch
o Quản trị đa cấp đối với tài khoản doanh nghiệp, đối tác
5.2.3. Payment API:
 Là hệ thống giao tiếp với các đối tác là các nhà cung cấp dịch vụ, các
website bán hàng và mở giao tiếp cho các ứng dụng trên các kênh thanh
toán thực hiện kết nối thanh toán.
 Yêu cầu hệ thống:
o An toàn, bảo mật thông tin
o Các thông tin trao đổi đƣợc mã hóa và ký điện tử
o Có khả năng mở rộng kênh kết nối, mở rộng kết nối đối tác mà
không ảnh hƣởng đến hệ thống (khả năng load động)
o Có khả năng mở nhiều giao thức kết nối
5.2.4. Payment Processing:
 Là hệ thông xử lý thanh toán và kết nối ngân hàng
 Yêu cầu hệ thống:
o Hệ thống đáp ứng khả năng mở rộng kết nối đa ngân hàng
o Mở giao tiếp kết nối DB cho các ứng dụng khác của hệ thống thanh
toán
o Khả năng xử lý tải cao, đa tiến trình và thời gian đáp ứng ngắn
o Kết nối USSD Gateway, SMS Gateway xử lý xác nhận giao dịch
5.3. Giải pháp an toàn bảo mật
 Xây dựng hệ thống đạt chuẩn an toàn thông tin PCI DSS và 3-D Secure
22/46
 Ngƣời sử dụng phải đăng ký sử dụng chƣơng trình và đƣợc Hệ thống

Other
HSM
`
Viettel Staff

Hình 6: Mô hình kỹ thuật
5.4.1.1. Kiến trúc hệ thống
23/46
 Kiến trúc mạng, đảm bảo kiến trúc 3 lớp bao gồm: Lớp DMZ, Lớp dịch
vụ, lớp Database. Ba lớp này đƣợc qui hoạch thành các vùng IP khác
nhau với các cấp security khác nhau. Phân chia giữa các lớp là thiết bị
Firewall đƣợc cấu hình theo các policy theo tƣơng ứng với các dịch vụ
kết nối.
 Đối với kiến trúc ứng dụng cũng thoả mãn mô hình 3 lớp từ phía ngƣời
dùng đến database của ngân hàng. Mô hình kiến trúc ứng dụng đƣợc mô
phỏng nhƣ hình 7.

Hình 7: Mô hình ứng dụng
5.4.1.2. Đường truyền và băng thông
Hệ thống thanh toán sử dụng đƣờng truyền leased-line có tốc độ 512kbps.
Đây là đƣờng kết nối sử dụng riêng cho các dịch vụ trực tuyến tách biệt với hệ
thống truy cập internet của ngƣời dùng bên trong.
Tuỳ theo tốc độ phát triển ứng dụng Hệ thống thanh toán, Viettel sẽ nâng cấp
đƣờng truyền lên tốc độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của dịch vụ.
5.4.1.3. Hệ thống xác thực người dùng
Hiện nay có rất nhiều công nghệ và phƣơng pháp để xác thực danh tính.
Những phƣơng pháp đó sử dụng mật khẩu, số định danh cá nhân, chứng chỉ số sử
dụng PKI, các thiết bị bảo mật vật lý nhƣ Smart Card, mật khẩu dung 1 lần (OTP),
USB token, yếu tố sinh trắc học để bảo vệ danh tính.
Hệ thống thanh toán sử dụng 2 cơ chế xác thực ngƣời dùng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status