Nghiên cứu phương pháp thành lập bản đồ địa chính ở khu vực miền núi với sự tham gia của cộng đồng - Pdf 28

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ CÁC PHƢƠNG
PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 4
1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính 4
1.2. Mục đích thành lập bản đồ địa chính 5
1.3. Yêu cầu đối với bản đồ địa chính 6
1.4. Nội dung của bản đồ địa chính 6
1.4.1. Cơ sở địa lý 6
1.4.2. Các yếu tố nội dung địa chính 11
1.5. Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ địa chính 12
1.6. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính 14
1.7. Khả năng ứng dụng của PM trong thành lập bản đồ địa chính 19
1.7.1. Khái niệm 19
1.7.2. Khả năng ứng dụng PM trong thành lập bản đồ địa chính 20
1.7.3. Tình hình ứng dụng PM trong thu thập dữ liệu đất đai ở Việt Nam và trên
thế giới 22
CHƢƠNG 2. QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ ẢNH HÀNG
KHÔNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG 28
2.1. Quy trình công nghệ và các bƣớc thực hiện 28
2.1.1. Thu thập tài liệu lên kế hoạch 29
2.1.2. Dự báo các vấn đề nảy sinh và hướng giải quyết 30
2.1.3. Giải đoán và điều vẽ sơ bộ các đối tượng đặc trưng 32
2.1.4. Giới thiệu PM đến người dân 32
2.1.5. Người dân thảo luận, xác định ranh giới thửa đất và các đối tượng đặc
trưng còn lại 33
2.1.6. Số hóa bản đồ do người dân vẽ 34
2.1.7. Đối chiếu so sánh kết quả 35
2.1.8. Biên tập bản đồ 35
2.2. Phƣơng pháp đánh giá kết quả 36
CHƢƠNG 3. THỬ NGHIỆM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VỚI SỰ

23
Hình 1.4. Cộng đồng dân cƣ vẽ bản đồ trên đất
24
Hình 1.5. Vẽ trên nền ảnh hàng không
25
Hình 1.6. Phƣơng pháp PM sử dụng mô hình nổi
26
Hình 2.1. Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp PM …
28
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí xã Đình Minh
39
Hình 3.2. Sơ đồ vị trí xã Tứ Xã
41
Hình 3.3. Xác định điểm mấu khung (khu đo xã Đình Minh)
43
Hình 3.4. Tọa độ các điểm khống chế mặt đất khu vực xã Đình Minh
44
Hình 3.5. Xác định vị trí các điểm khống chế trên ảnh
44
Hình 3.6. Nhập điểm nối giữa các cặp ảnh lập thể
45
Hình 3.7. Kết quả bình sai khối ảnh xã Đình Minh
45
Hình 3.8. Quy trình thành lập mô hình số độ cao
46
Hình 3.9. Ảnh trực giao khu vực xã Đình Minh
47
Hình 3.10. Giới thiệu với ngƣời dân về PM tại xã Đình Minh
49
Hình 3.11. Ngƣời dân tiến hành khoanh vẽ ranh giới thửa đất

Bảng 3.2. Sai số trung phƣơng của chiều dài cạnh
61
Bảng 3.3. Sai số trung phƣơng của tọa độ đỉnh thửa do ngƣời dân đo vẽ
63
Bảng 3.4. Sai số trung phƣơng của chiều dài cạnh do ngƣời dân đo vẽ
63
Bảng 3.5. So sánh thuận lợi và khó khăn của xóm Khƣa Khảo và Khu 7
65
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DGPS:
Phƣơng pháp đo GPSphân sai
ĐGHC:
Địa giới hành chính
GIS:
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
GPS:
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System)
MHSĐC:
Mô hình số độ cao
PM:
Lập bản đồ với sự tham gia của cộng đồng (Participatory Mapping)
PPK:
Phƣơng pháp đo GPS động xử lý sau
RGSDĐ:
Ranh giới sử dụng đất
RTK:
Phƣơng pháp đo GPS động thời gian thực
TKKT-DT:

Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng PM trong đo đạc địa chính nhằm nâng cao hiệu quả
của công tác này ở các khu vực miền núi khó tiếp cận.
2

Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về phƣơng pháp PM trong việc thành lập bản đồ;
- Quy trình công nghệ thành lập và hiệu chỉnh bản đồ địa chính bằng PM trên
nền ảnh hàng không hoặc ảnh vệ tinh;
- Đánh giá sự hợp tác của ngƣời dân trong quá trình thành lập bản đồ;
- Đánh giá khả năng ứng dụng của PM tại Việt Nam.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: thu thập, phân tích tài liệu về PM
và làm rõ thực trạng địa bàn thử nghiệm;
- Phƣơng pháp kế thừa: tiếp thu và phát triển các kết quả nghiên cứu đã có
liên quan đến đề tài;
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học: tham khảo ý kiến ngƣời dân và cán bộ địa
phƣơng về các nội dung của đề tài;
- Phƣơng pháp so sánh: so sánh kết quả thành lập bản đồ địa chính thành lập
bằng PM với bản đồ hiện có của địa phƣơng để đánh giá sai số;
Kết quả đạt đƣợc
Đƣa ra những nhận định bƣớc đầu về khả năng ứng dụng PM trong thành lập
bản đồ địa chính tại Việt Nam
Thành lập đƣợc một phần bản đồ địa chính của xóm Khƣa Khảo (xã Đình
Minh) và Khu 7 (xã Tứ Xã).
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn gồm
3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về bản đồ địa chính và các phƣơng pháp thành lập bản
đồ địa chính.

đất tại các khu vực chƣa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhƣng
chƣa đáp ứng một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù,
giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là
bản trích đo địa chính): là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa
đất liền kề nhau, các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu
5

tố quy hoạch đã đƣợc duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị
hành chính cấp xã (trƣờng hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì
trên bản trích đo phải thể hiện đƣờng địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định
diện tích thửa đất trên từng xã), đƣợc cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ
quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên
bản trích đo địa chính đƣợc xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký
quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích,
mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống
nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.2. Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000,
bản trích đo địa chính (gọi chung là bản đồ địa chính) là tài liệu của Quốc gia, đƣợc
thành lập nhằm mục đích [3]:
- Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định
của pháp luật.
- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phƣờng, thị trấn; quận,
huyện, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.

, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, hệ tọa độ
Quốc gia VN-2000 và hệ độ cao Quốc gia hiện hành.
Những đặc trƣng cơ bản của Hệ tọa độ Nhà nƣớc VN-2000 bao gồm:
- Mặt toán học là mặt Ellipsoid WGS-84 có các tham số kích thƣớc:
+ Bán trục lớn: a = 6378137 m
+ Bán trục nhỏ: b = 6356752,31425 m
+ Độ dẹ cực: 1/f = 298,257223563 m
- Định vị Ellipsoid WGS-84 đƣợc thực hiện phù hợp với lãnh thổ Việt Nam.
Điểm gốc N00 đặt trong khuôn viên Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đƣờng
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Các số liệu quốc gia đƣợc thiết lập trên cơ sở bình sai
tổng thể lƣới tọa độ Quốc gia cấp “0” và lƣới tọa độ hạng I, II toàn quốc.
7

- Lƣới chiếu bản đồ: Hệ tọa độ phẳng, thiết lập theo phép chiếu hình trụ đồng
góc UTM với sai số biến dạng chiều dài tại kinh tuyến giữa múi 3
0
là 0,9999 tăng
dần về hai phía biên múi đến 1.0 tại kinh tuyến cát tuyến và đến khoảng 1,0001 ở
biên múi 3
0
và 1,0004 ở biên múi 6
0
.
b) Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh
Cách chia mảnh bản đồ địa chính đƣợc thực hiện theo Thông tƣ 55/2013-TT-
BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng [3], cụ thể nhƣ sau:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thƣớc
thực tế là 6 x 6 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích
thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính 1:10.000 định dạng trên

sang phải, từ trên xuống dƣới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có
kích thƣớc thực tế 0,25 x 0,25 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thƣớc thực tế 0,10 x 0,10 km, tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.
Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 định dạng
trên giấy là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
9

lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông.
c) Tỷ lệ bản đồ
Theo Thông tƣ 55/2013-TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng [3],
tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính đƣợc xác định trên cơ sở loại đất và mật độ
thửa đất trung bình trên 01 hecta (ha). Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt
là M
t
, đƣợc xác định bằng số lƣợng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các
thửa đất.

t
≤ 4 thuộc khu dân cƣ.
- Tỷ lệ 1:5000
Đƣợc áp dụng đối với các trƣờng hợp sau:
+ Khu vực có M
t
≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác;
+ Khu vực có M
t
≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp.
10

- Tỷ lệ 1:10.000
+ Đất lâm nghiệp có M
t
< 0,2;
+ Đất chƣa sử dụng, đất mặt nƣớc có diện tích lớn trong trƣờng hợp cần thiết
đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính.
d) Độ chính xác của bản đồ địa chính
Theo các quy định hiện hành [3], các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính
phải đảm bảo độ chính xác nhƣ sau:
- Sai số trung phƣơng vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ so với điểm
khởi tính sau bình sai không quá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lƣới kilômét, các
điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa
chính dạng số đƣợc quy định là bằng không (không có sai số).
- Trên bản đồ địa chính dạng giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồ không
vƣợt quá 0,2 mm, đƣờng chéo bản đồ không vƣợt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa
điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lƣới kilômét) không

đến 100%) sai số lớn nhất cho phép không quá 5% tổng số các trƣờng hợp kiểm tra.
Trong mọi trƣờng hợp các sai số nêu trên không đƣợc mang tính hệ thống.
1.4.1.2. Các yếu tố nền
Nội dung nền cần thể hiện trên bản đồ địa chính gồm những yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm
khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định.
- Mốc địa giới hành chính, đƣờng địa giới hành chính các cấp;
- Hệ thống giao thông và hệ thống thủy văn, thủy lợi;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và định hƣớng;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao;
- Các ghi chú thuyết minh.
1.4.2. Các yếu tố nội dung địa chính
Theo Thông tƣ 55/2013-TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng [3],
bản đồ địa chính thể hiện các yếu tố nội dung chuyên đề sau:
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất.
- Nhà ở và công trình xây dựng khác tại khu vực đô thị, các khu đô thị thuộc
khu vực nông thôn và các khu đất của tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất
(chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính nhƣ: nhà ở, nhà làm việc,
nhà xƣởng, nhà kho, bể chứa, , không thể hiện các công trình tạm thời.
12

- Các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất.
- Mốc giới quy hoạch sử dụng đất. Hành lang an toàn giao thông, thủy lợi,
điện và các công trình khác có hành lang an toàn.
1.5. Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ địa chính
Theo Thông tƣ 55/2013-TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng [3],
khi thể hiện nội dung bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp
- Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa
chính phải phù hợp với Hiệp ƣớc, Hiệp định đã đƣợc ký kết với các nƣớc lân cận; ở

- Ranh giới thửa đất là đƣờng gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao
khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó.
Trƣờng hợp ranh giới sử dụng đất nông nghiệp, đất chƣa sử dụng là bờ thửa,
đƣờng rãnh nƣớc dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dƣới 0,5m thì ranh
giới thửa đất đƣợc xác định theo đƣờng tâm của đƣờng bờ thửa, đƣờng rãnh nƣớc;
trƣờng hợp độ rộng đƣờng bờ thửa, đƣờng rãnh nƣớc bằng hoặc lớn hơn 0,5m thì
ranh giới thửa đất đƣợc xác định theo mép của đƣờng bờ thửa, đƣờng rãnh nƣớc.
d) Loại đất
Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử dụng đất
khi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính và đƣợc chỉnh lý lại theo kết quả đăng ký
quyền sử dụng đất, kết quả chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Trƣờng hợp đất có vƣờn, ao gắn liền với nhà ở hoặc đất có nhiều khu vực sử
dụng cho các mục đích khác nhau nhƣng không thể xác định đƣợc ranh giới từng
khu vực sử dụng thì ranh giới thửa đất đƣợc xác định là đƣờng bao của toàn bộ diện
tích đất có vƣờn, ao gắn liền với nhà ở và đất có nhiều khu vực sử dụng cho các
mục đích khác nhau đó; trên bản đồ địa chính phải ghi rõ ký hiệu mục đích đất ở và
các mục đích nông nghiệp hiện đang sử dụng.
e) Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất
- Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất:
đƣợc xác định theo mép ngoài cùng của tƣờng bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép
ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng trên cột,
14

các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vƣợt ra ngoài phạm vi của tƣờng bao tiếp giáp
mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiết phụ trên tƣờng nhà, mái che).
Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm đƣợc xác định theo mép ngoài cùng
của hình chiếu lên mặt đất của công trình đó.
- Hệ thống giao thông: biểu thị phạm vi chiếm đất của tất cả các đƣờng sắt,
đƣờng bộ, đƣờng nội bộ trong khu dân cƣ, đƣờng giao thông nội đồng trong khu
vực đất nông nghiệp, đƣờng lâm nghiệp, đƣờng phân lô trong khu vực đất lâm

- Nhược điểm:
+ Chi phí thành lập bản đồ lớn, sử dụng nhiều công lao động đòi hỏi có trình
độ tay nghề và kinh nghiệm.
+ Thời gian đo đạc chủ yếu ngoài thực địa, do đó kết quả, năng suất lao động
và tiến độ thực hiện phục thuộc nhiều vào thời tiết và điều kiện làm việc.
+ Phƣơng pháp này đã sử dụng các loại máy móc và công nghệ hiện đại
nhƣng hiệu suất vẫn không bằng các phƣơng pháp khác.
b. Thành lập bản đồ bằng công nghệ GPS
Phƣơng pháp này áp dụng cho khu vực đo vẽ không bị che khuất, sử dụng
công nghệ đo GPS động để thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:2000 đến
1:10.000 với các phần mềm bình sai, xử lý số liệu tƣơng ứng. Công nghệ đo GPS
16

động có các phƣơng pháp thành lập sau:
+ Phƣơng pháp phân sai GPS (DGPS).
+ Phƣơng pháp GPS động xử lý sau (PPK).
+ Phƣơng pháp GPS động thời gian thực (RTK).
- Ưu điểm:
+ Không cần thông hƣớng giữa các trạm đo.
+ Không phụ thuộc vào thời tiết ngày lẫn đêm.
+ GPS cho phép đo đạc trong không gian 3 chiều.
+ Có tính linh hoạt cao, tiết kiệm thời gian.
- Nhược điểm:
+ Vẫn cần sự di chuyển giữa các trạm đo, vẫn tốn thời gian và công sức do
ngƣời đo và các thiết bị phải đƣợc đƣa vào trạm đo.
+ GPS yêu cầu khoảng không gian trên đỉnh ăngten phải thoáng, không bị
che khuất và không bị ảnh hƣởng bởi các địa vật khác.
+ Kết quả đo GPS nằm trong hệ tọa độ WGS-84, do đó số liệu đo đạc phải
đƣợc chuyển đổi về hệ tọa độ địa phƣơng.
+ Các thiết bị đo GPS có độ chính xác cao còn khá đắt tiền, đòi hỏi nguồn

- Ưu điểm:
+ Ảnh hàng không có độ phủ rộng, đƣợc tiến hành bay chụp theo các dải cho
một khu vực do đó phƣơng pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một
vùng rộng lớn cho hiệu quả cao về năng xuất, giá thành và thời gian.
+ Khắc phục đƣợc những khó khăn của sản xuất, đo vẽ ngoại nghiệp.
+ Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập bản đồ địa chính
đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình. Thƣờng đƣợc áp dụng thành lập bản đồ địa
18

chính tỷ lệ từ 1:2000 đến 1:10000. Thích hợp thành lập bản đồ đất lâm nghiệp, đất
trồng cây công nghiệp, đất chƣa sử dụng.
+ Thích hợp cho các khu vực ít biến động.

Hình 1.2. Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ ảnh hàng không [7]
- Nhược điểm:
+ Độ chính xác không đảm bảo khi thành lập bản đồ ở tỷ lệ lớn (1:200;
1:500; 1:1000).
+ Phƣơng pháp cho hiệu quả thấp đối với khu vực có nhiều địa vật che khuất
ranh giới các thửa đất.
+ Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung, đối soát thực địa.
+ Không áp dụng đƣợc các khu vực nhỏ, các khu vực nằm không liền với
nhau (nếu phải chụp ảnh thì giá thành làm bản đồ sẽ bị đẩy lên cao)
d. Thành lập bản đồ địa chính từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng đã chỉ đạo thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 và tỷ
19

lệ 1:25.000 cho khu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã có, chủ yếu là bản
đồ địa hình có cùng tỷ lệ.
Trong phƣơng pháp này, bản đồ đƣợc sử dụng làm gốc biên vẽ cần đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status