Mô hình nghiên cứu và giả thuyết: Sự căng thẳng ảnh hưởng đến sự hài lòng
Dựa theo mô hình nghiên cứu của John J.De Nobile và John Mecormicle (2005); nghiên cứu
này xem xét hai yếu tố liên hệ với sự căng thẳng và sự hài lòng trong công việc. Dựa trên hình thức
đo lường Căng thẳng trong trường học như đã trình bày trên và mối quan hệ giữa căng thẳng và sự
hài lòng trong công việc, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về các thành phần đo lường sự căng
thẳng trong công việc tại trường học và sự ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng. Mô hình này cho rằng
sự căng thẳng bao gồm 4 thành phần chính (1) từ phía sinh viên, (2) từ phía thông tin, (3) từ phía nhà
trường, (4) từ phía cá nhân người lao động.
Hình 2.1: Mô hình Nghiên cứu
Liên hệ với sự hài lòng trong công việc, ta có các giả thuyết:
Giả thuyết H1: Sự căng thẳng trong công việc từ phía sinh viên có ảnh hưởng cùng chiều đến
sự căng thẳng trong công việc của giảng viên và cán bộ khối quản lý.
Giả thuyết H2: Sự căng thẳng trong công việc từ phía thông tin có ảnh hưởng cùng chiều đến
sự căng thẳng trong công việc của giảng viên và cán bộ khối quản lý.
Giả thuyết H3: Sự căng thẳng trong công việc từ phía nhà trường có ảnh hưởng cùng chiều đến
sự căng thẳng trong công việc của giảng viên và cán bộ khối quản lý.
Giả thuyết H4: Sự căng thẳng trong công việc từ phía cá nhân có ảnh hưởng cùng chiều đến sự
căng thẳng trong công việc của giảng viên và cán bộ khối quản lý.
Giả thuyết H5: Sự căng thẳng trong công việc từ phía sinh viên có ảnh hưởng ngược chiều đến
sự hài lòng trong công việc của giảng viên và cán bộ khối quản lý.
Giả thuyết H6: Sự căng thẳng trong công việc từ phía thông tin có ảnh hưởng ngược chiều đến
chung
Quy trình nghiên cứu theo hướng định lượng
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính: (1) nghiên cứu định tính
nhằm điều chỉnh, bổ sung thang đo, xây dựng thang đo, xây dựng bản phỏng vấn; (2)
nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng
và kiểm định mô hình.
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Thảo luận
kết quả tại
trường
ĐHKT TP.
HCM
- Lý thuyết
- Kết quả nghiên
cứu trước đây
- Đặc thù ngành
Nghiên
cứu định
Kính thưa quý thầy cô, chúng tôi đang thực hiện cuộc nghiên cứu “Ảnh hưởng sự căng thẳng đến sự
hài lòng trong công việc của giảng viên và cán bộ quản lý trường Đại học.” nhằm mục đích nghiên cứu
khoa học, mong quý thầy cô dành chút thời gian giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi dưới đây.
Sự tham gia của quý thầy cô có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc nghiên cứu này. Chúng tôi xin cam
đoan rằng nội dung trả lời của quý thầy cô được giữ bí mật tuyệt đối. Các thông tin báo cáo, chỉ là số liệu tổng
hợp, không có sự nhận dạng cá nhân.
PHẦN 1: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH
Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của quý thầy cô về thực trạng nơi thầy cô đang làm việc:
(1) Hoàn toàn không đồng ý
(2) Không đồng ý
(3) Hơi không đồng ý
(4) Không có ý kiến
(5) Hơi đồng ý
(6) Đồng ý
(7) Hoàn toàn đồng ý
I. Anh chị cảm thấy căng thẳng trong công việc vì:
Từ phía sinh viên
1 quy mô, số lượng sinh viên ngày càng tăng. 1 2 3 4 5 6 7
2 mức độ yêu cầu của sinh viên ngày càng tăng. 1 2 3 4 5 6 7
3 sinh viên không chủ động trong việc tìm hiểu thông tin,
thích giải đáp trực tiếp.
1 2 3 4 5 6 7
4 những đòi hỏi không hợp lý, thái độ không đúng mực của
một số sinh viên.
1 2 3 4 5 6 7 Từ phía thông tin, môi trường làm việc
3 tôi gặp khó khăn trong việc sắp xếp, cân đối giữa công
việc và cuộc sống cá nhân, gia đình.
1 2 3 4 5 6 7
4 tôi bị áp lực từ yêu cầu, sắp xếp học tập, nâng cao trình độ,
cập nhật kiến thức từ phía công việc.
1 2 3 4 5 6 7
5 tôi ít có cơ hội để phát triển và thăng tiến trong nghề
nghiệp của mình.
1 2 3 4 5 6 7
II. Nhìn chung,
1 Công việc hiện tại làm tôi thực sự cảm thấy căng thẳng 1 2 3 4 5 6 7
2 Các yêu cầu trong công việc luôn là áp lực đối với tôi 1 2 3 4 5 6 7
3 Tôi gặp khó khăn trong việc quản lý sự căng thẳng trong
công việc
1 2 3 4 5 6 7
4 Tôi cảm thấy cần cố gắng nhiều trong công việc của mình 1 2 3 4 5 6 7
5 Tôi cho rằng trường là nơi tốt nhất để tôi làm việc. 1 2 3 4 5 6 7
6 Tôi xem trường như là mái nhà thứ hai của mình. 1 2 3 4 5 6 7
7 Nếu được chọn lại nơi làm việc, tôi vẫn chọn trường này. 1 2 3 4 5 6 7
8 Nhìn chung tôi cảm thấy rất hài lòng khi làm việc ở đây. 1 2 3 4 5 6 7
9 Trường tạo cảm hứng cho tôi thực hiện công việc tốt nhất 1 2 3 4 5 6 7
10 Tôi sẵn lòng nỗ lực cao hơn bình thường để đóng góp cho
trường thành công
1 2 3 4 5 6 7
PHẦN 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN
STT
□ Chưa lập gia đình
2
□ Đã lập gia đình
6 Thâm niên công tác
1
□ Dưới 5 năm
2
□ Từ 5 đến 10 năm
3
□ Trên 10 năm
7 Tổng thu nhập bình
quân / tháng
1
□ Dưới 10 triệu
2
□ Từ 10 đến 20 triệu
3
□ Trên 20 triệu
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và hợp tác nhiệt tình của thầy cô!
Kiểm định thang đo
4.1.1 Cronbach Alpha các biến độc lập
Thang đo “Căng thẳng trong công việc từ phía sinh viên”
Case Processing Summary N %
Cases
Mean
Std. Deviation
N
SV1
5.63
.984
279
SV2
5.48
.921
279
SV3
5.59
.970
279
SV2
16.90
6.784
.690
.885
SV3
16.79
5.937
.860
.820
SV4
16.71
6.669
.703
.880
Excluded(a)
0
.0
Total
279
100.0
a Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.886
7Item Statistics Mean
1.201
279
TT5
5.36
1.132
279
TT6
5.43
1.160
279
TT7
5.46
1.127
279
.794
.855
TT3
32.33
28.746
.578
.880
TT4
32.47
26.502
.654
.872
TT5
32.39
26.089
Std. Deviation
N of Items
37.75
36.036
6.003
7Thang đo “Căng thẳng trong công việc từ phía công việc của nhà trường”
Case Processing Summary N %
Cases
Valid
279
100.0
Excluded(a)
0
.0
1.060
279
NT2
5.34
1.034
279
NT3
5.34
1.054
279
NT4
5.37
.995
279
NT5
NT2
21.33
11.559
.738
.839
NT3
21.33
11.156
.787
.826
NT4
21.30
12.312
.646
.860
Thang đo “Căng thẳng trong công việc từ phía cá nhân”
Case Processing Summary N %
Cases
Valid
279
100.0
Excluded(a)
0
.0
Total
279
100.0
a Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
CN3
5.50
.889
279
CN4
5.78
.991
279
CN5
5.51
.992
279Item-Total Statistics Scale Mean if
Item Deleted
CN3
22.24
10.037
.769
.842
CN4
21.95
10.192
.630
.875
CN5
22.23
9.737
.717
.854
SV2 1,000
,747
SV3 1,000
,853
SV4 1,000
,698
TT1 1,000
,626
TT2 1,000
,731
TT3 1,000
,477
TT4 1,000
,579
TT5 1,000
CN1 1,000
,695
CN2 1,000
,752
CN3 1,000
,777
CN4 1,000
,612
CN5 1,000
,696Extraction Method: Principal Component Analysis.
Total Variance Explained
Com-
ponent
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of
8,732
55,483
1,834
8,732
55,483
3,376
16,077
36,782
3 1,424
6,779
62,262
1,424
6,779
62,262
3,346
6 ,695
3,309
75,406
7 ,637
9 ,518
2,469
83,756
10 ,496
2,361
86,117
1,714
89,915
13 ,329
1,565
91,480 16 ,262
1,246
95,627
17 ,243
19 ,188
,894
98,717
20 ,158
,750
99,467
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrix(a)
Component
1 2 3 4
TT2 ,775
-,265
,107
,221
NT3 ,761
-,110
,042
-,403
TT1 ,735
-,019
,228
,185
NT2 ,712
CN1 ,694
,200
-,394
-,135
NT1 ,689
-,173
,008
-,425
SV1 ,685
,549
,149
,056
CN4 ,684
,162
-,234
,106
,140
SV3 ,646
,619
,228
-,027
SV2 ,645
,407
,296
,279
NT4 ,642
-,156
,194
-,395
TT6 ,630
1 2 3 4
TT5
,754
,147
,124
,289
TT2
,745
,252
,210
,262
TT6
,707
,245
,033
,176
TT7
,690
,252
,261
CN3 ,172
,811
,160
,252
CN2 ,229
,788
,183
,210
CN5 ,347
,737
,127
,128
CN1 ,119
SV2 ,377
,152
,763
,023
SV4 ,115
,128
,749
,328
NT2 ,279
,224
,205
,734
NT3 ,303
,278
,227
Component Transformation Matrix
Compo
nent 1 2 3 4
1 ,584
,481
,447
,477
2 -,555
,178
,779
-,230
3 ,263
-,855
,425
,142
4 ,531
,080
,691
HL3 1,000
,594
HL4 1,000
,545
HL5 1,000
,583
HL6 1,000
,747
CT1 1,000
,660Extraction Method: Principal Component Analysis.
Total Variance Explained
Comp
onent
50,584
5,058
50,584
50,584
3,826
38,262
38,262
2 1,484
14,845
65,429
1,484
14,845
65,429
2,717
27,167
84,474
6 ,415
4,153
88,627
7 ,330
3,304
91,932
100,000 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrix(a)
Component
1 2
HL6 ,781
,370
HL2 ,748
,362
HL3 ,743
,205
HL5 ,741
Rotated Component Matrix(a)
Component
1 2
HL6 ,850
-,159
HL2 ,818
-,146
HL1 ,793
-,144
HL3 ,722
-,271
HL5 ,709
-,284
HL4 ,675
-,298
CT2 -,080
Phân tích hồi quy:
Regression
Variables Entered/Removed(b)
Model
Variables Entered
Variables
Removed Method
1 TBCT, TBSV, TBCN, TBNT,
TBTT(a)
.
Entera All requested variables entered.
b Dependent Variable: TBHL
Model Summary(b)
Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate
1 ,715(a)
,511
,502
,61528
Total 211,345
278
a Predictors: (Constant), TBCT, TBSV, TBCN, TBNT, TBTT
b Dependent Variable: TBHL
Coefficients(a)
ModelUnstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients t Sig.
B
Std.
Error Beta
1 (Constant)
7,689
,326
-,316
-4,813
,000
TBCN -,108
,067
-,096
-1,615
,108
TBCT ,040
,072
,040
,547
,585
a Dependent Variable: TBHL
Residuals Statistics(a)
Minimum
3,334
,000
1,000
279
Std. Residual -2,031
2,423
,000
,991
279
a Dependent Variable: TBHL
Kiểm định các yếu tố cá nhân Anova
Oneway
ANOVA
Sum of
Squares
df
Mean
Square F Sig.
TBHL Between Groups 1,044
1
1,044
1,375
,242
Within Groups 210,301
277
,759 Total 211,345
278
Total 215,728
278
TBHL Between Groups 1,858
2
,929
1,224
,296
Within Groups 209,488
276
,759
Within Groups 215,411
276
,780 Total 215,728
278
TBHL Between Groups 1,462
2
,731
,961
,384
2
,794
1,023
,361
Within Groups 214,140
276
,776 Total 215,728
278
TBHL Between Groups 1,250ANOVA
Sum of
Squares
df
Mean
Square F Sig.
TBCT Between Groups 1,308
2
,654
,842
,432
Within Groups 214,420
276
,777
Total 211,345
278