ĐỒ ÁN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI: THEO DÕI DÒNG CHẢY VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG KHÂU HOÀN THÀNH TẠI XÍ NGHIỆP MAY KHU A THUỘC TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỒNG NAI - Pdf 28

Đề tài: Theo dõi dòng chảy và chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại xí nghiệp
may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 1 MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 3
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
Phân I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 6
I. Lịch sử hình thành và phát triển Tổng Công Ty May Đồng Nai 6
1. Khái quát về công ty 6
2. Lịch sử hình thành và phát triển 7
3. Công ty trực thuộc, công ty con, công ty thành viên và văn phòng đại diện 7
4. Thành tích nổi bật Tổng Công ty May Đồng Nai đã đạt qua các thời kì 7
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất 9
1. Tình hình hoạt động 9
2. Sản phẩm của Công ty 9
3. Những khách hành của công ty 10
4. Quy trình sản xuất của công ty 11
III. Sơ đồ tổ chức 12
1. Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty 12
2. Diễn giải sơ đồ 13
3. Sơ đồ tổ chức tại xí nghiệp may khu A 15
IV. Quy định chung của công ty 17
Phần II. GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG HOÀN THÀNH TẠI CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI 19
1. Sơ đồ tổ chức trong xưởng. 19
2.Cách phân chia khu vực tại xưởng hoàn thành. 20
Phần III: CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG KHÂU HOÀN THÀNH 21

6. Kiểm hóa và cách xử lý sản phẩm lỗi. 41
7. Công tác tẩy hàng 44
8.Công tác gắn nhãn, thẻ bài, vô bao, đóng gói sản phẩm. 44
9. Công tác đóng gói, chờ xuất xưởng. 46
Phần V. ĐÁNH GIÁ – ĐỀ NGHỊ - KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ ĐÍNH. 52
Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 3
LỜI CÁM ƠN Để bài đồ án công nghệ thành công tốt đẹp em xin chân thành cảm ơn:

 GVHD Thầy Nguyễn Phước Sơn, người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình
xây dựng đề cương.
 Quý thầy cô Khoa Công nghệ May & Thời trang đã chỉ bảo và truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu giúp cho em hoàn thành tốt bài báo cáo.
 Ban Lãnh đạo – Công Ty Cổ Phần Tổng Công ty May Đồng Nai, các anh chị
trong phòng công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập trong suốt thời gian thực
tập.

 Mr. Hà Anh Thái – Tổ trưởng tổ kỹ thuật, C ông t y Tổng Công ty May Đồng
Nai và các anh chị phụ trách các bộ phận cắt, chuyền may, hoàn tất, đóng gói tại xí nghiệp

Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 4
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I. Lí do chọn đề tài.
Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp Việt
Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành dệt may việt nam
hiện nay đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh.
Tuy nhiên ngành dệt may việt nam đang đứng trước những thách thức rất lớn sau việc
khủng hoảng tài chính và suy thoái của nền kinh tế toàn cầu. Các nước nhập khẩu hàng dệt
may việt nam đều cắt giảm sản lượng như thị trường Mỹ giảm 4,4%, thị trường EU giảm
3,8%. Bên cạnh đó, cách thức quản lý nhân sự cũng như quản trị sản xuất vẫn còn nhiều vấn
đề bất cập, thiếu cán bộ có năng lực quản lý cũng như công nhân có trình độ thấp… vậy nên
dệt may việt nam vẫn chủ yếu là gia công, làm theo đơn đặt hàng của nước ngoài nên lợi
nhuận rất thấp. Những năm gần đây một số công ty, xí nghiệp đã khẳng định được vị thế của
mình như Nhà Bè, Việt Tiến, An Phước, may Đồng Nai,…
Để khẳng định được vị thế các công ty phải giữ chân khách hàng nên xảy ra tình trạng
cạnh tranh nhau về giá gia công, thởi gian giao hàng, và điều quan trọng hơn hết là
chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc củng cố
uy tín và sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Ở tất cả các công đoạn đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng. Quá trình kiểm tra ở công đoạn
hoàn tất cũng rất quan trọng, có ảnh hưởng sâu sắc tới quyết định sau cùng là chấp nhận hay
không chấp nhận đối với những lô hàng đã sản xuất. Cũng chính vì điều này, nhiều công ty may
luôn đẩy mạnh đào tạo đội ngũ KCS sao cho có khả năng kiểm hàng thật chính xác và đáp ứng

Phân I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Phần II. GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG HOÀN THÀNH TẠI CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI
Phần III. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG KHÂU HOÀN THÀNH
Phần IV. DÒNG CHẢY SẢN PHẨM TRONG XƯỞNG HOÀN THÀNH TẠI TỔNG
CÔNG
Phần V. ĐÁNH GIÁ – ĐỀ NGHỊ - KẾT LUẬN Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 6
Phần I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG
TY MAY ĐỒNG NAI

I. Lịch sử hình thành và phát triển Tổng Công Ty May Đồng Nai:
1. Khái quát về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CP TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI
Tên viết tắt: DONAGAMEX
Tên giao dịch: DONGNAI GARMENT CORPORATION
Ngành hàng: Dệt may
Địa chỉ: Đường 2, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 061-3836151
Fax: 061-3836141
Email: [email protected]

định của IGM là sản xuất áo Chemise và các loại Jean để xuất khẩu sang thị trường Đông
Nam Á và một số nước châu Mỹ.
Vào tháng 5/1975 được đổi tên là NHÀ MÁY QUỐC TẾ Y TRANG, sau đó được chuyển
thành XÍ NGHIỆP MAY ĐỒNG NAI là một đơn vị quốc doanh, trực thuộc Liên hiệp các Xí
nghiệp May. Đến tháng 6/1992 Xí nghiệp được nâng cấp thành CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI
và năm 1993 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định thành lập công ty May Đồng Nai thuộc liên
hiệp các Xí nghiệp May. Đến năm 2001, Công ty May Đồng Nai được tiến hành cổ phần hóa
và đã chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỒNG NAI. Ngày 29/6/2007 Công ty chính
thức là Công ty đại chúng với mức vốn điều lệ là 13 tỷ đồng. Hiện nay, Donagamex là thành
viên liên kết của Tập đoàn Dệt May Việt Nam – Vinatex.
Từ 01/7/2010 Công ty CP May Đồng Nai đã chuyển đổi mô hình hoạt động lên thành
Tổng Công ty May Đồng Nai, hoạt động theo loại hình Công ty cổ phần và sản xuất kinh
doanh đa ngành nghề trong các lĩnh vực: May mặc; bất động sản; cho thuê nhà xưởng, phương
tiện vận tải; nhựa bao bì; vải không dệt; đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công
nghiệp, khu đô thị, khu nghỉ dưỡng, mua bán, đại lý mua bán máy móc, thiết bị y tế
3. Công ty trực thuộc, công ty con, công ty thành viên và văn phòng đại diện:
- Xí nghiệp may khu A: Đường 2, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (
trụ sở chính).
- Xí nghiệp may khu B: Nguyễn Ái Quốc, khu phố 1, phường Trảng Dài, tp Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
- Công ty may Định Quán: Km 116, quốc lộ 20, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, tỉnh Đồng
Nai.
- Công ty Đồng Xuân Khánh: ấp 3, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Công ty Đồng Xuân Lộc: ấp Nông Doanh, xã Xuân Định, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Văn phòng tại TP. HCM: Lầu 7 tòa nhà Vinatex-Tài Nguyên, số 10, Nguyễn Huệ, Quận 1,
tp HCM.
- Văn phòng tại Hà Nội: Lầu 8 tòa nhà Vinatex, số 25, Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
4. Thành tích nổi bật Tổng Công ty May Đồng Nai đã đạt qua các thời kì:
Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 9

II. Đặc điểm hoạt động sản xuất:
1. Tình hình hoạt động:
Kể từ ngày chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần đến nay công ty đều phát
triển mạnh, bền vững; mức tăng trưởng hàng năm khá cao; tình hình tài chính lành mạnh;
hiệu quả kinh doanh cao, tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập cán bộ công nhân viên luôn vượt kế
hoạch; đời sống vật chất, tinh thần của CB.CNV luôn đảm bảo và nâng cao. Tổng Công ty
tiếp tục tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc (Sản phẩm chủ yếu: Áo
Jacket, Áo Khoác, Áo Sơ-mi, Quần Jeans, Quần Âu, Bộ Vest nữ, Bộ đồng phục BHLĐ, Bộ
quần áo thể thao ); đồng thời, từng bước mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác để đa
dạng hóa ngành nghề kinh doanh mang lại hiệu quả cao như: kinh doanh nhà xưởng( bán và
cho thuê), sản xuất ngành nhựa, sản xuất vải không dệt
 Khả năng sản xuất hàng năm :
 1.500.000 Áo Jacket;
 2.000.000 Áo sơ mi;
 1.200.000 Quần ;
 1.000.000 Bộ thể thao, Bộ bảo hộ lao động;
 800.000 Chiếc quần áo thời trang khác.
2. Sản phẩm của Công ty:
Áo Jacket và Áo khoác nam nữ các loại; bộ Vest nữ; bộ thể thao, bộ bảo hộ lao động, áo
sơ mi và quần nam nữ các lọai; đầm, váy .v.v
Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn

GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 11

4. Quy trình sản xuất của công ty. Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 12
III. Sơ đồ tổ chức:
1. Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty: Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn

 Số lượng thành viên ban kiểm soát ( BKS ) phải có từ 3 đến 5 thành viên. Trong BKS phải
có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn về Tài chính kế toán. BSK có quyền hạn
và trách nhiệm theo quy định tại Điều 123 của Luật Doanh Nghiệp.
 Thành viên của HĐQT , Tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả
các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của công ty theo yêu cầu của BKS. BKS
phải họp tối thiểu hai lần một năm và số lượng thành viên tham gia họp tối thiểu là hai
người.
 Phòng kinh doanh:
 Tham mưu kí kết hợp đồng FOB , hợp đồng cung cấp NPL. Đặt hàng và cung ứng NPL
theo yêu cầu sản xuất.
 Xúc tiến đơn hàng FOB phù hợp với năng lực sản xuất của công ty dựa trên kế hoạch tổng
thể của từng năm.
Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 14
 Quan hệ và mở rộng khách hàng theo chiến lược thị trường. Mở rộng, chọn lựa nhà cung
cấp NPL ( trong và ngoài nước ) đảm bảo tốt nhất về chất lượng , giá cả, thời gian cung
cấp và phương thức thanh toán.
 Xúc tiến phát triển nhà thầu phụ : in ,thêu quản lý phát triển showroom.
 Phòng tài chính - kế toán:
 Quản lý tài chính và các loại quỹ theo quy định hiện hành.
 Nghiệp vụ kế toán theo chế độ kế toán hiện hành.
 Thực hiện chế độ tổng kết, báo cáo về tình hình tài chính- kế toán, báo cáo thuế và báo cáo
về các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định: công

Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 15
 Cung cấp tài liệu kĩ thuật gốc bằng tiếng việt và hướng dẫn xí nghiệp triển khai đơn hàng.
 Cung cấp áo mẫu, quy trình công nghệ từng mã hàng kịp thời, chính xác, phù hợp với thực
tế sản xuất.
 Xác định nhu cầu máy móc , thiết bị cần thiết để phục vụ sản xuất đơn hàng ngay khi xây
dựng quy trình công nghệ để phòng kế hoạch, xí nghệp chuẩn bị.
 Xác định NPL phục vụ cho việc may mẫu.
 Hướng dẫn xí nghiệp may mẫu đối sau khi khách hàng duyệt mẫu.
 Trong quá trình sản xuất , hướng dẫn xí nghiệp thực hiện các góp ý của hách hàng.
 Quan hệ với khách hàng về mặt kĩ thuật như: Tài liệu kĩ thuật , duyệt mẫu
 Kiểm soát chất lượng mẫu in , mẫu thêu trước khi cho xí nghiệp triển khai sản xuất.
 Kiểm final các xí nghiệp và làm việc với khách hàng kiểm final trước khi xuất.
 Báo cáo kết quả thực hiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của bộ phận QC/ KCS và
bộ phận NPL đầu vào.
3. Sơ đồ tổ chức tại xí nghiệp may khu A.
3.1 Sơ đồ tổ chức.

KHO NPL
Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 16
 Cơ cấu tổ chức các tổ may giữa các Xí xưởng may là giống nhau nhưng số lượng tổ may
phụ thuộc vào đặc điểm tình hình của từng Xí xưởng.
 Trong đó, hiện nay: XN May 1: 6 tổ, XN May 2: 8 tổ, XN May 3: 8 tổ, XN May 4: 6 tổ.
3.2 Trách nhiệm và quyền hạn của GĐXN.
 Giám đốc xí nghiệp: Bà Bùi Thị Mỹ Trang
 Báo cáo: Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc
 Trách nhiệm, quyền hạn.
 Phát hiện và lập hồ sơ mọi vấn đề sản phẩm, quá trình và hệ thống chất lượng.
 Đề xuất, kiến nghị hoặc cung cấp các giải pháp theo các kênh đã định.
 Thẩm tra, xác nhận việc thực hiện các giảp pháp.
 Kiểm soát việc xử lý tiếp theo, phân phối hoặc lắp đặt sản phẩm không phù hợp cho đến
khi khiếm khuyết hoặc điều kiện không thóa mãn được khắc phục.
 Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong đơn vị do mình phụ trách.
 Phân công và huấn luyện nhân viên trong đơn vị thực hiện công việc được giao.
 Cung cấp nguồn lực cho nhân viên trong đơn vị thực hiện công việc.
 Phối hợp, hỗ trợ các bộ phận/ đơn vị khác.
 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc hoặc Phó Tổng Giám Đốc giao.
 Được quyền yêu cầu đảm bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện công việc
được giao.
 Yêu cầu khả năng và kinh nghiệm: Trình độ Đại học

 Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện biện pháp sửa chữa có hiệu quả hay không.
 Được quyền yêu cầu cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện công việc.
 Chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn công việc có liên quan tại tổ mình.
 Hướng dẫn công việc cho CN làm tốt nhiệm vụ được giao.
 Yêu cầu khả năng và kinh nghiệm: trình độ văn hóa cấp III, trình độ kỹ thuật 5/6

3.5 Trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên thu hóa( thu hóa XN, thu hóa tổ là):
 Báo cáo: nhân viên thu hóa XN báo cáo Giám Đốc XN, nhân viên thu hóa Tổ Là báo cáo
Tổ trưởng Tổ Là.
 Trách nhiệm và quyền hạn:
 Đề xuất các biện pháp nhằm ngăn ngừa việc xuất hiện sự không phù hợp đối với sản
phẩm.
 Phát hiện và lập biên bản mọi vấn đề về sản phẩm.
 Đề xuất, kiến nghị hoặc cung cấp các giải pháp sửa chữa, khắc phục.
 Thẩm tra xác nhận việc thực hiện các giải pháp.
 Kiểm tra việc xử lý tiếp theo, thực hiện giải pháp cho đến khi khiếm khuyết hoặc sự
không phù hợp được khắc phục.
 Yêu cầu khả năng và kinh nghiệm: trình độ văn hóa cấp III, trình độ kỹ thuật 5/6
3.6 Trách nhiệm và quyền hạn của công nhân:
 Báo cáo: Tổ trưởng
 Trách nhiệm và quyền hạn:
 Tuân thủ chính sách chất lượng.
 Tuân thủ các thủ tục, các chỉ dẫn công việc để thực hiện tốt công việc của mình.
 Được quyền yêu cầu cung cấp đủ các nguồn lực để thực hiện công việc.
 Yêu cầu khả năng và kinh nghiệm: Trình độ văn hóa cấp II, trình độ tay nghề(thợ may)
bậc 2/6
IV. Quy định chung của công ty:
 Sáng thứ 2 hàng tuần tất cả nhân viên quét sân theo từng khu vực đã được phân công.
 Quy định về đồng phục: từ thứ 2 đến thứ 5 mặc áo sơ mi hoặ áo thun trắng, thứ 6,thứ 7
mặc tự do.


Phần II: GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG HOÀN THÀNH TẠI
CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI
1. Sơ đồ tổ chức trong xưởng.

Tổ trưởng
Nhân
viên
Phụ
liệu
Nhân
Viên
xuất
hàng
ra
xưởng
Nhân
Viên
giao
nhận
hàng
Nhân
Viên
kiểm
hóa
Công
nhân

Phần III. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG KHÂU HOÀN
THÀNH
I. Khái niệm và những chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm trong doanh
nghiệp.
1. Khái niệm.
Chất lượng là toàn bộ các đặt tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa
mãn các nhu cầu đã được công bố hay còn tìm ẩn.
Theo ISO: Chất lượng là hoàn thành sự thỏa mãn của khách hàng bằng cách thõa mãn
những nhu cầu và sự mong đợi của họ trong môi trường là tổ chức cam kết cải tiến liên tục tính
hiệu lực và hiệu quả.
Theo người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ. Chất lượng sản
phẩm, dịch vụ phải thể hiện khía cạnh sau: Thể hiện tính hiệu dụng và tính kỹ thuật của nó, thể
hiện cùng chi phí và gắn kết với điều kiện tiêu dùng.
Theo chuyên gia chất lượng Freigenbaum:”Chất lượng sản phẩm là đặc tính về kỹ thuật,
công nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu của
người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm.
Theo quan điểm chất lượng định hướng theo công nghệ: Chất lượng sản phẩm là tổng
tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện ở mức độ thỏa mãn những yêu cầu định trước cho nó
trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội.
Chất lượng sản phẩm là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng
những thông số có thể đo được. Những thông số này lấy ngay trong sản phẩm hoặc giá trị sử
dụng của nó.
Chất lượng sản phẩm là tập hợp những tính chất của sản phẩm có khả năng thỏa mãn
được nhu cầu phù hợp với công dụng của sản phẩm đó. Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với
các tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật. Như quan điểm này chất lượng sản phẩm được quy định
bởi đặc tính nội tại của sản phẩm, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài (Quản trị chất lượng
GS Nguyễn Quang Toàn NXBTK 1995).
Để phát huy những tích cực và khắc phục những hạn chế của các quan điểm trên, tổ chức
tiêu chuẩn chất lượng yếu tố ISO (international for standard organization) đã đưa ra khái niệm
ISO: “Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thể

- Chi phi, giá cả.
Các chỉ tiêu này không tồn tại độc lập tách rời mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi
loại sản phẩm cụ thể sẽ có những chỉ tiêu mang tính trội và quan trọng hơn những chỉ tiêu khác.
Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn và quyết định những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm
của sản phẩm mình mang sắc thái riêng phân biệt với sản phẩm đồng loại khác trên thị trường.
Ngoài ra các chỉ tiêu an toàn đối với người sử dụng và xã hội, môi trường ngày càng quan trọng
và trở thành bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với những sản phẩm có ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của con người.
3. Quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động quản lý nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu
chuẩn chất lượng, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đã
xác định bằng các phương tiện thích hợp như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng nhằm đảm
bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng xác định với hiệu quả tốt nhất.
Quản lý chất lượng là quá trình tác động của chủ thể quản lý bằng các công cụ chất lượng,
các biện pháp, các cách thức…để tác động lên đối tượng và khách thể là sản phẩm và dịch vụ
để nhằm đạt được các mục tiêu về chất lượng theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 “Quản lý chất lượng là các hoạt động kết hợp để kiểm soát
một tổ chức trong việc lập chính sách, mục tiêu chất lượng, xác định các quá trình tác nghiệp,
nguồn lực cần thiết để đảm bảo và cải tiến chất lượng “.

Đề tài: Theo dõi dòng chảy và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong khâu hoàn thành tại
xí nghiệp may khu A của Công Ty Cổ Phần Tổng công ty may Đồng Nai.
GVHD: Nguyễn Phước Sơn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 23


chọn và sử dụng.
ISO 9000-2: Hướng dẫn chung về áp dụng: ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003.
ISO 9000-3: Hướng dẫn chung về áp dụng: ISO 9001 đối với sự phát triển, cung ứng và
bảo trì phần mềm.
ISO 9004: Đảm bảo chất lượng đối với quản trị độ tin cậy.
ISO 9004-1: Quản trị chất lượng và yếu tố của hệ thống chất lượng-phần 1: Hướng dẫn.
ISO 9004-2: Quản trị chất lượng và yếu tố của hệ thống chất lượng-phần 1: Hướng dẫn
đối với dịch vụ.
ISO 9004-3: Quản trị chất lượng và yếu tố của hệ thống chất lượng-phần 1: Hướng dẫn
đối với nguyên liệu của quá trình.
ISO 9004-4: Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng- phần 4:
Hướng dẫn đối với việc cải tiến chất lượng.
ISO 9004-5: Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng- phần 5:
Hướng dẫn đối với kế hoạch chất lượng.
ISO 9004-6: Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng- phần 5:
Hướng dẫn đảo bảo chất lượng khi quản trị dự án.
ISO 9004-7: Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng-phần 7: Hướng
dẫn đối với quản trị và các kiểu dáng mẫu mã.
ISO 10011-1: Hướng dẫn đánh giá hệ thống chất lượng phần 1: Đánh giá.
ISO 10011-2: Hướng dẫn đánh giá hệ thống chất lượng phần 2: Các chỉ tiêu chất lượng
đối với chuyên viên đánh giá hệ thống chất lượng.
ISO 10011-3: Hướng dẫn đánh giá hệ thống chất lượng phần 3: Quản trị chất lượng
đánh giá.
ISO 10012-1: Các yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với thiết bị đo lường- phần 1: quản
trị thiết bị đo lường.
ISO 10012-2: Các yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với thiết bị đo lường- phần 1: Kiểm
soát các quá trình đo lường.
ISO 10013: Hướng dẫn triển khai sổ tay chất lượng.
ISO 10014: Hướng dẫn đối với hiệu quả kinh tế của chất lượng.
ISO 10015: Hướng dẫn giáo dục và đào tạo thường xuyên.

+ Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm may.
+ Công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất.
+ Công tác kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm may trước khi xuất kho cho khách
hàng.
+ Kiểm tra phân loại hàng trả của khách hàng.
+ Xử lí những hàng hóa có lỗi.
- Công tác thường trực ISO trong toàn công ty.
- Xây dựng và áp dụng hệ thống ISO đối với phòng KCS
- Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác kĩ thuật chất lượng sợi may.
- Thực hiện đánh giá giám sát sự không phù hợp về chất lượng sản phẩm của công ty
con với các tiêu chuẩn cơ sở, thương hiệu Legamex.
- Cùng với các phòng chức năng tiến hành làm thủ tục khiếu nại khách hàng vềcác sản
phẩm nhập về không đảm bảo chất lượng theo hợp đồng. Cùng các đơn vị liên quan giải quyết
các khiếu nại khách hàng về chất lượng sản phẩm.

Trích đoạn Kiểm hĩa và cách xử lý sản phẩm lỗi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status