Một số giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động logistics tại Công ty cổ phần kính Đại Lân - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH ĐẠI LÂN
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS. Đặng Đình Đào
Họ tên sinh viên : Nguyễn Trọng Tráng
Mã sinh viên : TC433394
Lớp : QTKD K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
Hà Nội, Năm 2014
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
MỞ ĐẦU
Logistics là một lĩnh vực hoạt động khá mới mẻ, hấp dẫn nhưng đòi hỏi
tính chuyên nghiệp cao. Khái niệm về logistics khá rộng. Khái quát logistics
được hiểu như một quá trình tối ưu hóa, thuộc lĩnh vực vận trù học và được áp
dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dịch vụ logistics là hàng
loạt hoạt động kinh doanh trải dài từ các khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào,
phân phối sản phẩm, đóng gói, tiếp thị, giám sát lưu thông cùng các dịch vụ,
thông tin có liên quan từ điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả
nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Chuỗi logistics thực hiện tốt sẽ mang

hưởng đến hoạt động của phòng ban khác, dòng chảy thông tin chưa thông
suốt, chưa đem đến cho khách hàng những giá trị tăng thêm qua việc đóng gói
thành phẩm… Mối liên hệ giữa logistics ngoại biên và logistics nội biên chưa
chặt chẽ.
Xuất phát từ những vấn đề trên cũng như hiện trạng logistics nơi đang
làm việc em nhận thấy cần có những giải pháp để góp phần hoàn thiện
logistics của công ty, vì thế em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện
quản trị hoạt động logistics tại Công ty cổ phần kính Đại Lân”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị hoạt động logistics trong
doanh nghiệp.
Chương 2:Thực trạng quản trị hoạt động Logistcs trong công ty cổ phần
kính Đại Lân
Chương 3: một số giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động Logistics tị
công ty cổ phần kính Đại Lân
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS TRONG CÁC DOANH
1.1.TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS, VAI TRÒ BẢN CHẤT CỦA
LOGISTICS TRONG DOANH NGHIỆP.
1. 1.1 Tổng quan về logistics.
1.1.1.1 khái niệm về logistics.
Logistics theo nghĩa đang sử dụng trên thế giới có nguồn gốc từ
logistique trong tiếng pháp. Logistics lai có nguồn gốc từ “loger” nghĩa là nơi
đóng quân. Từ này có quan hệ mật thiết với từ “lodge” – nhà nghỉ ( một từ cổ
trong tiếng anh , gốc la tinh).logistics được dùng ở anh bát đầu từ thé kỷ 19.
Một điều thú vị là từ này không có mối quan gì với từ “logistics” trong toán

với người tiêu dùng và các bên có liên quan, như: các công ty vận tải, kho bãi,
giao nhận và người cung cấp công nghệ thong tin (IT- Information
technology).
Logistics phát triển quá nhanh chóng, trong nhiều ngành nghề lĩnh vực, ở
nhiều nước, nên có rất nhiều tổ chức tác giã tham gia nghiên cứu, đưa ra
nhiều định nghĩa khác nhau, cho đến nay vẫn chưa có được khái niệm thống
nhất về logistics. Có thể nói, có bao nhiêu sách viết về logistics thì có bấy
nhiêu định nghĩa về khái niệm này.
Trước hết trong lĩnh vực sản xuất, người ta định nghĩa logistics một cách
ngắn gọn nhất là cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảm bảo nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị, các dịch vụ cho hoạt động các tổ chức/ doanh nghiệp được
tiến hành liên tục nhịp nhàng và hiệu quả. Bên cạnh đó còn tham gia vào quá
trình phát triển sản phẩm mới, giờ đây, một trong ba hướng phát triển quan
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
trọng của quản trị cung ứng là quãn trị chuổi/ dây truyền cung ứng
Dưới gốc độ quãn trị chuổi cung ứng, thì logistics là quá trình tối ưu hóa
về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên / yếu tố đầu vào từ điểm xuất
phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn , bán lẻ đến
tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế .
Định nghĩa này cho thấy Logistics bao gồm nhiều khái niệm cho phép
các tổ chức có thể vận dụng các nguyên lý cách nghĩ và hoạt động logistics
trong lĩnh vực của mình một cách sang tạo, linh hoạt và hiệu quả. Để hiểu
chính xác bản chất và phạm vi ứng dụng của logistics chúng ta hãy xem xét
một số khái niệm có liên quan.
Trước hết ta xem xét từ quá trình điều đó cho thấy Logistics không phải
là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan
mật thiết với nhau tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa
học và có hệ thống qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tổ chức , quản lý,

thống kiểm soát cần phải có trong môi trường làm việc hiện nay.
- Logistics là sự duy trì, phát triển phân phối / sắp xếp và thay thế nguồn
nhân lực và nguyên vật liệu thiết bị, máy móc……
- Logistics là quy trình lập kế hoạch tổ chức thực hiện và kiểm soát quá
trình lưu chuyển và dự trữ hàng hóa dịch vụ từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi
tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quã và phù hợp với yêu cầu của khách hàng .
- Logistics là khoa học nghiên cứu việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý
hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ.
- Logistics là khoa học nghiên cứu việc lập kế hoạch và thực hiện những
lợi ích và công dụng của các nguồn tài nguyên cần thiết nhằm giữ vững hoạt
động của toàn hệ thống.
Chắc chắn cùng với sự phát triển của logistics sẽ xuất hiện thêm nhiều
khái niệm mới về Logistics, ở thời điểm này có thể định nghĩa “Logistics là
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
quá trình tối yêu hóa về vị trí vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm
đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng,
thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”.
1.1.1.2 Mối quan hệ giữa logistics – dây chuyền cung ứng – quá trình
phân phối .
Theo ủy ban quản trị, một trong những tổ chức chuyên môn hàng đầu
trong lĩnh vực này thì quản trị logistics là quá trình hoạch định thực hiện các
kiểm soát một cách hiệu lực hiệu quã hoạt động vận chuyển lưu trữ hàng hóa
dịch vụ và những thông tin có liên quan từ điểm đầu đến điểm tiêu thụ cuối
cùng với mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng . điều đó có nghĩa là
Logistics bao gồm mọi dịch vụ kinh doanh .
Từ cuối thế kỷ 20, logistics được mở rộng thêm các mặt hoạt động và lợi
ích khái niệm mở rộng đó gọi là quản trị dây chuyền cung ứng một định nghĩa
đặc thù của dây chuyền cung ứng .một định nghĩa đặc thù của dây chuyền

nghệ tin học hiện đại hóa, và tiến bộ trong thông tin liên lạc cũng như công
nghệ sử lý trong thông tin , vị trí của logistics trong toàn bộ quá trình phân
phối vật chất thực chất là sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức và quản lý
quá trình lưu chuyển hàng hóa qua nhiều công đoạn, chặng đường công đoạn
phương tiện và địa điểm khác nhau. Các hoạt động này phải tuân thủ đặc tính
của dây chuyền ; vận tải – lưu kho – phân phối và hơn thế nữa chúng phải đáp
ứng yêu cầu về tính kịp thời.
Cũng theo định nghĩa của hiệp hội các nhà quản trị chuỗi cung ứng
“Quản trị chuổi cung ứng bao gồm hạch định và quản lý tất cả các hoạt động
liên quan tới nguồn cung , mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị
logistics. ở mức độ quan trọng , quản trị chuổi cung ứng bao gồm sự phối hợp
và cộng tác của các đối tác trên cùng một kênh như nhà cung cấp , bên trung
gian, các nhà cung cấp dịc vụ khách hàng. Về cơ bản, quản trị chuổi cung ứng
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau.
Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết
nối các chức năng kinh doanh và các quy trình kinh doanh chính yếu bên
trong công ty và các công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả
cao và kết dính, quản trị chuổi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động quản
trị logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối
hợp về quy trình và hoạt động của các bộ phận maketing, kinh doanh, thiết kế
sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin”. Có thể hình dung vị trí của dịch vụ
Logistics trong chuổi cung ứng theo sơ đồ 1:
Sơ đồ 1.1: vị trí của dịch vụ logistics trong chuổi cung ứng Dịch vụ logistics
Dòng thông tin dòng sản phẩm dòng tiền tệ

trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thị trường
mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra. Dịch vụ logistics phát triển
có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng thị trường kinh doanh cho
các doanh nghiệp, đặc biệt trong việc nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu
dùng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ ba, dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong quá
trình phân phối và lưu thông hàng hóa. Giá cả hàng hóa trên thị trường chính
bằng giá cả nơi sản xuất cộng với chi phí lưu thông. Chi phí lưu thông hàng
hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành
giá cả hàng hóa trên thị trường , đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế.
vận tải là yếu tố quan trọng trong vấn đề lưu thông. Vì vận tải là yếu tố quan
trọng nhất trong hệ thống Logistics nên dịch vụ logistics ngày càng hoàn
thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh
trong quá trình lưu thông dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông. Nếu
tính cả chi phí vận tải , tổng chi phí Logistisc ước tính chiếm 20% tổng chi
phí sản xuất ở các nước phát triển, trong khi đó chỉ tính riêng chi phí vận tải
có thể chiếm tới 40%giá trị xuất khẩu của một số nước không có đường bờ
biển. dịch vụ Logistisc phát triển sẽ làm giảm chi phí lưu thông trong hoạt
động phân phối và từ đố tăng tính hiệu quả của nền kinh tế và thúc đẩy nèn
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
kinh tế.
Thứ tư, Logistisc phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu
chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế. trong thực tiễn, một giao dịch
trong buôn bán quốc tế thường phải tiêu tốn các loại giấy tờ, chứng từ. theo
ước tính của liên hợp quốc, chi phí về giấy tờ để phục vụ mọi mặt giao dịch
thương mại trên thế giới hàng năm đã vượt quá 420 tỷ USD.các dịch vụ
logistics đơn lẻ, Logistics chọn gói đã có tác dụng giảm rất nhiều cho chi phí
giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế. dịch vụ vận tải đa phương thức do

thành sản phẩm, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của các doanh nghiệp.quá
trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng
phong phú và phức tạp hơn nhiều lần so với thời kỳ trước đây, đòi hỏi sự
quản lý chặt chẽ, đạt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải và giao nhận.
đồng thời, để tránh hàng tồn kho,doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng
tồn kho luôn là nhỏ nhất. kết quả là hoạt động lưu thông nói chung và hoạt
động Logistics nói riệng phải bảo đảm yêu cầu giao hàng đúng lúc kịp thời
mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối
thiểu. sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình
cung ứng sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho
quá trình chở nên hiệu quả hơn.
Thứ ba, Logistics góp hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà quản trị doanh nghiệp phải giải quyết
nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm
hiệu quả để bổ xung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa
điểm kho bải chúa thành phẩm, bán thành phẩm…. để giải quyết những vấn
đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của Logistisc vì nó cho
phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên
để giảm tối đa chi phí phát sinh , bảo đảm hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
Thứ tư, Logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh
nghiệp thông qua việc thực hiện các dịch vụ liêu thông bổ xung. Logistics là
loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn nhiều so với hoạt động
vận tải giao nhận thuần túy, trước kia, người kinh doanh dịch vụ vận tải giao
nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản, thuần túy và đơn
lẻ. Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất , lưu thông , các chi tiết của một
sản phẩm có thể do nhiều quốc gia cung ứng và ngược lại một loại sản phẩm
của doanh nghiệp có thể tiêu thụ ở nhiều quốc gia, nhiều thị trường khác

trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ khoa học đặc biệt là việc mở cửa thị
trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi
là công cụ một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược
doanh nghiệp , Logistics tạo ra sự hiễu dụng về thời gian và địa điểm cho các
hoạt động của doanh nghiệp.
- Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu chuyển của
nền sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu phụ kiện tới sản
phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng.
- Logistics đống vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong
hoạt động sản xuất kinh doanh tối ưu. Nhưng trong quá trình thực hiện người
sản xuất kinh doanh còn phải đối mặt với nhiều yếu tố khách quan cũng như
chủ quan để giải quyết được phải có cơ sở để đưa ra những quyết định chính
xác, nguồn nguyên liệu cung ứng ở đâu, thời gian nào phương tiện vận tải nào
để được lựa chọn để vận chuyển địa điểm kho chứa nguyên liệu hàng hóa…
tất cả những vấn đề này
1.1.3. Bản chất của logistics trong doanh nghiệp.
- Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ điểm
đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
- Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là một chuổi các
hoạt động liên tục từ hoạch định, quản lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của
hàng hóa, thông tin, vốn … trong xuốt quá trình từ đầu vào tới đầu ra của sản
phẩm, người ta không tập trung vào một công đoạn nhất định mà tiếp cận với
cả một quá trình , chấp nhận chi phí cao ở công đoạn này nhưng tổng chi phí
có khuynh hướng giảm, trong quá trình này, Logistics gồm hai bộ phận chính
là Logistics trong sản xuất và logistics ngoài sản xuất.
- Logistics là quá trình hoạch định và kiểm soát dòng chu chuyển và lưu
kho bải của hàng hóa từ điểm đầu tiên tới khách hàng và thỏa mãn khách

với nhau để thực hiện muc tiêu của chuổi cung ứng.
Như vậy, từ cách tiếp cận trong mối tương quan với chuổi cung ứng,
quản trị Logistics có thể được hiểu là một phần của toàn bộ quá trình quản
trị chuổi cung ứng liên quan đến việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát có
hiệu quả dòng chu chuyển và lưu kho hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên
quan một các hiệu quả từ điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng
Doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa,
thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất / tổ chức đầu nguồn
đến nơi tiêu dùng. Do vậy, quản trị Logistics của doanh nghiệp thương mại
thực chất là đảm bảo các điều kiện về vật chất và các thông tin cho hoạt động
của doanh nghiệp thương mại
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
1.2.2 Những nội dung của quản trị Logistics trong doanh nghiệp
1.2.2.1.Quản trị Logistisc trong mua hàng
Mua hàng là hành vi thương mại, nhưng đồng thời cũng là các hoạt động
của doanh nghiệp nhằm tạo nguồn lực đầu vào, thực hiện các quyết định của
dự trữ, đảm bảo vật tư, nguyên liệu hàng hóa, trong kinh doanh thương mại.
Mua là các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng hàng hóa cho doanh nghiệp,
đáp ứng các yêu cầu dự trữ và bán hàng với tổng chi phí thấp nhất.
Mua hàng có vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo bổ sung dự trữ kịp
thời, đáp ứng yêu cầu hàng hóa bán ra trong kinh doanh thương mại, đồng
thời giảm chi phí, tăng hiệu quả sử dụng vốn, và do đó tăng hiệu quả kinh
doanh cho doanh nghiệp, mua hàng là một sự kết nối then chốt giửa các thành
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
viên của luồng cung ứng, mua tốt cho phép tối ưu hóa giá trị cho cả bên mua

được chân các khách hàng cũ mà còn có thể lôi kéo thu hut thêm được khách
hàng mới , đây chính là điểm mấu chốt giúp các doanh nghiệp đứng vững trên
thị trường trương trường và thành cộng.
Trong quá trình hoạt động logistics dịch vụ khách hàng chính là đầu ra là
thước đo của toàn bộ hệ thống. Do đó muốn phát triển logistics phải có sự
quan tâm thích đáng đến dịc vụ khách hàng.
Cũng như Logistics, có rấtt nhiều định nghĩa khác về khách hàng. Mỗi tổ
chức, mỗi ngành, mỗi nghề, thậm chí cùng một người, nhưng đứng trên
cương vị khác nhau cũng có thể đua ra định nghĩa khách hàng khác nhau theo
quan điểm mới thì dịch vụ khách hàng là quá trình diễn ra giữa người mua và
người bán và bên thứ ba, các nhà thầu phụ, kết quả của quá trình này là tạo ra
các giá trị gia tăng từ dây chuyền cung ứng với giá trị hiệu quả nhất.
Dịch vụ khách hàng có thể nói rộng hơn là các biện pháp hệ thống trong
Logistics được thực hiện sao cho giá trị gia tăng được công vào sản phẩm đạt
cao nhất với tổng chi phí thấp nhất, giá trị ra tăng ở đây chính là sự hài long
của khách hàng , nó là hiệu số giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào, thông qua
các hoạt động kinh tế có quan hệ và tác đông tương hỗ nhau. Do đó dịch vụ
khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối
cùng là lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ có thể giữ chân khách hàng, tạo ra những liên minh
chiến lược, những bạn hàng bền vững, một khi những khách hàng hài lòng
với sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. Vì vậy doanh nghiệp bằng
mọi cách nghiên cứu, xác định được nhu cầu thực của khách hàng, trên cơ sở
đó xây dựng mục tiêu mức độ dịch vụ khách hàng phù hợp.
Chất lượng dịch vụ khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể chia
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
nhóm này thành ba nhóm: trước, trong và sau khi giao dịch khách hàng muồn
có dịch vụ tốt cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng nó.

hiệu quả ngược lại nếu trao đổi thông tin chậm chạp sai sót sẽ làm tăng các
khoản chi phí lưu kho, liêu bải , vận tải làm cho việc giao hàng không đúng
thời hạn và làm mất khách hàng sẽ là điều không tránh khỏi. Nghiêm trọng
hơn nửa thông tin không chính xác, kịp thời thường xuyên thay đổi kế
hoạch, quy mô để đáp ứng yêu cầu thực tế; nếu tình trang đó kéo dài đẩy
doanh nghiệp đến thua lỗ, thậm chí phá sản. công nghệ thông tin là chìa
khóa vạn năng để giải quyết vấn đề mang tính sống còn này là của
Logistics nhũng thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho việc trao đổi
thông tin được nhanh chóng, chính xác hỗ trợ cho chuỗi tích hợp hoạt động
logistics trên toàn bộ hệ thống với công cụ không thể thay thế máy vi tính.
Máy vi tính dùng để lưu trữ các dữ liệu của đơn đặt hàng, quản lý thành
phẩm, theo dõi dự trữ quá trình sản xuất thanh toán và đương nhiên quản lý
cả kho bải vận tải … Máy vi tính giúp lưu trữ, xử lý thông tin nhanh chóng,
chính xác và khi các máy được kết nối sẽ giúp cho việc trao đổi thông tin
diễn ra chính xác, kịp thời.
Hệ thống thông tin máy tính là yếu tố không thể thay thế trong việc
hoạch định và kiểm soát hệ thống logistics, với hệ thống sử lý đơn hàng là
trung tâm những thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho người ta chất
arađư nh ngữ quy tế nhđị úngđ nđắ vào th iờ i mđ ể nh yạ c mả nh t. Côngấ
ngh thông tin ngày càng phát tri n tinh vi hi n i nó th c s là v khíệ ể ệ đạ ự ự ũ
c nh tranh l i h i, giúp nh ng ai bi t s d ng dành chi n th ng l nh v cạ ợ ạ ũ ế ử ụ ế ắ ĩ ự
SV: Nguyễn Trọng Tráng Lớp: QTKDTM – K43
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status