Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

THÂN VĂN MINH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ
KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ “Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ khám chữa bệnh
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang” chuyên ngành quản lý kinh tế, mã số
60.34.04.01 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi.
Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ

Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan: Sở Y tế; Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bắc Giang và các khoa, phòng có liên quan. đã tạo điều kiện cho tôi được đi
học và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập phân tích số liệu
và nghiên cứu tại địa bàn bệnh viện.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè - những người đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất
cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ Thân Văn Minh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
PHẦN THỨ NHẤT 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1.2. Mô hình quản lý của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 39
3.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện tuyến tỉnh 41
3.1.4. Tình hình tài sản và ngân sách của bệnh viện 43
3.1.5. Quy trình khám bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 45
3.1.6. Tình hình lao động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 46
3.1.7. Hoạt động quản lý dịch vụ KCB của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc
Giang. 48
3.1.8. Thuận lợi và khó khăn 50
3.2. Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 50
3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin 52
3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53
PHẦN THỨ TƯ 54
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.1.Thực trạng quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện ĐK tỉnh Bắc Giang . 54
4.1.1. Quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện ĐK tỉnh Bắc Giang
54
4.1.2. Nguồn lực trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện đa
khoa tỉnh Bắc Giang. 68
4.1.3. Công tác thanh tra, kiểm tra các dịch vụ y tế KCB của Bệnh viện 74
4.1.4. Đánh giá chung tình hình quản lý dịch vụ KCB của Bệnh viện 77
4.2. Những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý dịch
vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 81
4.2.1. Nhóm những yếu tố bên trong 81
4.2.2. Nhóm những yếu tố bên ngoài 83
4.2.3. Những yếu tố từ phía người bệnh và người nhà bệnh nhân 83
4.3. Kết quả thực hiện quản lý dịch vụ KCB của Bệnh viện Đa khoa tỉnh


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1. Một số kết quả sau khi áp dụng ISO 9001:2008 34
Bảng 2.2. Mô hình quản lý chất lượng KCB cho bệnh viện của một số
quốc gia 34
Bảng 2.3. So sánh 3 mô hình quản lý chất lượng chính 35
Bảng 2.4. Quy trình khám bệnh và chụp phim tại khoa Khám bệnh 36
Bảng 3.1. Một số tiêu chí cơ bản của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Giang 39
Bảng 3.2 Thống kê máy móc, thiết bị của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc
Giang (Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2013) 44
Bảng 3.3 Lao động của Bệnh viện thống kê theo khoa, phòng (2011-
2013) 47
Bảng 3.4. Tình hình huy động và sử dụng kinh phí của Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Giang. 48
Bảng 3.5. Tổng hợp số mẫu khảo sát 51
Bảng 4.1 Kế hoạch áp dụng một số kỹ thuật mới tiên tiến đưa vào áp
dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 55
Bảng 4.2. Kế hoạch chỉ đạo tuyến và triển khai Đề án 1816 của Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang với các bệnh viện tuyến dưới (
tuyến huyện) 56
Bảng 4.3 Kế hoạch tiếp nhận cán bộ luân phiên từ các bệnh viện tuyến
TW 57
Bảng 4.4 Tình hình tăng đầu tư trang thiết bị hàng năm của Bệnh viện 58
Bảng 4.5 Kế hoạch sử dụng lao động ở các khoa, phòng của Bệnh viện
tỉnh 60

Sơ đồ 4.1. Các bước tuyển dụng lao động trong Bệnh viện 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội
XHCN Xã hội chủ nghĩa
CNXH Chủ nghĩa xã hội
UBND Uỷ ban nhân dân
TTYT Trung tâm y tế
KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình
BHYT Bảo hiểm y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên
HĐCQ Hợp đồng cơ quan
RHM Răng hàm mặt
TMH Tai mũi họng
HSTC-CĐ Hồi sức tích cực - chống độc
KHTH Kế hoạch tổng hợp
HCQT Hành chính quản trị
TCKT Tài chính kế toán
TTBYT Trang thiết bị y tế
TSCĐ Tài sản cố định
XHH Xã hội hoá
ĐVT Đơn vị tính
KCB Khám chữa bệnh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

trung chủ yếu vào các nhiệm vụ; đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục sức khoẻ;
nâng cấp về cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật; đào tạo lại chuyên môn nghiệp
vụ cho đội ngũ y, bác sỹ; tăng cường quản lý tài chính thực hiện công khai
các dịch vụ xã hội hoá đến với mọi người dân và cũng là thực hiện Nghị quyết
46/2006/NQ-TW về chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới nhằm
đạt được mục tiêu: “Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái của con người về
thể chất, tinh thần và xã hội chứ không đơn thuần chỉ là trạng thái không
bệnh tật’’.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh có chức năng và nhiệm vụ là khám chữa bệnh
cho nhân dân. Đối tượng người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện gồm:
- Bệnh nhân có thẻ BHYT
- Bệnh nhân là trẻ em <6 tuổi
- Bệnh nhân có thẻ BHYT người cao tuổi >80 tuổi
- Bệnh nhân không có thẻ BHYT
Đứng trước nhu cầu ngày một tăng cao về chất lượng khám chữa bệnh
trong điều kiện tỉnh còn nghèo, ngân sách cấp chi thường xuyên cho đơn vị
còn rất thấp đòi hỏi bệnh viện phải đổi mới quy trình phục vụ khám chữa
bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân
và nâng cao đời sống CBCNV Bệnh viện.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Giang”. Làm luận văn tốt nghiệp Thạc Sĩ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở thực trạng quản lý dịch vụ KCB, đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
trong thời gian tới.

tác quản lý dịch vụ khám chữa bệnh; Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý dịch vụ khám chữa bệnh; Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ
khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

1.3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.3. Phạm vi thời gian
Đề tài được nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2013
Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp thực hiện từ tháng 6 đến tháng 8 năm
2013, các giải pháp đề xuất đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về quản lý dịch vụ khám chữa bệnh
* Quản lý khám chữa bệnh
Quản lý khám chữa bệnh trong bệnh viện là sự phối hợp chặt chẽ giữa
đội ngũ thầy thuốc (y, bác sĩ) với các cán bộ, nhân viên của bệnh viện và bệnh
nhân, người nhà bệnh nhân đến chăm sóc. KCB tại bệnh viện nhằm thực hiện
nhiệm vụ giới thiệu khám, chữa bệnh theo từng chuyên khoa; quản lý khám,
chữa bệnh, đăng ký khám cho tất cả các đối tượng. Một bệnh viện phải tổ

- Quản lý luôn là tác động hướng đích, có mục tiêu;
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể quản lí
(Cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý , điều khiển) và đối tượng quản
lý (bộ phận chịu sự quản lí), đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng
cấp và có tính bắt buộc;
- Quản lý bao giờ cũng có quản lý con người;
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan, nhưng phải phù hợp với
quy luật khách quan;
- Quản lý về công nghệ là sự vận động của thông tin.
Chủ thể thông qua các cơ chế quản lý (nguyên tắc, phương pháp, công
cụ) tác động vào đối tượng quản lí nhằm đạt được các mục tiêu xác định. Mối
quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng quản lí tạo thành hệ thống
quản lý. Hệ thống quản lý được thể hiện theo sơ đồ 2.1. sau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7 Sơ đồ 2.1. Hệ thống quản lý
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một
định nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm bảo đảm
sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Cũng có người


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

* Chất lượng
Chất lượng là một danh từ mà mỗi người định nghĩa theo một cách
riêng. Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - International Organization for
Standardization (ISO) định nghĩa chất lượng là "mức độ mà một loạt các đặc
điểm vốn có đáp ứng được các nhu cầu". Chú thích của định nghĩa ghi rằng từ
"chất lượng" có thể được sử dụng kèm theo các tính từ như "kém", "tốt" hoặc
"tuyệt hảo". Chú thích cũng giải thích từ "vốn có", trái nghĩa với từ "quy cho",
có nghĩa là đang tồn tại, là một đặc điểm thường trực. Nhiều chuyên gia trong
lĩnh vực này tin rằng mức độ có thể chấp nhận duy nhất đối với chất lượng
của bất kỳ một sản phẩm hoặc dịch vụ nào là 100. Đối với ngành y tế chất
lượng dịch vụ và uy tín được đặt lên hàng đầu. Quản lý chất lượng dịch vụ là
một qui trình liên tục đối với tất cả các ngành nghề . Việc áp đặt các mức chất
lượng cao sẽ tối thiểu hóa các chi phí trong dài hạn và khiến nhân viên của
bệnh viện có định hướng chi tiết trong công việc. Ứng dụng các nguyên tắc
quản lý chất lượng sẽ tạo lợi ích trực tiếp và góp phần kiểm soát chi phí và
quản lý rủi ro.
* Bệnh viện
Trước đây người ta quan niệm bệnh viện chỉ là nơi chữa bệnh. Năm
1957 Tổ chức y tế Thế giới đã đưa ra khái niệm: Bệnh viện là một bộ phận
không thể tách rời của một tổ chức xã hội và y tế, chức năng của nó là chăm
sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân cả phòng bệnh và chữa bệnh, dịch vụ
ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới cả gia đình và môi trường cư trú. Bệnh
viện còn là nơi đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu y sinh xã hội học.
Khái niệm này quan niệm về bệnh viện đã có thay đổi, bệnh viện
không chỉ có nhiệm vụ chữa bệnh mà còn phòng bệnh , nghiên cứu khoa học
và đào tạo. Tuy vậy, khái niệm này cũng chưa nêu được chức năng chỉ đạo

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, một số Bệnh viện
không chỉ chăm lo sức khỏe cho người bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân tốt,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

được nhân dân tin tưởng, quí trọng mà còn đóng góp GDP cho nền kinh tế
quốc dân.
* Nhiệm vụ của Bệnh viện gồm:
- Khám chữa bệnh: Đây là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt mọi hoạt
động của Bệnh viện. Bác Hồ dạy "Người bệnh phó thác tính mệnh của họ nơi
các cô các chú. Chính phủ phó thác cho các cô chú việc chữa bệnh tật và giữ
gìn sức khỏe của đồng bào". Khám chữa bênh là nhiệm vụ rất vẻ vang nhưng
cũng chính là lý do sinh tồn của một Bệnh viện.
- Đào tạo cán bộ: Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ
Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
nêu rõ "Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo sử dụng và
đãi ngộ đặc biệt". Đào tạo cán bộ y tế không thể đào tạo chỉ ở trong Trường
học mà phải được đào tạo tại bệnh viện. Bệnh viện có thể là nơi trực tiếp làm
công tác đào tạo, mở trường, mở lớp đào tạo trong bệnh viện (như Bệnh viện
Bạch mai có trường trung học y tế riêng) mở lớp đào tạo nâng cao cho các đối
tượng. Bệnh viện cũng là nơi thực hành của các trường đào tạo. Các trường
đào tạo thường kết hợp với bệnh viện để thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ y
tế như đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao.
- Nghiên cứu khoa học: Trong sự bùng nổ thông tin hiện nay, khoa
học y học luôn phát triển rất mạnh mẽ. Bên cạnh đó sự phát triển của các
ngành khoa học nói chung và công nghệ đã trực tiếp tạo nên những trang thiết
bị giúp cho chẩn đoán và điều trị cũng luôn luôn đổi mới và hiện đại. Vì thế,
bệnh viện lại càng cần có sự nghiên cứu khoa học để ứng dụng, triển khai
những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Nghiên cứu tổng kết những vấn đề thực
tiễn trong KCB và chăm sóc sức khỏe nhân dân, có những kết luận khoa học

* Ý nghĩa của quản lý dịch vụ khám chữa bệnh:
Về mặt lý luận và thực tiễn đều cho thấy, quản lý dịch vụ KCB tại
bệnh viên đem lại ý nghĩa to lớn về nhiều mặt:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

- Cho phép hoặc góp phần quan trọng vào việc sử dụng có hiệu quả trang
thiết bị, dụng cụ, phương tiện, máy móc và sức lao động trong bệnh viện;
- Góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ KCB
của bệnh viện, thực hiện được mục tiêu, kế hoạch trong việc chăm sóc sức
khỏe cho từng người dân và cộng đồng;
- Có tác dụng tốt đối với việc bảo vệ môi trường của bệnh viện (hạn
chế gây ô nhiễm, độc hại, v.v…)
2.1.3. Sự phát triển của ngành y tế và mô hình bệnh viện, quản lý bệnh viện.
Nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mà kinh tế Nhà nước giữ
vai trò chủ đạo. Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã chỉ rõ cần đa dạng
hóa việc cung ứng chăm sóc y tế, Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997 của
Chính phủ về xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đã khuyến
khích đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để chăm sóc sức khỏe nhân dân. Như
vậy, mô hình Bệnh viện của Việt Nam là xây dựng một mô hình y tế vừa nhà
Nước vừa tư nhân. Cùng với sáu thành phần kinh tế, ngành y tế nước ta cũng
có đầy đủ các loại hình bệnh viện tương ứng để chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Bên cạnh một số Bệnh viện công của nhà Nước giữ vai trò chủ đạo còn có các
bệnh viện tư nhân, bệnh viện bán công, bệnh viện dân lập, Bệnh viện ban
ngày, bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài, bệnh viện liên doanh với nước
ngoài. Tất cả các bệnh viện trên đều có vai trò to lớn trong việc bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Trong thời gian dài trước đây chúng ta quan niệm y tế là lĩnh vực "Phi
sản xuất vật chất", có nghĩa đối lập với lĩnh vực sản xuất vật chất như công

ứng tốt nhất yêu cầu của người bệnh và xã hội. Các mô hình bệnh viện - sức khỏe
cộng đồng - môi trường, bệnh viện khách sạn hóa đang được quan tâm.
- Kinh tế dịch vụ y tế không chỉ có các bệnh viện nhà Nước mà có các
bệnh viện của các thành phần kinh tế khác. Cạnh tranh trên thị trường dịch vụ

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Hiện nay cụng tỏc chăm súc sức khỏe nhõn dõn được thực hiện dựa Tổng quan cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu liờn quan đến đề tài đó cụng bố. Phương phỏp thu thập số liệu, thụng tin Phương phỏp xử lý và phõn tớch số liệu, thụng tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status