3
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội đồng khoa
học của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy giáo, Cô giáo
đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn đồng chí Hiệu trưởng, các đồng chí trong Ban
giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Bình đã
tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin giúp đỡ tác giả trong quá trình điều
tra, nghiên cứu.
Xin vô cùng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tác giả xin được
bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đặng Quốc Bảo -
Người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo ân cần cho tác giả trong quá
trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự đóng góp, chỉ bảo của các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học,
bạn bè và đồng nghiệp.
Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Phạm Trung Kiên
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH : Ban giám hiệu
CBQL : Cán bộ quản lý
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các biểu đồ, hình, sơ đồ
viii
MỞ ĐẦU
1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……………
4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ………………………………
4
1.2. Một số khái niệm cơ bản ……………………………………………… 6
1.2.1. Quản lý ……………………………………………………………… 6
1.2.2. Quản lý giáo dục…………………………………………………… 9
1.5.4. Giám sát, kiểm tra kết quả dạy - học theo hướng tích hợp của thầy và
trò……………………………………………………………………………33
1.5.5. Cung ứng các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học môn Sinh
học theo hướng tích hợp…………………………………………………….
33
Tiểu kết chương 1 ………………………………………………………… 36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN SINH HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI TRƯỜNG THPT
CHUYÊN THÁI BÌNH…………………………………………………… 37
2.1. Khái quát về thành phố Thái Bình ……………………………………. 37
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội………………………………. 37
2.1.2. Về phát triển giáo dục……………………………………………… 37
2.2. Quá trình phát triển của trường THPT Chuyên Thái Bình…… 38
2.2.1. Đặc điểm tình hình trường THPT Chuyên…………………… 38
2.2.2. Một số kết quả các hoạt động giáo dục những năm gần đây…
38
2.2.3. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên của trường
THPT Chuyên Thái Bình……………………………………
40
2.2.4. Cơ sở vật chất của nhà trường………………………………………. 44
2.3. Thực trạng hoạt động giảng dạy môn Sinh học của giáo viên và hoạt
73
3.1. Những nguyên tắc trong việc đề xuất biện pháp……………………… 73
3.1.1. Đảm bảo tính đặc thù môn học……………………………………… 73
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa………………………………………… 73
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp…………………………… 73
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp…………………… 73
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp…………………………… 74
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Sinh học theo hướng tích
hợp trong giai đoạn hiện nay……………………………………………….
74
3.2.1. Biện pháp 1: Hướng dẫn tổ chuyên môn lập kế hoạch và triển khai
kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp……………………………………
75
3.2.2. Biện pháp 2: Đôn đốc GV tổ chức HĐDH môn học có nề nếp kỷ
cương theo định hướng tích hợp……………………………………………
76
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo GV lựa chọn phương pháp dạy học bộ môn
theo hướng tích hợp có hiệu quả……………………………………………
77
3.2.4. Biện pháp 4: Thường xuyên thúc đẩy GV kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh theo hướng tích hợp, kịp thời biểu dương GV làm tốt
và chấn chỉnh GV làm chưa tốt…………………………………………… 80
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới hoạt động học tập của học sinh theo hướng
Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục mũi nhọn của trường…………………… 39
Bảng 2.4 Thống kê xếp loại hạnh kiểm một số năm gần đây của HS Trường
THPT Chuyên Thái Bình…………………………………………… 40
Bảng 2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý………………………………………………
41
Bảng 2.6 Số giáo viên của trường……………………………………………… 42
Bảng 2.7 Kết quả thanh tra chuyên môn định kỳ của nhà trường năm học 2010
– 2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013…………………………………
43
Bảng 2.8 Tình hình cơ sở vật chất của nhà trường…………………… 44
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng các hoạt động giảng dạy của GV 46
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về những nội dung liên quan đến
việc dạy học tích hợp 48
Bảng 2.11 Mức độ sử dụng các phương pháp……………………………………. 50
Bảng 2.12 Khảo sát động lực học tập môn Sinh học……………………………. 51
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng về phương pháp học tập của HS……… 52
Bảng 2.14 Thực trạng quản lý khâu soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của GV……
54
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý giờ dạy trên lớp…………………………… 56
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy…………
93
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lý
9
Hình 1.1 Mười thành tố cấu thành nhà trường
11
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, thực tiễn và đề xuất một số biện pháp quản lí hoaṭ đôṇg
dạy học môn Sinh học theo hướng tích hợp ở trường THPT Chuyên Thái Bình nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Sinh học ở trường THPT Chuyên
Thái Bình.
12
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn học Sinh học
theo hướng tích hợp ở trường THPT
3.2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lí hoạt động dạy
học môn Sinh học theo hướng tích hợp ở trường THPT Chuyên Thái Bình.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Sinh học theo hướng
tích hợp ở trường THPT Chuyên Thái Bình.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Sinh học ở trường THPT Chuyên Thái Bình
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học môn môn Sinh học theo hướng tích hợp ở trường
THPT Chuyên Thái Bình
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động giảng dạy môn Sinh học theo hướng tích hợp ở trường
THPT Chuyên Thái Bình như thế nào?
- Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy môn Sinh học theo hướng tích hợp ở
trường THPT Chuyên Thái Bình theo hướng nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động giảng dạy môn Sinh học
theo hướng tích hợp ở trường THPT Chuyên Thái Bình?
6. Giả thuyết khoa học:
trường THPT Chuyên Thái Bình. Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm quản lý cho
các trường THPT khác.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học môn Sinh học theo
hướng tích hợp ở trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Sinh học theo
hướng tích hợp ở trường THPT Chuyên Thái Bình.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy môn Sinh học theo hướng
tích hợp ở trường THPT Chuyên Thái Bình
14
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Việc nâng cao chất lượng DH trong nhà trường nói chung và nhà trường phổ
thông nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới
trong đó có Việt Nam. Chất lượng DH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu
tố quản lý HĐDH nói chung và quản lý HĐDH bộ môn nói riêng giữ vai trò rất
quan trọng. Do đó, quản lý HĐDH bộ môn là một nội dung được nhiều người quan
tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu các vấn đề trong giáo dục không phải là
điều dễ dàng, bởi lẽ những vấn đề đó luôn luôn có sự gắn kết, ràng buộc với những
lĩnh vực khác trong xã hội như kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội Chính vì vậy,
yếu về mặt lý luận như quản l ý và các chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và các chức
năng cần có của người quản lý, về vai trò của Hiệu trưởng và đội ngũ CBQL, về sự
liên hệ giữa khoa học quản lý và các khoa học khác. Cũng có những công trình
nghiên cứu về chân dung người cán bộ quản lý nhà trường. Có thể kể đến các công
trình của các tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn
Trong các công trình đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc
thực hiện mục tiêu giáo dục. Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn cho rằng: Trong việc
thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là nhiệm vụ trung tâm của nhà
trường. Đặc biệt với sự tâm huyết của mình với công tác GD, các tác giả đã nhấn
mạnh: Hiệu trưởng phải là người “biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và
học (theo nghĩa rộng) với sự quản lý các quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học
các môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác
động giáo dục được hoàn chỉnh trọn vẹn”. Các tác giả Lê Ngọc Trà, Nguyễn Ngọc
Thanh đã nhấn mạnh vai trò công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng GD
như sau: Các nhà làm công tác quản lý giáo dục phải không ngừng cải tiến nâng
cao chất lượng điều hành và quản lý của mình để qua đó tác động một cách hiệu
quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo
dục ở cấp vi mô cũng như vĩ mô. Các tác giả trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về
quản lý HĐDH bộ môn ở các nhà trường, đồng thời giúp cho tác giả luận văn định
hướng nghiên cứu đề tài của mình.
Trong những năm gần đây, nhiều cán bộ quản lý (CBQL) trường Trung học
phổ thông (THPT) trong cả nước cũng đã tập trung nghiên cứu về các biện pháp
quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học, chẳng hạn như các Luận văn
thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục của các tác giả: Nguyễn Thị Hảo với đề tài
16
“Những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
các trường THPT huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái” (2005), Cao Thị Thanh Mai với đề
tài “Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường Đại học
Điều dưỡng Nam Định theo hướng chuẩn hóa”(2004), Trần Thanh Hải với đề tài
nhạc trưởng”.[2,tr1]. Như vậy C.Mác đã lột tả được bản chất quản lý là một hoạt
động lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển
của loài người.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:“ Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. [10].
Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật, chính vì vậy trong hoạt động
quản lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt
động của tổ chức đi tới đích.
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp
cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, các định
nghĩa trên có thể hiểu:
Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách
thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
Khi xem xét khái niệm quản lý cần chú ý các đặc điểm sau:
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể, nhóm xã hội, tổ
chức.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những nguời cộng
sự khác nhau cùng chung một tổ chức.
- Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công
việc qua những nỗ lực của người khác.
Quản lý bao gồm nhiều yếu tố như chủ thể quản lý (tức trả lời câu hỏi “Ai
quản lý?”), chủ thể quản lý có thể là một hoặc nhiều người. Còn “Quản lý ai?” hay
“Quản lý cái gì?” đó chính là khách thể quản lý (hay còn gọi là đối tượng quản lý).
Chủ thể quản lý và khách thể (đối tượng) quản lý luôn có mối quan hệ tác động qua
lại với nhau. Đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo sơ đồ phân loại khoa học (tam giác khoa học) của B.M Kêđrốp thì quản
lý giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội. Do mỗi phương thức xã hội đều có một
cách quản lý khác nhau, cho nên khái niệm quản lý giáo dục đã ra đời và hình thành
từ nhiều quan niệm khác nhau.
Ở các nước tư bản chủ nghĩa, do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào
quản lý cơ sở giáo dục (trường học) và coi quản lý giáo dục như một loại “xí nghiệp
đặc biệt”.
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, do vận dụng quản lý xã hội vào quản lý giáo
dục, nên quản lý giáo dục thường được xếp trong lĩnh vực quản l ý văn hoá tư tưởng
như A.G.Afanaxep đã phân chia trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng của mình:
"Con người trong quản l ý xã hội”. Như vậy, quản l ý giáo dục được coi là bộ phận
nằm trong lĩnh vực quản l ý văn hoá tinh thần.
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã viết:
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
bằng cách hiệu quả nhất.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản l ý giáo dục thực chất là tác động
đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể
Kế hoạch
hóa
Kiểm tra Tổ chức
Chỉ đạo
Thông tin
quản lí
20
1.2.3.2. Quản lý nhà trường
Có nhiều tác giả quan niệm về quản lý nhà trường khác nhau:
21
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản l ý nhà trường là quản l ý hoạt
động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[27]
Tác giả M.I. Kônđacôp đã viết: Chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc
nhà trường) là một hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi
những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả
các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh
tế- xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên
Tác giả Đặng Quốc Bảo khi nghiên cứu về quản lý nhà trường đã quan niệm:
Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh
tế, trong đó nhà trường trung học phải xác định sứ mệnh là đào tạo học sinh trở
thành người lớn có trách nhiệm tự lập với ba giấy thông hành đi vào đời là: giấy
thông hành học vấn, giấy thông hành kỹ thuật nghề nghiệp và giấy thông hành kinh
doanh.
Là một thiết chế đặc biệt của xã hội nên nhà trường cùng với công tác quản
lý trường học là vô cùng quan trọng, bao gồm sự quản l ý các tác động qua lại giữa
trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường. Người ta có thể phân tích
quá trình giáo dục của nhà trường như một
hệ thống gồm các thành tố và được biểu diễn
bằng sơ đồ sau: *) Chú thích: NT- nhà trường; Th - thầy; Tr
- trò; M - mục tiêu; Đ - điều kiện đào tạo; H -
hình thức tổ chức đào tạo; Qi - Quy chế đào
tạo; N - Nội dung đào tạo; P - phương pháp
kiến thức, thái độ, kỹ năng đặt ra cho môn học, các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá,
các quy định về sử dụng phương tiện DH.
Mục tiêu DH: quá trình DH được bắt đầu từ việc xây dựng MT dạy học. MT
dạy học có vai trò là căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học, là tiêu chuẩn để đánh giá
chất lượng quá trình dạy học. MT dạy học chi phối đến tất cả các thành tố khác của
QTDH (lựa chọn nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện dạy học, hình
thức tổ chức dạy học, hoạt động GV và HS).
Nội dung dạy học: có nhiều môn học được chọn lọc từ các lĩnh vực kế hoạch
phục vụ cho MT giáo dục từng cấp học (KHXH&NV, KHTN, KT, GDCD, GDQP,
GDHN ). nội dung DH được xây dựng phù hợp với quy luật nhận thức, phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi. Nội dung dạy học mang tính toàn diện, hiện đại,
chất lượng cao, phù hợp với điều kiện KT-XH và truyền thống văn hoá Việt Nam.
Phương pháp dạy học: là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của
người dạy và người học nhằm giúp cho người học nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo. PPDH gồm cách dạy của GV và cách học của HS. PPDH có vai trò quyết định
đến chất lượng dạy học. Ở nhà trường phổ thông, sử dụng PPDH tích cực, GV tổ
chức cho HS hoạt động tìm tòi khám phá kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành.
Phương tiện dạy học: là công cụ nhận thức, công cụ thực hành, hỗ trợ cho HS
hoạt động tìm tòi, khám phá kiến thức. Phương tiện dạy học hiện đại, đầy đủ góp
phần quan trọng vào nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
Nhà trường cần QL tốt chương trình DH vì đây là căn cứ cơ sở pháp lý để biên
soạn chương trình chi tiết cho các môn học, biên soạn sách giáo khoa, giáo trình, tài
liệu học tập; đồng thời là căn cứ để GV đổi mới PPDH phấn đấu đạt được MT dạy
học đã đặt ra.
23
+ Nhóm nhân tố động lực gồm: lực lượng đào tạo (Thầy); đối tượng đào tạo
(Trò).
Thầy giáo là người trực tiếp tổ chức các hoạt động giáo dục, là nhân tố quyết
định phương hướng và chất lượng giáo dục và đào tạo.
cùng chung nhiệm vụ là học tập để nắm vững tri thức, rèn luyện kỹ năng, hình
thành nhân cách người lao động, chủ nhân tương lai của xã hội. Do đó môi trường
có sự thi đua, lành mạnh. Qua tập thể HS, thầy cô giáo, HS học được rất nhiều,
được trưởng thành rất nhiều về nhân cách.
Hình thức tổ chức đào tạo: là cách thức tổ chức, sắp xếp các giờ học cho phù
hợp với mục tiêu, nội dung của từng bài, phù hợp điều kiện và môi trường lớp học
nhằm làm cho quá trình DH đạt được kết quả tốt nhất. Có nhiều hình thức tổ chức DH
như: học cá nhân, học nhóm, học tập thể; học ở nhà, học ở lớp, ở phòng thí nghiệm,
xưởng trường, vườn trường ; lên lớp, thảo luận, luyện tập, ôn tập, kiểm tra, thực tập ;
học chính khoá, học ngoại khoá.
Bộ máy đào tạo: là hệ thống các cơ quan hoặc bộ phận bảo đảm thực hiện
những nhiệm vụ chung của một tổ chức đào tạo.
Quy chế đào tạo: là tổng thể nói chung những điều quy định thành chế độ để
mọi người thực hiện trong hoạt động đào tạo. Đối với nhà trường cần xây dựng bộ
máy QL có trình độ chuyên môn và năng lực QL tốt, có trách nhiệm và tâm huyết
với sự nghiệp GD-ĐT và với nhà trường; đồng thời nắm chắc quy chế đào tạo, vận
dụng sáng tạo các hình thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện nhà trường để
nâng cao chất lượng đào tạo.
Vai trò của người quản lý là phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành
liên kết chặt chẽ với nhau đưa đến kết quả mong muốn.
1.2.4. Tích hợp:
Tích hợp là một khái niệm rộng, không chỉ dùng trong lĩnh vực lí luận DH.
Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh:
Integration với nghĩa: xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở
những bộ phận riêng lẻ.
Theo từ điển Tiếng Anh-Anh (Oxford Advanced Learner’s Dictionary), từ
Intergrate có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng
thể. Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau.
Theo Xavier Roegiers, “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học
tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Trong đó, “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và
phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ
thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều
26
kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,
cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
Như vậy trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục THPT, ĐNGV trường
THPT đồng thời thực hiện ba mục tiêu: giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả giáo dục trung học cơ sở, thứ hai là hoàn thiện học vấn phổ thông cùng với những
hiểu biết về kỹ thuật và hướng nghiệp; thứ ba là phát huy năng lực cá nhân để giúp học
sinh lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Để thực hiện được những mục tiêu này, ĐNGV phải thường xuyên được bối
dưỡng nâng cao trình độ cũng như chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
1.3.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học phổ thông
Điều 3, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học có ghi: Trường trung học có những nhiệm vụ và
quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương
trình giáo dục phổ thông.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động
giáo viên, cán bộ, nhân viên.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối
hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
CBQL trường THPT là các Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trong các trường
THPT, họ có vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành các nhà trường nhằm
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Điều 16, Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định vai trò và trách nhiệm của
cán bộ quản lý giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động giáo dục.
- Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
- Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo
đảm phát triển sự nghiệp giáo dục.