Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông hạ hòa, tỉnh phú thọ - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ HỒNG ĐIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠ HÒA,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ HỒNG ĐIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠ HÒA,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀ NH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: TS. Dƣơng Văn Thắ ng



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chƣ̃ viế t tắ t

Chữ viết đầy đủ

BD

Bồ i dưỡng

BDTX

Bồ i dưỡng thường xuyên

BGH

Ban giám hiê ̣u

BP

Biê ̣n pháp

CBQL

Cán bộ quản lý

CNL

Chủ nhiệm lớp


Kinh tế - xã hội

Nxb

Nhà xuất bản

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

TB

Trung bình

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

ii


MỤC LỤC

iii


1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở
trƣờng THPT ................................................................................................. 30
1.6.1. Các yếu tố chủ quan .......................................................................... 30
1.6.2. Các yếu tố khách quan ...................................................................... 31
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ ............................. 34
2.1. Khái quát chung về huyêṇ Ha ̣ Hòa, tỉnh Phú Thọ.............................. 34
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở huyện Hạ Hòa, tỉnh
Phú Thọ....................................................................................................... 34
2.1.2. Tình hình giáo dục ở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ .......................... 34
2.1.3. Khái quát về trường THPT Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ........................... 36
2.1.4. Khái quát về chất lượng giáo dục của trường THPT Hạ Hòa ,
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................ 38
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 39
2.2.1. Mục tiêu khảo sát .............................................................................. 39
2.2.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................ 39
2.2.3. Nội dung khảo sát ............................................................................. 40
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu........................................... 40
2.2.5. Thống kê và xử lý số liệu ................................................................... 41
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên tại trƣờng THPT Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ...... 41
2.3.1. Số lượng và cơ cấu ............................................................................ 41
2.3.2. Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL và GV .............................. 43
2.3.3. Phẩm chấ t chí nh tri ,̣ đạo đức, lố i số ng và năng lực công tác
của đội ngũ GVCNL .................................................................................... 44
2.3.4. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ GVCNL ....................... 46

3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp ........................................ 65
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp ....................................... 65
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp .......................................... 66
3.2. Các biện pháp đề xuất............................................................................ 66
3.2.1. Biện pháp 1: Quản lý tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của
CBQL và GV về công tác CNL và quản lý HĐBD nghiê ̣p vụ GVCNL.......... 66
3.2.2. Biện pháp 2: Quản l ý việc xây dựng kế hoạch BD nghiê ̣p
vụ GVCNL .................................................................................................. 69
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý công tác điề u tra, khảo sát, quy hoạch và
xác định nội dung BD phù hợp với nhu cầu của GV .................................. 71
v


3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện đa d ạng hóa các hình th ức và
phương pháp BD nghiê ̣p vụ GVCNL choGV ............................................... 74
3.2.5. Biện pháp 5: Huy động các nguồn lực phục vụ HĐBD nghiê ̣p
vụ GVCNL ................................................................................................... 77
3.2.6. Biện pháp 6: Chú trọng khâu kiểm tra, đánh giá hoạt HĐBD
nghiê ̣p vụ GVCNL ....................................................................................... 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 82
3.4. Điều kiện chung để thực hiện các biện pháp ....................................... 83
3.5. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ................. 84
3.5.1. Tính cấp thiết..................................................................................... 85
3.5.2. Tính khả thi ....................................................................................... 86
3.5.3. Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi ................................ 87
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97


Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ CBQL và GV ........ 43
Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL và GV ..... 43
Kết quả khảo sát về phẩ m chấ t chính tri ̣, đa ̣o đức, lố i số ng
của đội ngũ GVCNL ................................................................ 44
Kết quả khảo sát về năng lực công tác của đô ̣i ngũ GVCN
L ..... 45
Kết quả thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ công tác CNL của đô ̣i GVCNL
ngũ
.... 46
Thực trạng viê ̣c xây dựng mu ̣c tiêu , kế hoa ̣ch BD nghiê ̣p
vụ GVCNL ............................................................................... 48
Thực trạng những nội dung BD được nhà trường BD cho
đội ngũ GV ............................................................................... 49
Sự cần thiết của các nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ GV ...... 50
Thực trạng về các hiǹ h thức , phương pháp BD nghiê ̣p
vụ GVC NL .............................................................................. 51
Thực trạng đô ̣i ngũ báo cáo viên , giảng viên tham gia BD
nghiê ̣p vu ̣ GVCNL ................................................................... 52
Thực trạng các điề u kiê ̣n phu ̣c vu ̣ HĐBD nghiê ̣p vu ̣ GVCN
L .... 53
Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả HĐBD
nghiệp vụ GVCNL ................................................................... 54
Thực trạng QL xây dựng kế hoạch HĐBD nghiê ̣p vu ̣ GVC
NL.... 55
Thực trạng công tác tổ chức HĐBD nghiê ̣p vụ GVCNL ........ 57
Thực trạng công tác lãnh đạo, chỉ đạo quản lý HĐBD nghiê ̣p
vụ GVCNL ............................................................................... 58
Thực trạng công tác kiể m tra, đánh giá HĐBD nghiê ̣p vu ̣
GVCNL .................................................................................... 59
Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp quản

trong đó có nhiệm vụ về giáo dục (GD) là: Diệt giặc dốt.
Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấ p hành Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã xác định nhiệm vụ, giải
pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bô ̣ quản lý (CBQL), đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD&ĐT là: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và
CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng và
hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ
đào tạo… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu , nội dung, phương pháp đào tạo , đào tạo lại,
bồ i dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao
chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp...” [1, tr. 9].
Trong hệ thống GD phổ thông nói chung, trong các trường Trung học phổ
thông (THPT) nói riêng, người giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL) và công tác chủ
nhiệm lớp (CNL) luôn có vị trí quan trọng đặc biệt, GVCNL là một nhà quản lý
(QL). Giáo viên chủ nhiệm lớp là người QL trực tiếp và sâu sát nhất về mọi mặt đối
với học sinh (HS), đồng thời là người tổ chức và thực hiện các hoạt động GD đạo
đức, lối sống, phát triển nhân cách, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp,… cho từng HS. Vì
thế, đội ngũ GVCNL giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì nền nếp,
góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện HS. Mỗi người GVCNL là “cầu nối”
giữa nhà trường và HS, giữa nhà trường và gia đình HS, góp phần thực hiện tốt mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Và ngày nay, với sự nhận thức về
QLGD, có thể coi GVCNL như một nhà QL với các vai trò: Người lãnh đạo lớp

1


học; người điều khiển lớp học; người làm công tác tổ chức lớp học; người giúp
Hiệu trưởng thực hiện việc kiểm tra sự tu dưỡng và rèn luyện của HS; người có
trách nhiệm phản hồi tình hình lớp...
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động của GVCNL hiện nay còn chưa đáp ứng
các yêu cầu đổi mới GD, nâng cao chất lượng GD toàn diện HS, chưa đủ sức thiết



dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đề xuất một số biện
pháp (BP) nhằm QL tốt HĐBD nghiệp vụ GVCNL trước yêu cầu đổi mới GD trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hê ̣ thố ng hóa lý luâ ̣n và khảo sát

, đánh giá thực trạng quản lý

HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT Hạ Hòa , tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất một
số BP quản lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL, góp phần nâng cao hiê ̣u quả quản lý
HĐBD giáo viên và chất lượng các hoạt động GD đáp ứng các yêu cầ u của GD
trong xu thế hô ̣i nhâ ̣p.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐBD nghiê ̣p vu ̣ GVCNL và quản lý
HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT.
3.2. Khảo sát thực trạng bồi dưỡng và quản lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở
trường THPT Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
3.3. Đề xuất BP quản lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT Hạ Hòa ,
tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần nâng cao năng lực cho đội
ngũ GVCNL ở trường THPT Hạ Hòa.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1. Thời gian nghiên cứu

(Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, trưởng các tổ chức đoàn thể )
và đối tượng QL (đội ngũ GV, GVCNL, HS) về HĐBD nghiệp vụ GVCNL và quản
lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ những năm gần
đây (2013- 2016).
+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số GV, CBQL để làm rõ thực
trạng quản lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL của Hiệu trưởng.
8.3. Các phương pháp bổ trợ
- Thống kê toán học xử lý số liệu để định lượng chính xác cho từng nội dung
khảo sát thực trạng và các nội dung lấy ý kiến chuyên gia.
- Phân tích, lập biểu đồ minh họa nhằm nâng cao tính thuyết phục của các dữ
liệu trình bày.

4


9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác

quản lý

HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất một số BP quản lý HĐBD nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ phù hợp với thực tiễn trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm đã
có, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý (QL) của nhà trường.
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho quản lý HĐBD nghiệp vụ
GVCNL ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiế n nghi ,̣ danh mục tài liệu tham khảo và các

GV được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực.
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung
tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện GD cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp
và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức QL nhà
trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản
trong phát triển giáo dục”.
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các
cơ sở chuyên bồi dưỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập
nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Nhà giáo dục học V.A. Xukhômlinxki cho rằng: “Phải bồ i dưỡng đội ngũ
6


giáo viên , phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng
ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm , phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều
nguồn khác nhau và bồ i dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn
nhất định, bằng các biện pháp khác nhau”[19, tr. 7].
Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được tổ
chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học. Hình thức tổ chức dạy học, GD theo
lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc JA.Cômenxki đề
xướng. Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở khắp các
nước trên thế giới. Không những vậy, mô hình lớp học được phát triển và mở rộng,
tùy thuộc vào điều kiện thực tế, song bao giờ một lớp học vẫn cần người QL. Để
QL lớp học, nhà trường cử ra một trong những GV đang giảng dạy làm GVCNL.
GVCNL được hiệu trưởng nhà trường lựa chọn từ những GV ưu tú có kinh nghiệm
GD, có uy tín trong HS, được hội đồng nhà trường nhất trí phân công CNL để thực
hiện mục tiêu. Như vậy, khi nói đến GVCNL là nói đến mặt QL và mặt lãnh đạo HS
của một lớp.
Từ định hướng trên, các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung GD cho

BDTX cho GV đã góp phần thiết thực trong việc nâng cao chất lượng dạy - học,
đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình, SGK mới cho giáo dục phổ thông.
BDTX không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan QLGD các cấp, của cơ sở GD mà còn là
nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi GV [42].
Về định hướng phát triển, chương trình BDTX cho GV giai đoạn 2010-2015,
Bùi Văn Quân, Phó Cục trưởng Cục Nhà giáo và CBQL cơ sở GD (Bộ GD&ĐT)
cho biết: Chương trình tập trung tăng cường phát triển nghề nghiệp, chú trọng phát
triển năng lực thực hành cho GV. Bồi dưỡng theo nhu cầu của GV, cơ sở GD và lấy
nhà trường làm đơn vị BD. Thiết lập các chương trình BD linh hoạt, mềm dẻo, cung
ứng đầy đủ, kịp thời hệ thống học liệu phục vụ công tác BD. Chuẩn hóa, xã hội hóa
và tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác bồi dưỡng GV. Tăng cường phân cấp
trong công tác BDTX cho GV... [42].
Nguyễn Hữu Ân, Trung tâm Nghiên cứu GD & bồi dưỡng GV trường ĐHSP
Huế đề xuất việc thực hiện công tác BDTX nên được tiến hành thành 3 giai đoạn:
giai đoạn 1, tập trung cung cấp cho GV đầy đủ giáo trình, tài liệu bồi dưỡng. GV tự
học, tự nghiên cứu, chú trọng tổ chức học tập theo môn học, học trong từng tập thể
sư phạm. Giai đoạn 2, mở các lớp BD tập trung với thời gian hợp lý trong năm học
để giảng viên hệ thống hóa kiến thức, cùng trao đổi và giải đáp thắc mắc của GV,
giảng sâu thêm một số vấn đề của chuyên đề BD. Giai đoạn 3, đánh giá hoàn thành
học phần, cấp chứng chỉ BD [42].
1.1.2.2. Về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV và GVCNL ở các trường phổ thông
Bài viết “Phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên đại học trong thời
đại thông tin” của tác giả Lưu Xuân Mới, Học viện QLGD trong tạp chí Khoa học

8


giáo dục, số 23 tháng 8/2007 đề cập đến việc phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho
người GV thời hiện đại như là tất yếu khách quan và là chìa khóa then chốt để cải
thiện chất lượng dạy đại học và có xác định đến một số kỹ năng nghiệp vụ cơ bản



SPHN-09-465NCSP, 2010, cũng như cuốn “Một số vấn đề trong công tác chủ
nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay”. Ở đây các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ
bản của công tác CNL, những nội dung trong công tác CNL ở trường THPT hiện
nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung học [5].
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu thực trạng về công tác CNL ở các đơn vị
công tác của mình và trên cơ sở đó đề xuất ra các BP quản lý công tác CNL ở
trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượng công tác CNL.Tuy nhiên, vấn đề quản
lý HĐBD nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT thì chưa có nhiều tác
giả nghiên cứu, đặc biệt chưa có ai nghiên cứu về quản lý HĐBD giáo viên CNL tại
trường THPT Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, con người muốn tồn tại và
phát triển cần phải có sự phối hợp với nhau trong một nhóm, một tổ chức. Để tổ
chức, điều khiển tạo nên sự phối hợp của nhóm người trong hoạt động theo yêu cầu
nhất định, một loại hình lao động mới xuất hiện. Loại hình lao động đó là hoạt động
QL. Vậy hoạt động quản lý là gì?
Các nhà lý luận QL trên thế giới như: Frederick Winslow Taylor, [Mỹ,(18561915)]; Max Weber, [Đức,(1864- 1920)]; đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học
đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội. Nói đến hoạt động QL người
ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K-Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều
khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”.
Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý luận tổ
chức cổ điển, cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và
kiểm tra”. Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý [26, tr. 87].
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng : Quản lý là tổ chức , điều khiển hoạt
động của một đơn vị, cơ quan.
Tác giả Trần Kiểm cho rằng : “Quản lý là sự tác động có tổ chức , có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [28, tr. 26]

vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu GD nhà nước đề ra” [33, tr.16].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho
nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [2, tr.31].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo du ̣c là hệ thống

11


những tác động có mục đích , có kế hoạch , hợp quy luật của chủ thể quản lý làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo du ̣c của Đảng
các tính chất của nhà trường xã hô ̣i chủ nghiã Việt Nam

, thực hiện được

, mà tiêu điểm hội tụ là

quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ , đưa hệ giáo du ̣c tới mục tiêu dự kiến , tiến
lên trạng thái mới về chất” [43, tr. 31].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc : “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra quản lý
giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này
sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo du ̣c đã xác định” [23, tr. 61].
Theo nghĩa hẹp: Quản lý giáo dục, quản lý trường học cụ thể là một chuỗi
tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức
sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng GD trong và
ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào hoạt
động của nhà trường, nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hình những
mục đích dự kiến.

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của những chủ
thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác động QL của các cơ quan
QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập,
GD của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên
ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được
đại diện dưới hình thức Hội đồng GD nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường
và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động
của những chủ thể QL bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động: Quản lý GV,
quản lý HS, QL quá trình dạy học - giáo dục, QL cơ sở vật chất trang thiết bị trường
học, QL tài chính trường học, QL mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng).
Như vậy, QL nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác định, đó là
nhà trường (đơn vị GD). QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở
những quy luật chung của QL, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của
GD. Do đó, QL nhà trường cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để
đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo.
Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên
một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các
nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD. Mục đích cuối cùng của
QLGD là tổ chức quá trình GD có hiệu quả để đào tạo lớp trẻ thông minh, sáng tạo,
năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội.
Tóm lại: Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống GD nên QL nhà
trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD.

13


QLGD trong nhà trường về cơ bản là QL các thành tố tham gia quá trình GD
gồm: Mục tiêu GD; nội dung GD; phương pháp GD; GV; HS và điều kiện, phương
tiện dạy học. QL quá trình này được vận hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ
giữa các thành tố trên.



công việc chuyên môn nhất định nhằm nâng cao trình độ, phát triển năng lực, hoặc
cập nhật quy trình công tác mới, kỹ năng mới,… cho họ.
1.2.4.3. Bồi dưỡng nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT
Bồi dưỡng nghiệp vụ: HĐBD một hệ thống kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu,
hoặc cập nhật nhằm nâng cao năng lực cho những người đang làm công việc chuyên
môn trong một lĩnh vực nghề nghiệp.
Bồi dưỡng nghiệp vụ GVCNL ở trường THPT: HĐBD một hệ thống kỹ năng
chuyên sâu, hoặc cập nhật về công tác CNL cho đội ngũ GV. Đó là BD cho GV để nâng
cao trình độ về kiến thức và kĩ năng làm công tác CNL, trên cơ sở đó phát triển năng lực
sư phạm của GV trong công tác CNL, giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp
phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường. Công tác BD ở đây là giúp GV
hình thành các kĩ năng sư phạm giải quyết công việc, giúp GV nâng cao nhận thức về
công tác CNL, thấy rõ được vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của người GVCNL;
nắm được rõ các công việc phải làm, nên làm và cần làm của người GVCNL.
Chủ thể QL là Hiệu trưởng nhà trường, có nhiệm vụ đề xuất các biện BP
quản lý HĐBD để nâng cao năng lực của đội ngũ GVCNL và chất lượng của công
tác CNL nhằm đáp ứng mục tiêu GD của nhà trường trong giai đoạn hiên nay.
1.2.4.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
Vận dụng các chức năng QL để tác động vào quá trình tổ chức triển khai các
HĐBD nghiệp vụ GVCNL nhằm giúp cho các HĐBD này đạt được mục tiêu đặt ra
và đạt được mục tiêu với chất lượng và hiệu quả tối ưu.
1.3. Ngƣời giáo viên CNL ở trƣờng trung ho ̣c phổ thông
1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên chủ nhiệm lớp có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát triển HS
của lớp chủ nhiệm, bởi vì:
- Giáo viên chủ nhiệm lớp là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư
phạm, là người thay mặt Hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và cha mẹ HS quản lý và
chịu trách nhiệm về chất lượng GD toàn diện HS lớp mình phụ trách, tổ chức thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status