BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC QUYÊN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG
ðẾN QUÁ TRÌNH PHÁT SINH VÀ LÂY LAN HỘI CHỨNG
RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH NGHỆ AN. ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG BỆNH TẠI ðỊA PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM HỒNG NGÂN
ñồng-Khoa Thú y-Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn
thành luận văn.
Ban lãnh ñạo, tập thể Trạm Chẩn ñoán xét nghiệm bệnh ñộng vật cùng
toàn thể cán bộ Cơ quan Thú y vùng III ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp
ñỡ tôi về tinh thần và chuyên môn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau
ñại học, Khoa Thú y cùng các thầy cô giáo ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè, các
anh chị em ñồng nghiệp, những người luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi vượt qua
mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành tốt bản luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2012.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
2.3.1 Hình thái và cấu trúc virus PRRS 13
2.3.2 Phân loại virus PRRS 15
2.3.3 ðộc lực của virus PRRS 17
2.3.4 Sức ñề kháng của virus 17
2.4 Dịch tễ học Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn 18
2.4.1 Loài mắc bệnh 18
2.4.2 Chất chứa mầm bệnh 18
2.4.3 Quá trình truyền lây 19
2.4.4 Các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan PRRS 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.5 Cơ chế sinh bệnh 23
2.6 Triệu chứng và bệnh tích 25
2.6.1 Triệu chứng của lợn mắc PRRS 25
2.6.2 Bệnh tích ñại thể 27
3.4.5 Phương pháp Realtime PCR 41
3.5 Phân tích thống kê 43
3.6 Các công thức dịch tễ dùng trong nghiên cứu 43
3.6.1 Tỷ lệ hiện mắc theo kết quả xét nghiệm (Apparent Prevalence-AP) 43
3.6.2 Khoảng tin cậy 95%CI của một ước lượng (Confidence Interval) 43
3.6.3 Tỷ suất chênh hay tỷ số chia (Odds Ratio = OR) 44
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 Kết quả ñiều tra hồi cứu tình hình dịch PRRS trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An
từ 2008 – 2011 45
4.1.1 Phạm vi và mức ñộ thiệt hại 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.1.2 Tỷ lệ mắc PRRS trên từng loại lợn trong ñàn bệnh 48
4.1.3 Diễn biến dịch PRRS theo không gian và thời gian từ 2008-2011 50
4.2 Kết quả khảo sát tình hình mắc PRRS trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 82Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng TrangBảng 2.1. Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh phía Bắc 10
Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh miền Trung 10
Bảng 3.1. Dung lượng mẫu ñược lấy cụ thể tại các xã như sau 39
Bảng 4.1. Phạm vi và mức ñộ thiệt hại do PRRS từ 2008- 2011 45
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc PRRS trên từng loại lợn 48
Bảng 4.3 Tỷ lệ hiện mắc PRRS dựa trên số mẫu xét nghiệm 53
Bảng 4.4. Tỷ lệ lưu mắc PRRS theo từng vùng khảo sát 55
Hình 2.2. Sự lưu hành PRRS thể ñộc lực cao tại ðông Nam Á (2007 – 2010) 8
Hình 2.3. Dịch PRRS tại Việt Nam năm 2007 11
Hình 2.4. Phân bố các ổ dịch PRRS theo không gian và thời gian 3 năm
2007-2009 12
Hình 2.5. Hình thái và cấu trúc virus PRRS 13
Hình 2.6. Hình ảnh cấu trúc hệ gen của virus PRRS 14
Hình 2.7. Các phương thức truyền lây virus PRRS 22
Hình 2.8. ðại thực bào bệnh lý 23
Hình 2.9. ðại thực bào bình thường 23
Hình 2.10. Bệnh tích trên phổi lợn mắc PRRS 27
Hình 4.1. Biều ñồ dịch tái phát trên ñịa bàn tỉnh từ 2008 - 2011 47
Hình 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh PRRS trên từng loại lợn trong ñàn bệnh 48
Hình 4.3. ðường cong dịch tễ biểu diễn tần suất xuất hiện số ổ dịch trong
từng tháng qua các năm 2008 ñến 2011 50
Hình 4.4. Bản ñồ phân bố các ổ dịch PRRS theo không gian 52
Hình 4.5. Mối tương quan giữa mật ñộ gia súc và dịch PRRS 52
LV : Lelystad Virus
OIE : Organisation of International Epidemiology
OR : Odd rate
ORF : Open Reading Frame
PCR : Polymerase Chain Reaction
PTNT : Phát triển nông thôn
PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
RNA : Ribonucleic acid
PCR : Polymesase Chain Reaction
RT-PCR : Reverse Transcription Polymesase Chain Reaction
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trong công cuộc ñổi mới của toàn ðảng, toàn dân, ngành chăn nuôi
nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng của nước ta ñang ngày càng phát
triển bền vững, ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn và giữ một vị trí vô cùng
quan trọng trong nền kinh tế của cả nước. ðặc biệt là trong những năm gần
ñây, ngành chăn nuôi lợn ñã có những bước phát triển ñáng kể, ñáp ứng
ñược phần lớn nhu cầu về thực phẩm cho người dân. Ở nhiều nước trên thế
giới, mức tiêu thụ thịt lợn tính trên ñầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại
thịt khác. Chăn nuôi lợn ñã trở thành nguồn thu nhập quan trọng ñối với các
hộ nông dân và là một trong những nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ñang phải ñương ñầu với rất
nhiều khó khăn: Giá con giống ñắt ñỏ, giá thức ăn lên cao, ñiều kiện khí hậu
khắc nghiệt, ý thức của người chăn nuôi kém…, ñặc biệt là sự gia tăng về tình
phát sinh và lây lan Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc góp phần bổ sung lý luận vào quá trình phòng và ñiều
trị bệnh ñạt hiệu quả nhằm hạn chế các thiệt hại do bệnh gây ra.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến quá trình phát sinh và
lây lan Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ
An. ðề xuất một số giải pháp phòng chống bệnh tại ñịa phương”.
1.2 Mục tiêu của ñề tài
Nắm ñược các thông tin về tình hình dịch bệnh và ñặc ñiểm dịch tễ của
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An từ năm
2008-2011.
Xác ñịnh ñược tỷ lệ mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ liên quan ñến chăn nuôi ảnh hưởng ñến
quá trình phát sinh và lây lan hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên
ñịa bàn tỉnh. Góp phần làm rõ các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến quá trình
phát sinh và lây lan bệnh trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An.
ðề xuất một số biện pháp an toàn sinh học trong việc phòng, chống dịch
bệnh có hiệu quả.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên các ñối tượng là: Các hộ chăn
nuôi lợn có bệnh và không có bệnh (PRRS) trên ñịa bàn 3 huyện: Quỳnh Lưu,
Yên Thành, ðô Lương tỉnh Nghệ An.
giới trong ñó có Việt Nam.
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược gọi dưới nhiều tên gọi khác
nhau ở mỗi quốc gia. Tại Hà Lan có tên gọi là: New Pig disease (NPD). Tại
Mỹ có các tên gọi là: Mystery disease syndrom (MDS); Swine Reproductive
and Respiratory syndrom (SRRS); Swine Infertility and Respiratory syndrom
(SIRS); Mistrey swine disease. Tại Cộng ñồng các nước Châu Âu và Tổ chức
Dịch tễ thế giới có tên gọi là: Porcine Reproductive and Respiratory
syndrome (PRRS).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
2.2 Lịch sử và tình hình dịch PRRS ở lợn trong nước và trên thế giới
2.2.1 Lịch sử và tình hình dịch PRRS ở lợn trên thế giới
Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở Mỹ tại vùng bắc của bang California,
bang Iowa và Minnesota vào khoảng năm 1987, vào thời ñiểm ñó những báo
cáo về bệnh khởi ñầu chỉ nói ñến triệu chứng lâm sàng (Keffaber, 1992). Lúc
ñó, những nhà thú y và người nghiên cứu cho rằng hội chứng này khác thường
vì tính trầm trọng, kéo dài, kết hợp triệu chứng sinh sản, hô hấp và không biết
ñược những trường hợp ở thể ẩn tính. Rất nhanh chóng, năm 1988 bệnh lan
sang Canada và vào tháng 11 năm 1990 một hội chứng tương tự ñã ñược báo
cáo ở Munster-ðức. Sau ñó, những thông tin về bệnh này ở Châu Âu bắt ñầu
tăng lên nhanh chóng: ở Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh năm 1991 và ở Pháp
năm 1992 (OIE, 2009). Năm 1998, bệnh cũng ñược phát hiện ở châu Á như
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Lúc ñầu do căn nguyên chưa ñược biết nên hội chứng ñược ñặt tên là
“bệnh thần bí ở lợn” Mistery Swine disease (MSD). Về sau, bệnh lan trên
toàn thế giới và ñược gọi bằng nhiều tên khác nhau như: Hội chứng hô hấp và
vô sinh của lợn (Swine Infertility and Respiratory disease – SIRS). Bệnh thần
bí của lợn ñược dùng nhiều ở Mỹ. Ở Châu Âu phổ biến dùng tên: “Hội chứng
hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic abortion and Respiratory
trên thế giới (Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2007).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Tại Trung Quốc, theo báo cáo của ñoàn chuyên gia quốc tế và chuyên
gia của Trung Quốc ñược phát hành vào tháng 12/2007, kể từ năm 2006 ñàn
lợn của Trung Quốc ñã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi Hội chứng sốt cao ở
lợn do nhiều nguyên nhân, trong ñó chủ yếu là virus PRRS và các loại mầm
bệnh khác gồm: virus Dịch tả lợn, PCV-2 chiếm 96,5% Trong vòng hơn 3
tháng của năm 2006, dịch ñã lây lan ở hơn 10 tỉnh phía Nam làm hơn 2 triệu
lợn ốm, trong ñó có hơn 400.000 lợn mắc bệnh ñã chết (Kegong Tian, 2007).
Tính từ ñầu năm ñến tháng 7/2007, dịch bệnh ñã xảy ra ở trên 25 tỉnh, với
trên 180.000 lợn mắc bệnh và 45.000 con chết. ðiều ñáng chú ý là virus gây
ra ñại dịch PRRS vào năm 2006 ở Trung Quốc ñã cho thấy những thay ñổi,
tăng tính cường ñộc so với các chủng virus PRRS cổ ñiển ñược phân lập tại
nước này từ năm 1996-2006 (Gao và cs, 2004). Kết quả nghiên cứu toàn diện
của Trung Quốc ñã khẳng ñịnh chủng virus PRRS gây bệnh tại nước này là
chủng ñộc lực cao, ñặc biệt có sự biến ñổi của virus (thiếu hụt 30 acid amin
trong gen). Năm 2007, các tỉnh Anhui, Hunan, Guangdong, Shandong,
Liaoning, Jilin và một số tỉnh khác bị ảnh hưởng nặng buộc Trung Quốc phải
tiêu huỷ tới 20 triệu lợn ñể ngăn chặn dịch lây lan.
Trước diễn biến phức tạp của dịch PRRS, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc
ñang thực hiện chương trình phòng chống bệnh rất quy mô, riêng chương
trình nghiên cứu, sản xuất vacxin ñã ñược cam kết chi khoảng 280 triệu nhân
dân tệ tương ñương với 36,5 triệu USD.
Tại Hồng Kông và ðài Loan ñã xác ñịnh có cả hai chủng Châu Âu và
Bắc Mỹ cùng lưu hành, ñặc biệt trong cùng một con lợn ở Hồng Kông ñã xác
ñịnh nhiễm cả hai chủng nêu trên;
Dịch PRRS cũng ñược thông báo ở Thái Lan từ các năm 2000–2007.
lệ nhất ñịnh lợn giống có huyết thanh dương tính với bệnh (Cục thú y, 2007).
ðiều tra huyết thanh học của các tác giả Akemi Kamakawa và Hồ Thị
Viết Thu từ năm 1999-2003 cho thấy tỷ lệ lợn có kháng thể kháng virus
PRRS tại Cần Thơ là 7,7% (37/478 mẫu dương tính với virus PRRS).
Như vậy, có thể thấy virus ñã xuất hiện và lưu hành tại nước ta trong
một thời gian dài. Tuy nhiên, sự bùng phát thành dịch và gây tổn thất lớn cho
ngành chăn nuôi lợn thực sự mới bắt ñầu từ tháng 3/2007. Dịch tai xanh ñã xảy
ra thành nhiều ñợt tại 3 miền Bắc, Trung, Nam và gây thiệt hại ñáng kể cho
chăn nuôi lợn, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến sự phát triển ñàn giống.
Trong các ổ dịch, ngoài virus PRRS ñã ñược xác ñịnh là nguyên nhân
chính, hàng loạt các loại mầm bệnh thứ phát khác như: Dịch tả lợn, PCV2, Tụ
huyết trùng, Phó thương hàn, Liên cầu khuẩn, Suyễn lợn cũng có mặt và
ñây chính là nguyên nhân dẫn ñến chết nhiều lợn mắc bệnh (Trung tâm Chẩn
ñoán Thú y TW, 2007).
Năm 2007, dịch xuất hiện lần ñầu tiên trên ñàn lợn tại Hải Dương vào
ngày 12/3/2007. Sau ñó do việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm không ñược
kiểm soát triệt ñể nên dịch ñã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại một số
tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang
và Hải Phòng làm hàng ngàn con lợn mắc bệnh (Cục Thú y, 2007).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Bảng 2.1. Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh phía Bắc
Lợn mắc bệnh Lợn chết và xử lý
TT
Tỉnh
Số
huyện
Tổng 25 146 31750 6355 16629 8406 7296 1812 4149 1580
Sau ñó vào ngày 25/6/2007, dịch xuất hiện tại tỉnh Quảng Nam rồi lây
lan sang một số tỉnh khác như: Thừa Thiên Huế, ðà Nẵng và Quảng Ngãi làm
trên 30 ngàn lợn mắc bệnh, hàng ngàn lợn chết và phải tiêu hủy như tổng hợp
ở bảng 2.2.
Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh miền Trung
Lợn mắc bệnh Lợn chết và xử lý
TT Tỉnh
Số
huyện
Số
xã
Tổng
Lợn
nái
Lợn
con
Lợn
thịt
Tổng
Lợn
nái
Lợn
con
Lợn
thịt
1 Quảng Nam 12 89
30506
tiêu huỷ. ðến ngày 28/3/2008 dịch ñã xảy ra ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh và
sau ñó bùng phát mạnh ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Thừa
Thiên Huế rồi lây lan sang các tỉnh miền ðông và Tây Nam Bộ như Lâm
ðồng, Bình Phước, Bạc Liêu, Sóc Trăng. Trong năm 2008, dịch tai xanh ñã
xảy ra thành hai ñợt chính tại 956 xã, phường thuộc 103 huyện của 26 tỉnh,
thành phố, làm tổng số lợn 309.586 con mắc bệnh, số lợn buộc phải tiêu huỷ
là 300.906 con.
Năm 2009, dịch PRRS ñã xuất hiện và bùng phát trở lại vào ngày 18-2-
2009 trên ñịa bàn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh với tổng số 76 con ốm,
B¾c Giang
Qu¶ng Ninh
H¶i Phßng
Th¸i B×nh
13/7:
TT
-
HuÕ
§µ N½ng
Qu¶ng Ngi
12/3/07
H¶i D−¬ng
B¾c Nin
h
H−ng Yªn
Do chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, không áp dụng các biện pháp an toàn sinh học,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
chưa quản lý tốt việc vận chuyển, buôn bán lợn nên nguy cơ dịch tái, nổ ra ở
bất cứ ñịa phương nào, ở bất cứ thời ñiểm nào là rất lớn, ñặc biệt khi thời tiết
thay ñổi tạo thuận lợi cho virus gây bệnh tai xanh và các mầm bệnh khác phát
triển gây bệnh.
Như vậy, tại Việt Nam, dịch PRRS có thể sẽ có những diễn biến phức
tạp và có nguy cơ bùng phát cao ở tất cả các ñịa phương trong cả nước.
2.3 Căn nguyên
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virus PRRS thuộc họ
Arteriviridae, giống Nidovirales, chi Arterivirus (Collins JE và cs, 1992), có
cấu trúc gần giống với virus gây viêm khớp ở ngựa (EAV), Lactic
dehydrogennase virus của chuột (LDHV) và virus gây sốt xuất huyết trên khỉ
(SHFV) (Rossow, 1998).
2.3.1 Hình thái và cấu trúc virus PRRS
Dưới kính hiển vi ñiện tử, virus PRRS là ARN virus chuỗi ñơn dương
có vỏ bọc hình cầu, trên bề mặt có nhiều gai nhô ra, kích thước từ 45 -80 nm,
chứa nhân nucleocapsid kích thước 25-35nm, sự sinh sôi của virus bị dừng lại
khi dùng Chloroform hay Ether, chứng tỏ vỏ có chứa lipit (William
T.Christianson và Han Soo Joo, 2001). Hình 2.5. Hình thái và cấu trúc virus PRRS
+ Envelope glycoprotein (E, ORF 5) khối lượng phân tử từ 24-25 kDa
là protein liên kết vỏ bọc kết hợp glycogen.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Ngoài ra còn có 3 loại glycoprotein cấu trúc ít thấy hơn và ñược kí hiệu
là ORF 2, 3 và 4.
2.3.2 Phân loại virus PRRS
Dựa vào phân tích cấu trúc gen và phân tích về phát sinh loài virus
phân lập khác nhau trên thế giới (Nelsen và GenBank, 1998) người ta ñã xác
ñịnh ñược hai chủng nguyên mẫu (Prototype), phân lập ở Châu Âu (Virus
Lelystad-LV) và phân lập ở Bắc Mỹ (VR-2332) (Murtaugh và Elam, 1995;
Benfield và Nelson, 1992).
Nhóm I gồm các virus thuộc chủng Châu Âu (tên gọi phổ thông là
virus Lelystad gồm nhiều phân nhóm ñã ñược xác ñịnh. Nhóm virus này ñược
Wensvoort và cộng sự-Viện thú y Trung ương – Lelystad – Hà Lan phân lập
ñược bằng tế bào ñại thực bào phế nang của lợn và ñược ñặt tên là virus
Lelystad – LV ñể kỷ niệm phát hiện này (Terpstra và cs, 1991).
Nhóm II gồm các virus thuộc dòng Bắc Mỹ (với tên gọi là VR –
2332). Nhóm này ñược Collins và cộng sự-Mỹ phân lập ñược vào năm 1992
(OIE, 2009).
Tuy 2 nhóm virus có một số khác biệt về tính di truyền và hình dạng,
nhưng chúng lại có tính tương ñồng về cấu trúc nucleotit là khoảng 60% (Han
và Wang, 2006).
Qua phân tích trình tự nucleotid và amino acid của 2 prototyp VR-2332
và virus Lelystad của một số tác giả cho thấy các virus ñang tiến hoá do ñột
biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen (Meng, 1995; Kapur và cs, 1996; Key
và cs, 2001).
Qua các lần phân lập, người ta ñã chứng minh ñược có sự biến dị di
truyền mạnh trong hai chủng trên, ñược khẳng ñịnh qua phân tích trình tự
Qua nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ và Trung Quốc cho thấy:
các mẫu virus gây ra các ổ dịch PRRS tại Việt Nam có mức tương ñồng về
amino acid từ 99 -99,7% so với chủng virus PRRS gây bệnh thể ñộc lực cao ở
Trung Quốc và ñều bị mất 30 axít amin. Kết quả này cũng hoàn toàn giống với
kết quả công cường ñộc của Trung tâm Chẩn ñoán Thú y TW. Tất cả ñều
thống nhất: Chủng virrus gây ra các ổ dịch PRRS ở Việt Nam hiện nay thuộc
dòng Bắc Mỹ, chủng này có sự tương ñồng về kháng nguyên với chủng virus
ñộc lực cao gây bệnh tại Trung Quốc (Cục thú y, 2008).
Theo kết quả khảo sát của Nguyễn Ngọc Hải và Võ Khánh Hưng
(2012): chủng virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ở Việt
Nam chiếm ña số là chủng Trung Quốc (65%), kế ñến là dòng NA (32%) và ít
nhất là dòng EU (1,3%).