ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ, ĐỊA LÝ, KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ
Bài 7: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân (tr25)
1. Nêu tình hình đất nước ta sau khi Ngô Quyền mất?
- Triều đình lục đục, tranh giành nhau ngai vàng.
- Các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia đất nước thành 12
vùng.
- Làng mạc, ruộng đồng bị tàn phá.
- Quân thù ngoài bờ cõi đang lăm le xâm lược.
2. Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc lập của đất
nước?
- Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống
nhất đất nước (năm 968).
Bài 8: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
nhất (năm 981)
1. Trình bày tình hình đất nước ta trước khi quân Tống sang
xâm lược?
Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trưởng là Đinh Liễn bị ám hại.
Con thứ là Đinh Toàn (6 tuổi) lên ngôi, không lo nổi việc nước.
Quân Tống lợi dụng thời cơ đó sang xâm lược nước ta.
Lúc đó, Lê Hoàn là người tài giỏi được mời lên làm vua.
1
3. Trình bày ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược.
- Giữ vững được nền độc lập của nước nhà.
- Đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh của
dân tộc.
4. Dựa vào nội dung và hình 2 của bài, hãy trình bày diễn biến
chính của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược?
Năm 981 quân Tống theo hai đường thủy và bộ ồ ạt tiến vào xâm
lược nước ta.
- Nhiều nhà vua thời Lý cũng theo đạo Phật.
- Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình,
- Chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
3. Thời Lý, chùa được sử dụng vào việc gì?
- Nơi tu hành của các nhà sư và cũng là nơi tổ chức lễ bái của đạo
Phật.
- Là trung tâm văn hóa của các làng xã.
5. Chùa Giạm, chùa Một Cột, chùa Keo, chùa Phật Tích ở đâu?
3
Chùa Giạm, chùa Phật Tích ở Bắc Ninh; chùa Một Cột ở Hà Nội;
chùa Keo ở Thái Bình.
6. Mô tả 1 ngôi chùa mà em biết?
Chùa Một Cột còn gọi là chùa Diên Hựu. Chùa được dựng trên một
cột đá cao giữa hồ Linh Chiểu. Trong long hồ trồng nhiều sen. Trên
cột đá là hình tòa sen bằng gỗ, đỡ một ngôi chùa nhỏ.
Bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai (1075 - 1077)
1. Khi biết quân Tống chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai,
Lý Thường Kiệt có chủ trương gì?
- chủ trương: “ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước
để chặn mũi nhọn của giặc”.
2. Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc?
Lý Thường Kiệt đã cho xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt.
3. Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào?
Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào cuối năm 1076.
4. Lưc lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta như thế
nào? Do ai chỉ huy?
Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu, dưới sự
chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nước ta.
5. Dựa vào lược đồ, em hãy tường thuật lại cuộc chiến đấu bảo
Bài: 13: Nhà Trần và việc đắp đê
1. Nhà trần có những biện pháp gì và thu được kết quả như thế
nào trong đắp đê?
Biện pháp: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt
bão:
• Lập Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê.
• Năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê suốt
từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển.
• Khi có lũ lụt, tất cả mọi người đều phải tham gia bảo vệ đê.
• Các vua nhà trần cũng co khi tự mình trông nom việc đắp đê.
Kết quả: Hệ thống đê đã hình thành dọc theo sông Hồng và các con
sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Hệ thống đê
điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống
nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ, nhờ công cuộc đắp
đê, trị thủy cũng làm cho nhân dân ta thêm doàn kết.
Bài 14: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông –
Nguyên
6
1. Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược Mông Nguyên của
quân dân nhà trần được thể hiện như thế nào?
- Khi vua Trần mời các bô lão về hỏi ý kiến ở điện Diên Hồng, tất
cả đều hô vang “Đánh!”.
- Trần Hưng Đạo viết “Hịch tướng sĩ”
- Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “Sát thát”.
2. Khi giặc Mông – Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần
đã dùng kế gì để đánh giặc?
Kế “vườn không nhà trống”:
- Vua tôi nhà Trần chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long.
- Chờ cho quân giặc mệt mỏi và đói khát, quân ta tấn công quyết
liệt vào Thăng Long và giành được thắng lợi.
công với làng.
- Trang phục: Nam: áo the, khăn xếp
Nữ: áo tứ thân, váy đen, đội nón quai thao hoặc vấn
khăn mỏ quạ.
- Các hoạt động thường có: tổ chức tế lễ và các hoạt động vui
chơi giải trí như: Chọi gà, cờ người, thi thổi cơm, rước kiệu, tế lễ…
Câu 4: Kể tên những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ mà em
biết:Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội Gióng…
Câu 5: Nêu đặc điểm nhà ở của người dân Đồng bằng Bắc Bộ?
- Nhà thường xây bằng gạch, vững chắc.
- Xung quanh nhà thường có sân, vườn, ao.
- Nhà thường quay về hướng Nam.
- Ngày nay, nhà ở của người dân Đồng bằng Bắc Bộ thường có
thêm các đồ dùng tiện nghi.
Câu 6: Đặc điểm làng xóm của Đồng bằng Bắc Bộ
- Trước đây làng thường có lũy tre xanh bao bọc.
- Làng có nhiều nhà quây quần với nhau.
- Mỗi làng thường có đền thờ thành hoàng làng, chùa, miếu.
Câu 7: Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở đồng bằng Bắc
Bộ.
9
-Cây trồng: lúa gạo, ngô, khoai, cây ăn quả, rau…
-Vật nuôi: Nuôi gia súc,gia cầm như: lợn, gà, vịt vào loại nhiều
nhất nước ta. Ngoài ra còn nuôi và đánh bắt cá, tôm.
Câu 8: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?
- Nhờ có đất phù sa màu mỡ,
- nguồn nước dồi dào,
- người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa
Câu 9: Vì sao đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều rau xứ lạnh?
Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh kéo dài từ 3 đến 4 tháng. Vào
Câu 13: Hãy nêu tên một số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
của Hà Nội
-Hồ Hoàn Kiếm, Phủ Tây Hồ, chùa Trấn Quốc, đền Ngọc Sơn, Văn
Miếu- Quốc Tử Giám, chùa Hương, làng cổ Đường Lâm,…
11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC
1. Nước có những tính chất gì?
- Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không
vị, không có hình dạng nhất định.
- Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía,
- Thấm qua một số vật, hòa tan được một số chất.
2. Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
- Hơi nước bay cao, gặp lạnh ngưng tụ lại thành nhưng hạt nước rất
nhỏ, tạo nên các đám mây.
- Các giọt nước có trong đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa.
3. Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
Mây trắng
Mây đen
Mưa
Hơi nước
Nước
12
5. Nêu vai trò của nước trong
a. Sinh hoạt: Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống của
con người cũng như trong sinh hoạt và vui chơi như: Uống, nấu
cơm, tắm, lau nhà, giặt quần áo, đi bơi, đi vệ sinh, tắm cho súc vật,
rửa xe,…
b. Trong lao động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
- trồng lúa, tưới rau, trồng cây non, tưới hoa, tưới cây
- quay tơ, chạy máy bơm, chạy ô tô, chế biến hoa quả, làm đá, chế
- Dùng bình lọc nước
- Dùng bông lót ở phễu để lọc
- Dùng nước vôi trong
- Dùng phèn chua
- Dùng than củi
- Đun sôi nước
11. Nêu cách bảo vệ nguồn nước.
- Cần giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước: giếng nước, hồ
nước, đường ống dẫn nước,
- Không đục phá ống nước,
14
- Xây nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngăn. Nhà tiêu phải làm xa
nguồn nước.
12. Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
- Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có nước sạch để dùng. Vì
vậy không được lãng phí nguồn nước
- Tiết kiệm nước là để dành tiền cho mình và cũng là để có nước
cho nhiều người khác được dùng
13. Không khí có những tính chất gì?
- Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
- Không có hình dạng nhất định
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
14. Không khí gồm những thành phần chính nào? khí ô xi và khí
ni tơ
Thành phần nào duy trì sự cháy? khí ô xi
Thành phần nào không duy trì sự cháy? khí ni tơ
Thành phần nào quan trọng nhất với con người? Khí ô xi
Câu 15. Nêu những nguyên nhân làm ô nhiễm không khí?
• Khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…là những nguyên nhân
làm ô nhiễm không khí.