Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 1
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trang 1
2. GIỚI THIỆU 2
2.1. Hiện trạng 3
2.2. Giải pháp thay thế 3
* Vấn đề nghiên cứu 4
* Giả thuyết nghiên cứu 4
3. PHƯƠNG PHÁP 4
3.1. Khách thể nghiên cứu 4
3.2. Thiết kế nghiên cứu 4
3.3. Quy trình nghiên cứu 5
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu 6
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 6
4.1. Phân Tích 6
4.2. Bàn luận 8
4.3. Kết luận và khuyến nghị 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
PHỤ LỤC 11
Phụ lục 1: BẢNG ĐIỂM 11
Phụ lục 2: KẾ HOẠCH BÀI HỌC 12
Phụ lục 3: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG 27
Phụ lục 4: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM VÀ KĨ
THUẬT “KHĂN TRẢI BÀN”
30
Nghiờn cu Khoa hc S phm ng dng mụn Cụng ngh, nm hc: 2014-2015
kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” (một hình thức của dạy học nhóm) với chuẩn bị “phiếu học
tập” ở nhà để giúp học sinh phát huy tính tích cực toàn diện, nắm vững kiến thức mà GV
vẫn đảm bảo thời gian lên lớp.
Thực hiện nghiên cứu này, GV thiết kế phiếu học tập để mỗi HS hoàn thành trước khi
đến lớp. Trên lớp, HS được chia thành các nhóm và mỗi nhóm được phát một tờ giấy A0.
Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung
quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với
từng phần xung quanh “khăn trải bàn”. Mỗi cá nhân làm việc độc lập và viết ý tưởng vào
phần giấy của mình trên “khăn trải bàn”. Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào
phần chính giữa “khăn trải bàn”.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: lớp 10C2 (lớp đối chứng)
và lớp 10C5 (lớp thực nghiệm) trường THPT Nguyễn Trung Trực, Hòa Thành, Tây Ninh.
Hai bài được tiến hành khảo sát là bài 50 và bài 51 (Chương 4. Doanh nghiệp và lựa
chọn lĩnh vực kinh doanh). Kết quả kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 8.53,
cao hơn so với lớp đối chứng là 7.19. Qua kiểm chứng T-Test cho thấy p= 0.00001< 0.05,
có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Điều đó chứng minh việc kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” với sử dụng “phiếu học tập” đã
nâng cao kết quả học tập của HS.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 4
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
2. GIỚI THIỆU
Tổ chức tốt dạy học theo nhóm sẽ thực hiện được những chức năng và công dụng
khác với dạy học toàn lớp: phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của HS; phát
triển năng lực cộng tác làm việc, năng lực giao tiếp;… Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi
nhiều thời gian, trong khi một tiết học chỉ có 45 phút. Ngoài ra, trong quá trình thảo luận
nhóm có thể có một vài thành viên trong nhóm nổi trội tham gia còn lại ít tham gia (hiện
tượng ăn theo). Với thực tiễn trên, để đảm bảo thời gian mà mỗi HS vẫn có thể hiểu rõ được
kiến thức bài học (đặc biệt là những bài có nội dung khó, liên quan thực tế) thông qua hoạt
động nhóm, GV cần phải nắm vững phương pháp thực hiện, có năng lực lập kế hoạch và tổ
chức, vận dụng nhiều hình thức hoạt động nhóm cho phù hợp với nội dung từng mục, từng
Trong chương trình Công nghệ 10, Chương 4- Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực
kinh doanh có nội dung góp phần định hướng nghề nghiệp cho học sinh, giúp HS có được
một số nhận thức thực tế về cơ hội, thách thức, quy trình, đặc điểm, thái độ, và kĩ năng cần
thiết đối với người làm kinh. Khi học phần này, đa số HS tiếp thu một cách thụ động, ghi
nhớ máy móc, không liên hệ với tình huống thực tế địa phương, bên cạnh đó GV không đủ
thời gian để truyền đạt hết kiến thức. Khi giảng dạy chương này, đòi hỏi GV phải vận dụng
và phối hợp nhiều phương pháp, hình thức dạy học khác nhau. Nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của HS, thảo luận nhóm được nhiều GV lựa chọn.
Trong thảo luận nhóm có nhiều hình thức khác nhau, nếu GV tổ chức không tốt sẽ mất
nhiều thời gian và HS hoạt động không đều, một số HS ỷ lại nên không tích cực tham gia
thảo luận cùng nhóm. Để khắc phục hiện tượng ăn theo này, thảo luận nhóm theo kĩ thuật
“khăn trải bàn” là một phương án được sử dụng. Ngoài ra, để HS nắm vững kiến thức và
không mất thời gian trong quá trình thảo luận, HS cần có sự chuẩn bị qua “phiếu học tập”.
2.2. Giải pháp thay thế
“Phiếu học tập” được GV thiết kế với nhiều hình thức phù hợp (trả lời câu hỏi ngắn,
điền thông tin, lập bảng,…) và phải bám vào mục tiêu của bài học. “Phiếu học tập” sẽ giao
cho HS chuẩn bị trước ở nhà. Trên lớp, GV chia nhóm thảo luận theo kĩ thuật “khăn trải
bàn” với thời gian quy định cụ thể.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 6
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
* Vấn đề nghiên cứu: Sự kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” và sử dụng “phiếu học
tập” để dạy chương 4 – Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có nâng cao được
kết quả học tập của học sinh lớp 10C5 trường THPT Nguyễn Trung Trực không?
* Giả thuyết nghiên cứu: Sự kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” và sử dụng “phiếu học
tập” để dạy chương 4 – Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có nâng cao được
kết quả học tập của học sinh lớp 10C5 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Học sinh lớp 10C2, 10C5 và GV dạy môn Công Nghệ 10 của trường THPT Nguyễn
Tác động Kiểm tra sau
TĐ
Thực nghiệm O1 Dạy học kết hợp kĩ thuật “khăn
trải bàn” và chuẩn bị “phiếu học
tập”
O3
Đối chứng O2 Dạy học bình thường O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên
- Đối với lớp đối chứng (10C2):
+ Thiết kế kế hoạch bài học.
- Đối với lớp thực nghiệm (10C5):
+ Thiết kế kế hoạch bài học.
+ Thiết kế “phiếu học tập”
* Cách thức tiến hành:
● Đối với lớp thực nghiệm (10C5): Thiết kế kế hoạch bài học sử dụng phương pháp
dạy học nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn” kết hợp sử dụng phiếu học tập mà HS đã chuẩn
bị trước ở nhà.
● Đối với lớp đối chứng (10C2): Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng phương
pháp dạy học nhóm bằng kĩ thuật “khăn trải bàn”, quy trình chuẩn bị bài bình thường.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 8
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
* Thời gian thực hiện:
Thời gian tiến hành thực nghiệm theo phân phối chương trình, kế hoạch giảng dạy và
thời khóa biểu của nhà trường ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để đảm bảo tính
khách quan.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I môn Công nghệ (đề chung của toàn
trường)
tập” nâng cao kết quả học tập chương 4. Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
của học sinh lớp 10C5 trường THPT Nguyễn Trung Trực đã được kiểm chứng.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 10
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
4.2. Bàn luận
ĐTB kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm (10C5) là 8.53, cao hơn so với lớp
đối chứng (10C2) là 7.19 giải pháp thay thế có hiệu quả.
Độ lệch chuẩn sau tác động của lớp thực nghiệm (10C5) là 1.16, ở lớp đối chứng
(10C2) là 1.46 mức độ phân tán các điểm số của lớp thực nghiệm ít hơn so với lớp đối
chứng.
Kiểm chứng T-test cho thấy p= 0.00001< 0.05, có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm
trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Sự khác biệt này có ý nghĩa.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0.92 (nằm trong khoảng 0.8 < SMD <1)
cho thấy việc kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” và chuẩn bị “phiếu học tập” có ảnh hưởng
lớn đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 11
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” trong thảo luận
nhóm với sử dụng “phiếu học tập” vào chương 4. Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực
kinh doanh giúp HS nắm vững kiến thức, phát huy tính tích cực, sáng tạo, khả năng lập
luận,… Đồng thời, giúp GV chủ động trong việc tổ chức các hoạt động trên lớp, theo dõi
mức độ tiếp thu kiến thức của từng HS tốt hơn mà vẫn đảm bảo thời gian lên lớp.
5.2. Khuyến nghị
* Đối với cấp quản lí:
- Tổ chức nhiều buổi chuyên đề có chất lượng về phương pháp mới ở tất cả các bộ
môn để GV học tập kinh nghiệm.
5. Phạm Vũ Luận (GS.TSKH). Quản trị doanh nghiệp thương mại. Nhà xuất bản Thống kê
Hà Nội.
6. PGS.TS. Phạm Công Đoàn, TS.Nguyễn Cảnh Lịch (Đồng chủ biên). Kinh tế doanh
nghiệp thương mại. Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội.
7. ThS. Vũ Thùy Dương (Chủ biên). Quản trị dự án. Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội.
8. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên). Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật và hình thức tổ chức
dạy học trong nhà trường. NXB ĐHSP Hà Nội.
9. Nguyễn Văn Khôi (Chủ biên). Sách giáo khoa Công nghệ 10. Nhà xuất bản Giáo dục.
10.Nguyễn Văn Khôi (Chủ biên). Sách giáo viên Công nghệ 10. Nhà xuất bản Giáo dục.
11.Nguyễn Minh Đồng (Chủ biên). Thiết kế bài giảng Công nghệ 10. Nhà xuất bản Hà Nội.
12. “Một số quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực”, Tạp chí
dạy và học hóa học.
13.Mạng Internet:
thuvientailieu.bachkim.com; thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net;
tintuc.hocmai.vn; tusach.thuvienkhoahoc.com
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 13
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
PHỤ LỤC 1
BẢNG ĐIỂM TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Danh sách lớp 10C2
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Điểm TTĐ Điểm STĐ Điểm TTĐ Điểm STĐ
Nguyễn Thanh An 6 6.8
8
9.3 Trần Thị Diễm Châu
Lê Thị Phượng Anh 6.5 7.3
8
10 Phạm Ngọc Duyên
Trần Quốc Anh 7 7
5
7.8 Phạm Văn Ngà
Hà Thanh Lâm 3.5 4
9
10 Huỳnh Kim Ngọc
Trần Thị Thanh Ngân 8 9
6
7.3 Phạm Hồng Thái Ngọc
Nguyễn Thị Kim Ngọc 4.5 8
7.5
9 Lăng Thị Cẩm Nhung
Võ Thái Nguyên 9 7.3
2.5
7 Nguyễn Thị Hồng Nhung
Đặng Hoài Nhân 6.5 5.8
4
7.5 Lục Tấn Phát
Trần Thị Hồng Nhi 6.5 7
6.5
7 Tiêu Tuấn Phát
Trần Thị Hồng Nhung 7 6.5
8.5
9.8 Khổng Thị Trúc Phương
Nguyễn Lâm Huỳnh Như 8.5 7
5
7 Trần Đan Phương
Vương Đức Nhựt 8.5 7
10
10 Nguyễn Tấn Quí
Phạm Hoàng Pha 3 4.8
7.5
8.8 Trần Thu Thủy
Hà Minh Tiến 7.5 6
8.5
9.5 Ngô Huỳnh Thụ
Nguyễn Thanh Toàn 6 7.5
6
7.3 Lê Anh Thư
Trình Thị Thùy Trang 9 9.5
6
8.8 Lê Mạnh Thường
Phạm Hoàng Tú 8 7.8
7.5
9.3 Huỳnh Ngọc Bảo Trâm
Lê Thị Cẩm Vân 4.5 6
8
9.5 Phạm Bá Trọng
Nguyễn Thị Thùy Vân 6.5 7
4
6.8 Hà Thanh Tuấn
Trần Hoàng Vũ 4 5.3
8.5
9.5 Nguyễn Thanh Vũ
3.5
6.8 Huỳnh Đào Thúy Vy
Median (Trung vị)
7.25
7
7.5
Nội dung bài 50 gồm 2 phần chính là kinh doanh hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. Căn
cứ theo mục tiêu của bài có thể thấy trọng tâm của bài 50 bao gồm các nội dung sau:
- Đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình
- Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh hộ gia đình
- Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ
- Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ
- Những lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp nhỏ.
3.Chuẩn bị bài giảng
- Nghiên cứu SGK
- Giáo trình Pháp luật kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- Đọc phần “Thông tin bổ sung” có trong SGV và SGK.
- Chuẩn bị một số tranh, ảnh, ví dụ về hoạt động kinh doanh hiện có tại địa phương liên
quan đến bài giảng.
- Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS. Phạm Vũ Luận, NXB Thống kê Hà Nội.
- Quản trị dự án, ThS. Vũ Thùy Dương (Chủ biên), NXB Thống kê Hà Nội.
4. Tiến trình dạy học
4.1. Tìm hiểu đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết được đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 15
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
*Cách tiến hành:
1.Tổ chức học sinh tìm hiểu nghiên cứu theo nhóm với kĩ thuật “khăn trải bàn” kết hợp
sử dụng phiếu học tập (HS đã chuẩn bị trước ở nhà).
HS được chia thành các nhóm nhỏ (4-5 HS) và mỗi nhóm được phát một tờ giấy A0.
Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung
quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng
với từng phần xung quanh “khăn trải bàn”. Mỗi cá nhân làm việc độc lập và viết ý tưởng
vào phần giấy của mình trên “khăn trải bàn”. Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết
vào phần chính giữa mỗi nhóm. Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
3.Tổ chức thảo luận và rút ra kết luận
- Một số gợi ý hoặc đáp án của giáo viên: Giáo viên giúp học sinh xác định mấy điểm
sau:
+ Cơ hội kinh doanh: Chủ yếu là nhu cầu thị trường sẽ chi phối dự kiến lĩnh vực kinh
doanh.
+ Mặt bằng kinh doanh tại nhà, ngoài hè phố, trên đường.
+ Nguồn vốn: Vốn của gia đình, vốn vay bạn bè, họ hàng, vay ngân hàng.
+ Đầu vào: Nguyên vật liệu (sản xuất), hàng hóa (thương mại), công cụ (dịch vụ).
+ Đầu ra: Khách hàng, giá cả.
+ Nhân lực: Gia đình, họ hàng, người làm thuê,
+ Điều hành, quản lí, hạch toán.
- Giáo viên tổ chức học sinh so sánh, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện.
*Kết luận:
- Kinh doanh hộ gia đình là một công việc kinh doanh có quy mô nhỏ nhất, mọi yếu tố
như địa điểm, công cụ, nguồn lực, nguồn vốn, do gia đình chịu trách nhiệm.
- Kế hoạch kinh doanh hộ gia đình cũng cần lập trước khi tổ chức kinh doanh.
4. 3. Tìm hiểu đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ
*Mục tiêu: Biết được đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ
* Cách tiến hành:
1. Tổ chức học sinh tìm hiểu nghiên cứu theo nhóm với kĩ thuật “khăn trải bàn” kết hợp
sử dụng phiếu học tập
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập sau đây: Hãy đọc nội dung dưới đây và rút ra đặc
điểm của doanh nghiệp nhỏ:
- Quản lí độc lập, vốn hoàn toàn do chủ doanh nghiệp cung cấp, hoạt động chủ yếu tại
chỗ và quy mô tương đối nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chủ doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với người quản lí của mình và giao lưu với phần lớn
người lao động trực tiếp, nhân viên.
- Là doanh nghiệp được điều hành và quản lí bởi một cá nhân
- Là một doanh nghiệp không có quá 50 nhân công.
nhuận và sự sống còn của doanh nghiệp có tác động lớn hơn và trực tiếp hơn so với những
người làm công trong các công ty lớn.
- Hạn chế tài chính: Khó vay vốn, khó duy trì hoạt động nếu chậm bán được sản phẩm.
- Hạn chế về chất lượng: Do máy móc thiết bị khó trang bị hiện đại, đồng bộ; trình độ
nhân công thấp nên chất lượng thường thua kém các công ty lớn.
- Hướng tới thị trường địa phương: Doanh nghiệp nhỏ thường phục vụ cho thị trường
địa phương nên nắm bắt thị trường tốt và chi phí vận chuyển thấp.
- Ít tham nhũng, quan liêu: Chủ doanh nghiệp là người có vốn, sự quản lí sâu sát và trực
tiếp nên hầu như không có tham nhũng trong doanh nghiệp. Trong một quy mô nhỏ, mặt
hàng ít nên người chủ doanh nghiệp luôn sâu sát với các mặt hoạt động của doanh nghiệp.
- Khả năng rủi ro cao: Do chỉ có số ít mặt hàng nên khi thị trường bị suy thoái hoặc sản
phẩm bị lạc hậu thì doanh nghiệp nhỏ khó đứng vững.
- Không phô trương: Do phạm vi hoạt động nhỏ hẹp nên các doanh nghiệp nhỏ có thể
đưa ra các chiến thuật bán hàng mới hay giới thiệu sản phẩm mới mà không phải đương đầu
với những hành động độc quyền và quy chế của chính phủ.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 18
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
- Năng động: Doanh nghiệp nhỏ có thể dễ dàng đóng cửa hoặc tăng giảm giá; nhanh
chóng nhận ra và có cách xử lí phù hợp, kịp thời.
- Nhân sự: Doanh nghiệp nhỏ khó trả lương cao và tạo ra các cơ hội và cấp bậc như công
ty lớn. Lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ phải lo giải quyết nhiều công việc thường ngày nên ít có
điều kiện để tham quan, học tập và suy nghĩ về mục đích hoạt động.
- Thiếu niềm tin: Công ty lớn thường có các sản phẩm đã có tiếng tăm, thương hiệu. Sự
nổi tiếng và thành công vốn có trên thị trường đóng vai trò quan trọng.
- Trình độ lao động nói chung thấp và lạc hậu: Do phạm vi hoạt động hẹp, chất lượng
sản phẩm không đòi hỏi gắt gao, lượng nhân công nhỏ nên thường doanh nghiệp nhỏ có thể
tuyển dụng lao động chưa được đào tạo nghề. Yêu cầu về lao động kĩ thuật không cao nên
trình độ người thợ khó nắm bắt được các kĩ thuật hiện đại.
- Trình độ quản lí thấp: Chủ doanh nghiệp nhỏ có thể chưa được đào tạo bài bản, quá
*Mục tiêu: Biết được những lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp nhỏ
*Cách tiến hành:
1. Tổ chức học sinh tìm hiểu nghiên cứu theo nhóm với kĩ thuật “khăn trải bàn” kết hợp
sử dụng phiếu học tập
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập sau đây: Hãy nêu ví dụ các lĩnh vực kinh doanh, mặt
hàng ở khu vực địa phương em thích hợp với doanh nghiệp nhỏ. Chia chúng ra thành 3 loại:
sản xuất, thương mại và dịch vụ.
2.Học sinh báo cáo kết quả nghiên cứu: Đại diện nhóm trình bày kết quả
3.Tổ chức thảo luận và rút ra kết luận
Giáo viên gợi ý:
- Lĩnh vực sản xuất các mặt hàng về lương thực, thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng mang
tính thủ công, đồ chơi,
- Lĩnh vực thương mại: cửa hàng, đại lí bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng, đồ gia
dụng, tư liệu sản xuất nhỏ,
- Lĩnh vực dịch vụ: nhà trọ, khách sạn, sữa chữa nhỏ, khám chữa bệnh, kinh doanh ăn
uống, dịch vụ công nghệ thông tin, vui chơi giải trí, dịch vụ pháp lí,
- Giáo viên tổ chức học sinh so sánh, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện.
*Kết luận:
Có 3 lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ là:
- Lĩnh vực sản xuất các mặt hàng về lương thực, thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng
- Lĩnh vực thương mại: đại lí bán buôn, bán lẻ
- Lĩnh vực dịch vụ
4. 6. Củng cố
Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi
Câu 1.Kinh doanh hộ gia đình có những đặc điểm:
A. Có thể thuộc cả ba loại hình: sản xuất, thương mại và dịch vụ
B. Thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân
C. Vốn ít, tính chất đơn giản, quy mô nhỏ
D. Cả ba loại trên
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 20
- Giáo trình Pháp luật kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- Tranh, ảnh, ví dụ về hoạt động kinh doanh hiện có tại địa phương liên quan đến bài
giảng.
- Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS. Phạm Vũ Luận, NXB Thống kê Hà Nội.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 21
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
- Quản trị dự án, ThS. Vũ Thùy Dương (Chủ biên), NXB Thống kê Hà Nội.
PHIẾU HỌC TẬP
(HS hoàn thành trước ở nhà)
Câu 1: Em hãy nghiên cứu các đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình nêu trong sách
giáo khoa và hãy kể những hộ kinh doanh trong khu vực mà nhà em đang ở hiện nay.
Hãy giải thích vì sao những hộ kinh doanh đó lại được gọi là kinh doanh hộ gia đình.
Trả lời:
- Những hộ kinh doanh trong khu vực mà nhà em đang ở hiện nay:
+ Sản xuất:
+ Thương mại:
+ Dịch vụ:
- Đặc điểm của những hộ kinh doanh gia đình:
+ Quy mô:
+ Công nghệ kinh doanh:
+ Chủ sở hữu:
+ Sử dụng lao động:
Câu 2: Giả sử gia đình em ở gần trường học, định mở một cửa hiệu để kinh doanh,
em hãy xây dựng kế hoạch kinh doanh cho cửa hiệu của gia đình mình.
Trả lời:
- Lĩnh vực kinh doanh:
- Mặt bằng:
- Nguồn vốn:
- Đầu vào:
5- Động cơ tốt: Người lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ làm việc nhiều hơn, vất vả hơn; lợi
nhuận và sự sống còn của doanh nghiệp có tác động lớn hơn và trực tiếp hơn so với những
người làm công trong các công ty lớn.
6- Hạn chế tài chính: Khó vay vốn, khó duy trì hoạt động nếu chậm bán được sản phẩm.
7- Hạn chế về chất lượng: Do máy móc thiết bị khó trang bị hiện đại, đồng bộ; trình độ
nhân công thấp nên chất lượng thường thua kém các công ty lớn.
8- Hướng tới thị trường địa phương: Doanh nghiệp nhỏ thường phục vụ cho thị trường
địa phương nên nắm bắt thị trường tốt và chi phí vận chuyển thấp.
9- Ít tham nhũng, quan liêu: Chủ doanh nghiệp là người có vốn, sự quản lí sâu sát và
trực tiếp nên hầu như không có tham nhũng trong doanh nghiệp. Trong một quy mô nhỏ,
mặt hàng ít nên người chủ doanh nghiệp luôn sâu sát với các mặt hoạt động của doanh
nghiệp.
10- Khả năng rủi ro cao: Do chỉ có số ít mặt hàng nên khi thị trường bị suy thoái hoặc
sản phẩm bị lạc hậu thì doanh nghiệp nhỏ khó đứng vững.
11- Không phô trương: Do phạm vi hoạt động nhỏ hẹp nên các doanh nghiệp nhỏ có thể
đưa ra các chiến thuật bán hàng mới hay giới thiệu sản phẩm mới mà không phải đương đầu
với những hành động độc quyền và quy chế của chính phủ.
12- Năng động: Doanh nghiệp nhỏ có thể dễ dàng đóng cửa hoặc tăng giảm giá; nhanh
chóng nhận ra và có cách xử lí phù hợp, kịp thời.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 23
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
13- Nhân sự: Doanh nghiệp nhỏ khó trả lương cao và tạo ra các cơ hội và cấp bậc như
công ty lớn. Lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ phải lo giải quyết nhiều công việc thường ngày
nên ít có điều kiện để tham quan, học tập và suy nghĩ về mục đích hoạt động.
14- Thiếu niềm tin: Công ty lớn thường có các sản phẩm đã có tiếng tăm, thương hiệu.
Sự nổi tiếng và thành công vốn có trên thị trường đóng vai trò quan trọng.
15- Trình độ lao động nói chung thấp và lạc hậu: Do phạm vi hoạt động hẹp, chất
lượng sản phẩm không đòi hỏi gắt gao, lượng nhân công nhỏ nên thường doanh nghiệp nhỏ
có thể tuyển dụng lao động chưa được đào tạo nghề. Yêu cầu về lao động kĩ thuật không
- Dịch vụ:
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 24
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
Bài 51- Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
1.Mục tiêu
1.1.Kiến thức:
-Biết được căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh
- Biết được các bước lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
1.2.Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tế
1.3.Thái độ: Có hứng thú với bài học, có ý thức tìm hiểu các hoạt động kinh doanh, có ý
thức định hướng nghề nghiệp.
2.Nội dung
Gồm 2 phần chính là xác định lĩnh vực kinh doanh và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh. Căn
cứ theo mục tiêu bài học có thể thấy trọng tâm của bài 51 bao gồm hai nội dung sau:
- Các cơ sở chủ yếu để xác định lĩnh vực kinh doanh
- Quy trình các bước khi lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
3. Chuẩn bị
- Nghiên cứu SGK
- Giáo trình Pháp luật kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS. Phạm Vũ Luận, NXB Thống kê Hà Nội.
- Quản trị dự án, ThS. Vũ Thùy Dương (Chủ biên), NXB Thống kê Hà Nội.
- Chuẩn bị một số tranh, ảnh, ví dụ về các điển hình kinh doanh (làm kinh tế) tại địa
phương.
4.Tiến trình bài giảng
4.1. Tìm hiểu cơ sở chủ yếu để xác định lĩnh vực kinh doanh
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các cơ sở chủ yếu để xác định lĩnh vực kinh doanh
*Cách tiến hành:
1.Tổ chức học sinh tìm hiểu, nghiên cứu theo nhóm với kĩ thuật “Khăn trải bàn” kết hợp