SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT TÂN AN
************
CHUYÊN ĐỀ
Kỷ thuật dạy từ
vựng
Tổ : ANH VĂN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ VANG
NĂM HỌC: 2010-2011
1
2
MỤC LỤC
Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu
Để đoán nghóa
Để nhớ nét viết
Vừa để đoán nghóa và viết đúng
Phương pháp nghiên cứu
Đònh hướng
Quan sát
Phỏng vấn
Nội dung
Hệ thống hóa các từ theo chủ điểm
Hướng
Học hành
Nghề nghiệp
Gia đình
Thể thao
Giao thông
Tính chất
Giao thông
Tính chất
Đồ vật
Hành vi
Nơi chốn
Các bài tập gợi ý
2.1 : Jumbled words
2.2 : Word folks
2.3 : Wordsquares
2.4 : Crossword Puzzle
2.5 : Networds
V- Kết qủa thực hiện
Bài học kinh nghiệm
Một số bài tập tham khảo thêm cho nội dung
Mở đầu :
Việc học tiếng Anh ở lớp đầu cấp là tối quan trọng. Có nền móng vững
chắc các em sẽ yên tâm và tự tin hơn ở các lớp liền sau.
Để đạt được điều này giáo viên phải rèn luyện thường xuyên cho các
em 4 kỹ năng: nghe - nói - đọc - viết.
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Thực tế giảng dạy theo phương pháp mới, công việc của 1 tiết dạy đối
với người thầy và trò là quá nhiều hoạt động mang tính trò chơi. Đến khi
nghiệm thu qua các bài kiểm tra viết thì vốn từ (đúng nét, đúng nghóa) không
đáp ứng được yêu cầu. Bề nổi của các em là tính sinh động trong các hoạt
động ở lớp, nhưng chiều sâu của kiến thức thì còn long chong, thiếu tính
chuẩn xác.
Với qui đònh của Sở Giáo Dục và Trường về ôn tập học kỳ như hiện nay
(1 tuần hoặc hơn), người thầy có điều kiện thời gian nhiều để cũng cố và hệ
thống lại vốn từ qua các bài tập : cách để thuộc và nhớ từ vựng.
II- MỤC TIÊU :
- Giáo viên nói nghóa tiếng việt, học sinh nói nghóa tiếng Anh hoặc
ngược lại.
1) Hệ thống hóa các từ theo chủ điểm :
4
BODY
head
arm
hand
finger
s
ches
t
leg
toes
foot
face
mout
h
eyes
ears
nos
e
teet
h
lip
hair
Để các em có sự thuận lợi trong việc đònh hướng, giáo viên cần đưa ra
chủ điểm để học sinh suy nghó tập trung hơn.
2.1 : Jumbled words :
Đồ vật :
5
seetor seerra
= (stereo) = (eraser)
= (board) = (couch)
= (bench) = (telephone)
= (clock) = (lamp)
Moân hoïc :
= (English) = (literature)
= (math) = (history)
= (timetable) = (geography)
2.2 : Word folks :
football eat
soccer have
watch television end his breakfast
volleyball finish
lesson stop
…………………. Start
to the right of beautiful
6
dobar chocu
chenb notelephe
koccl
paml
E C H A I R
7
Answer
desk , chair
eraser , clock , pen
pencil
couch
Answer
pool , car , temple
well , garden , bus
train , zoo
bank
apartment
park , vegetable , market ,
mountain , clinic , plane
T E M P L E S Q E
Höôùng :
]
A T C Q W X N E
N Z R I G H T L
E Y B E H I N D
A K N M S B E J
R F R O N T X F
Q A P L E F T T
K P U V T H O O
O B E T W E E N
Giôùi töø / haønh vi :
H O M E W O R K
S L I S T E N T
Nôi choán :
R E P Y
T E V
D
H U
9
Answer
• Stereo
• Telephone
• Pencil
• Chair
• Bench
• Television
• Couch
• Eraser
Answer
• Rice paddy
• Tree
• River
• House
• Village
• Factory
• Restaurent
• yard
V A
F T
2.5 : Networds :
10
FAMILY
18 / 29 21 / 29
VI. BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
Với đối tượng học sinh ở trường , việc chăm học từ mới ở nhà là cả một
vấn đề (các em lười phổ biến, và phụ huynh ít quan tâm). Vì thế sự cố gắng
của thầy trong việc chòu khó đầu tư tìm tòi các loại hình bài tập là tối cần
thiết. Việc thiết kế bài đa dạng đáp ứng cho từng Unit và ứng dụng thường
xuyên trong các hoạt động cũng cố hoặc ôn tập từng giai đoạn sẽ góp phần
khắc sâu và nhớ lâu ở từng học sinh. Việc làm này sẽ kích thích hưng phấn ở
11
LIVING ROOM
couch
chair
table
stereo
televisio
n
telephon
e
clock
TOWN
COUNTR
Y
factory village
các em và thuộc từ vựng ngay tại lớp, không phải mất thời gian cho việc học
ở nhà .
Để không mất thời gian nhiều trên lớp, điều cần thiết là giáo viên phải
chuẩn bò các POSTER trước khi đến lớp, và để các em không lúng túng ở lúc
đầu giáo viên nên nói ra trước đề tài cần tìm ./-
giáo viên thực hiện