Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng anh chuyên ngành ở trường đại học lao động xã hội - Pdf 10

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng
Anh chuyên ngành ở trường Đại học
Lao động - Xã hội Trương Thị Tuyết Hạnh Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Bích
Năm bảo vệ: 2008 Abstract. Khái quát những vấn đề lý luận quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) nói
chung và dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành ở trường Đại học không chuyên
ngữ. Nghiên cứu, đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐDH môn tiếng Anh
chuyên ngành ở trường Đại học Lao động - Xã hội. Đề xuất nguyên tắc xây dựng
các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành và một số
biện pháp quản lý cụ thể về tổ chức đánh giá và phát triển chương trình tiếng Anh
chuyên ngành; các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy tiếng Anh của đội
ngũ giảng viên, học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên và các biện pháp tăng
cường quản lý các hoạt động hỗ trợ cho giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành, nhằm
hoàn thiện quản lý HĐDH môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường.

Keywords. Giáo dục đại học; Giảng dạy; Quản lý giáo dục; Tiếng Anh chuyên
ngành Content
MỞ ĐẦU

đặc biệt là nhu cầu giao tiếp theo chuyên ngành cụ thể. Trong những năm qua, trường
luôn giữ mối quan hệ, giao lưu, hợp tác với một số trường đại học nước ngoài như Đại
học Phụ nữ Philipine, Đại học CTXH Thụy Điển, Đại học NewPholen Canada. Bên cạnh
đó nhà trường đã và đang làm việc với những dự án nước ngoài như xoá đói giảm nghèo,
vấn đề bình đẳng giới. Làm việc hoặc giao lưu với những trường bạn hoặc với những dự
án này đòi hỏi sự giao tiếp bằng ngoại ngữ (tiếng Anh) phải rất thường xuyên và lưu loát,
đặc biệt là những thuật ngữ về chuyên ngành.
Vấn đề giảng dạy và tình trạng học ngoại ngữ đã được rất nhiều tác giả quan tâm và đưa
ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả DH môn học này. Các bài viết tiêu biểu mà
tôi đã đọc chủ yếu đề cập đến hình thức kiểm tra đánh giá chất lượng, PPDH môn học này và
chúng được áp dụng đối với SV ở các trường chuyên ngữ. Đặc biệt theo khảo sát của tôi thì chưa
có một nghiên cứu nào về HDDH tiếng Anh chuyên ngành được thực hiện tại trường đại học LĐ
- XH.
Trường đại học LĐ - XH cũng như Bộ môn Ngoại ngữ đã và đang cố gắng để tìm ra
những giải pháp hữu hiệu để góp phần nâng cao HQDH tiếng Anh chuyên ngành. Là một GV
trực tiếp tham gia giảng dạy môn tiếng Anh chuyên ngành, dựa trên thực tế này của nhà
trường nên tôi đã chọn đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên
ngành ở trường Đại học Lao động - Xã hội” với mong muốn xác định các biện pháp khả thi
trên cơ sở lý luận khoa học đã được học và kinh nghiệm thực tế, góp một phần nhỏ vào hoạt
động dạy học tiếng Anh chuyên ngành và nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học
LĐ- XH.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp quản lý thích hợp và hiệu quả hơn cho HDDH môn tiếng
Anh chuyên ngành tại trường Đại học LĐ - XH.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận quản lý HĐDH nói chung và DH môn tiếng Anh
chuyên ngành ở trường Đại học không chuyên ngữ.
- Đánh giá thực trạng quản lý HDDH môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Đại học
LĐ - XH.
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quản lý HĐDH môn tiếng Anh chuyên ngành tại

gian có hạn nên đề tài này chỉ tiến hành nghiên cứu HĐDH môn tiếng Anh chuyên ngành cho
hệ đại học khoá 3 của trường Đại học LĐ - XH.
9. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, kết quả nghiên cứu
của đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở
trường Đại học Lao động - Xã hội
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở
trường Đại học Lao động - Xã hội

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
1.1. Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm quản lý; chức năng quản lý
1.1.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL lên khách thể QL về
mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các
nguyên tắc, các PP và biện pháp cụ thể tạo môi trường và điều kiện cho sự nghiệp phát triển
của đối tượng.
1.1.1.2. Chức năng quản lý
Bốn chức năng cơ bản của hoạt động QL được bàn đến trong hầu hết các nghiên cứu
là: Kế hoạch hoá; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra. Bốn chức năng QL này luôn có quan hệ biện
chứng hữu cơ với nhau.
1.1.2. Quản lý giáo dục; quản lý nhà trường
1.1.2.1. Quản lý giáo dục
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đưa hoạt động
sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất.
1.1.2.2. Quản lý nhà trường
QLNT thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động
giáo dục trong phạm vi nhà trường. Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế

1.2.2.1. Vai trò và đặc điểm của tiếng Anh chuyên ngành
Tiếng Anh chuyên ngành là tiếng Anh dùng cho các mục đích giao tiếp nghề nghiệp
cụ thể. Thuật ngữ này được dùng để phân biệt với thuật ngữ tiếng Anh phổ thông, là ngôn
ngữ phục vụ cho các mục tiêu giao tiếp thông thường trong cuộc sống xã hội. Sự khác nhau
cơ bản giữa tiếng Anh chuyên ngành và tiếng Anh phổ thông là về mặt nội dung giao tiếp
mang tính chuyên ngành.
1.2.2.2. Mục tiêu dạy học của tiếng Anh chuyên ngành
Mục tiêu DH Tiếng Anh chuyên ngành là giúp SV đọc và viết được những gì mà SV
cần, phù hợp với trình độ học vấn chuyên môn của họ bằng tiếng Anh.
1.2.2.3. Nội dung của dạy học tiếng Anh chuyên ngành
Nội dung giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành là những bài khoá, những dạng bài tập,
những tình huống ứng với thực tiễn được xây dựng dựa trên những từ, những cấu trúc câu
bằng ngoại ngữ chuyên ngành và nội dung phải thực sự phù hợp và gắn với chuyên ngành
của người học.
1.3. Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành
1.3.1. Quản lý hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên
Quản lý hoạt động học của SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên
cứu và rèn luyện nghề nghiệp của SV. Vì vậy, quản lý hoạt động học ngoại ngữ chuyên
ngành của SV cũng không nằm ngoài những yêu cầu đó.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của giảng viên
Trong các trường ĐH việc quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của GV
được thực hiện qua hai nội dung cơ bản đó là: quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp và việc
thực hiện quản lý hồ sơ chuyên môn của GV.

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG
ANH CHUYÊN NGÀNH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
2.1. Vài nét giới thiệu về trƣờng
2.1.1. Vị trí chức năng, bộ máy nhà trường
Trường đại học LĐ - XH là đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, chịu
sự quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo của Bộ GD - ĐT được phép thành lập các đơn vị

Phần lớn SV trong trường Đại học LĐ - XH là đối tượng không chuyên ngữ, là học
sinh ở các trường trung học phổ thông đến từ các tỉnh phía Bắc của đất nước. Mặt bằng chung
về trình độ ngoại ngữ của các em hoàn toàn chênh lệch nhau khi vào trường. Chính vì vậy,
SV đã được chia lớp học phù hợp với khả năng tiếng Anh của mỗi người. Tuy nhiên việc chia
lớp cho SV chưa được áp dụng với môn tiếng Anh chuyên ngành.

Biểu đồ 4: Kết quả Trình độ đầu vào của sinh viên Đại học Khoá 1
Năm học 2005 – 2006

Qua kết quả nêu trên và qua tiếp xúc, thăm dò ý kiến của nhiều SV trong quá trình
giảng dạy, tác giả nhận thấy hầu hết các sinh viên chưa có hứng thú khi học tiếng Anh
chuyên ngành nên cũng chưa có ý thức và thái độ học tập tốt môn học này.
Sau đây là kết quả môn tiếng Anh chuyên ngành I và II mà SV khoá 1 đạt được (số liệu thu
nhập từ phòng Đào tạo).

Biểu đồ 5: Kết quả thi hết tiếng Anh chuyên ngành I và II của SVĐH Khoá 1 (Năm học
2006 – 2007)
2.2.1.5. Cơ sở vật chất
Mấy năm gần đây, nhà trường đã quan tâm trang bị những phương tiện học tập và
thông tin ngày càng hiện đại, đồng thời được Bộ quan tâm mở rộng hạ tầng cơ sở và đầu tư
nhiều kinh phí cho việc mua sắm các trang thiết bị mới. Nhưng nếu so với quy mô đào tạo
lớn như hiện nay thì việc trang bị những thiết bị hiện nay chưa đáp ứng cho việc học ngoại
ngữ.
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở trường Đại học
Lao động – Xã hội
2.2.2.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của đội ngũ giảng viên
trường Đại học Lao động – Xã hội
Rất nhiều năm qua, BMNN cũng đã kết hợp với các phòng ban trong nhà trường như
Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức cán bộ quản lý hoạt động chuyên môn cũng như đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng giảng viên. Tuy nhiên quá trình quản lý đó đôi khi

phù hợp với mục tiêu đào tạo chuyên ngành cho SV.
- Ngoài ra cần phải kể đến nguyên nhân do sự chưa đồng bộ về trang thiết bị dạy học
hiện đại phục vụ cho việc giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành, cũng như sự hạn chế về tài liệu
phục vụ cho HĐDH tiếng Anh chuyên ngành.
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
CHUYÊN NGÀNH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên
ngành ở trƣờng Đại học Lao động - Xã hội
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở trƣờng Đại
học Lao động – Xã hội
3.2.1. Tổ chức đánh giá và phát triển chương trình tiếng Anh chuyên ngành
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
Từ khi môn học này được áp dụng vào giảng dạy tại trường Đại học LĐ - XH (từ năm
học 2002), BMNN vẫn chưa có kế hoạch đánh giá chương trình một cách toàn diện. Chính vì
vậy, chắc chắn chương trình còn nhiều hạn chế. Để đáp ứng với sự tăng lên cả về số lượng
cũng như chất lượng đào tạo của nhà trường nói riêng và của toàn xã hội nói riêng thì việc
đánh giá và phát triển chương trình tiếng Anh chuyên ngành sẽ được ưu tiên thực hiện trong
kế hoạch của Bộ môn.
3.2.1.2. Kế hoạch thực hiện cụ thể
1. Rà soát lại các mục tiêu chương trình đào tạo theo các tiêu chí, kỹ năng, kiến thức
mà SV cần có khi kết thúc môn học.
2. Lập kế hoạch đánh giá cho từng phần theo các bước cụ thể, chi tiết từ việc xác định
mục tiêu bài giảng đến việc thực hiện đánh giá và hiệu quả.
3. Đánh giá tổng kết để xác định hiệu quả của toàn bộ chương trình, của hiệu quả đạt
được mục tiêu đã đề ra nhằm phát triển chương trình và hiệu quả HĐDH tiếng Anh chuyên
ngành. Có thể sử dụng thông tin phản hồi từ GV và SV đang học hoặc đã tốt nghiệp để phát

2. Tổ chức thực hiện đánh giá định kỳ và hỗ trợ điều chỉnh sau đánh giá giúp cho GV
chú ý đến những việc cần làm và làm thế nào cho tốt những việc đó để từng bước cải tiến
công tác giảng dạy của họ ngày càng tốt hơn. Từ đó tạo ra phong cách giảng dạy riêng của bộ
môn dựa trên đặc thù môn học, song cơ bản vẫn phải tuân theo quy chế chung của nhà
trường.
3.2.2.3. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực ở bộ môn.
 Cơ sở đề xuất biện pháp:
Cùng với quy mô phát triển của nhà trường với nhiều loại hình đào tạo như chính quy,
liên thông, liên kết, tại chức nên việc xác định số lượng đội ngũ GV luôn song hành với quy
mô đào tạo của trường. Tuy nhiên, dựa vào định mức giờ chuẩn, tính chất của môn học tiếng
Anh chuyên ngành như tôi đã đề cập ở trên, Bộ môn cần phải thực hiện kế hoạch hoá nguồn
nhân lực, xác định được số lượng GV để đáp ứng với nhu cầu giảng dạy hiện tại và tương lai.
 Kế hoạch thực hiện cụ thể:
1. Tăng cường về chất lượng:
- Bộ môn nên chuyên môn hoá GV theo từng chuyên ngành cụ thể theo khả năng và
thế mạnh của từng người.
- Tăng cường những buổi dự giờ trao đổi kinh nghiệm.
- Tăng cường những buổi sinh hoạt chuyên môn trong giảng dạy tiếng Anh chuyên
ngành.
 Bổ sung tài liệu tiếng Anh chuyên ngành cho GV.
- Tổ chức những lớp tập huấn về chuyên ngành cho GV.
2. Tăng cường về số lượng: Hai biện pháp chính về phát triển số lượng là: Kiểm kê
nguồn nhân lực và dự báo nguồn nhân lực có nghĩa là Bộ môn phải xác định được lượng GV
mà bộ môn cần cho môn học tiếng Anh chuyên ngành, kèm theo những tiêu chuẩn cụ thể để
có kế hoạch tuyển chọn, bổ sung, thay thế.
3.2.2.4. Quản lý hoạt động chuyên môn ở bộ môn.
 Cơ sở đề xuất biện pháp:
QL hoạt động chuyên môn của GV ở BMNN không lệ thuộc vào quản lý theo giờ làm việc
hành chính thông thường mà là quản lý theo định mức giờ giảng và hiệu quả công việc của
GV. Tuy nhiên qui trình quản lý này chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tế ở BMNN -

 Cơ sở đề xuất biện pháp:
Kế hoạch giảng dạy ở bộ môn phải được xem xét điều chỉnh sao cho phù hợp với yêu cầu cần
đạt được của SV sau khi kết thúc môn học. Nếu không, nội dung chương trình sẽ quá tải, mà
hiệu quả lại không cao.
 Kế hoạch thực hiện cụ thể:
1. Xây dựng kế hoạch tổng thể của toàn trường trên cơ sở tư vấn của các khoa tổ bộ
môn để tránh việc sắp xếp các môn học không khoa học hợp lý.
2. Giao kế hoạch giảng dạy cả năm cho từng GV ngay từ đầu năm học để họ chủ động
bố trí thời gian.
3. Kế hoạch thi, kiểm tra hết môn phải được thể hiện rõ trong thời khóa biểu của mỗi
lớp học và GV giảng dạy lớp đó.
4. Bố trí lịch học và hội trường học một cách khoa học hơn nữa để tránh hiện tượng bị
trùng giảng đường và lịch giảng của GV bị chồng chéo.
5. GV phải lên lịch báo giảng, kế hoạch giảng dạy môn học, soạn giáo án nộp cho Bộ
môn khoa và phòng đào tạo trước khi giảng dạy, giúp phòng đào tạo và Bộ hơn dễ dàng trong
việc kiểm tra việc thực hiện tiến độ giảng dạy của GV.
6. Cần có các biểu mẫu cụ thể cho GV như: Phiếu giao kế hoạch đầu năm, phiếu
điểm, giấy đổi giờ, sổ lên lớp, biên bản coi, chấm thi…
3.2.2.7. Cải tiến phương pháp giảng dạy.
 Cơ sở đề xuất biện pháp:
Theo khảo sát bằng điều tra, phỏng vấn cho thấy, tiếng Anh chuyên ngành là một môn
học tương đối mới ở trường Đại học LĐ - XH. Chính vì vậy các GV trong Bộ môn ngoại ngữ
vẫn còn nghiêng về PP truyền thống ngữ pháp – dịch, mà chưa thực sự áp dụng một cách triệt
để ưu điểm của PPDH theo đường hướng giao tiếp trong dạy môn học này, khiến cho kết quả
chưa thực sự được như mong muốn.
 Kế hoạch thực hiện cụ thể:
1. Tăng cường nhận thức đối với các cấp lãnh đạo, QL và GV về "Cải tiến phương
pháp dạy học" và tính cấp thiết của nó.
2. Tổ chức thường xuyên hơn nữa các lớp tập huấn cho GV với từng kỹ năng cụ thể:
3. Phát động rộng khắp hội thi GV dạy giỏi ở các cấp, cấp Bộ môn, cấp trường, hoặc

+ Phủ kín chương trình học.
+ Câu hỏi chính xác, đúng ý hỏi.
- Để ngân hàng đề thi được cập nhật, không lạc hậu, bộ môn cần phải:
+ Quy định cho các GV phải làm trước ngân hàng đề với PP trắc nghiệm.
+ Đổi mới các câu hỏi trắc nghiệm tự luận cả về nội dung và hình thức sau mỗi năm
học.
+ Cân đối tỷ lệ các câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho hợp lý.
+ Thông qua bộ môn hoặc nhóm trước khi sử dụng.
+ Đánh giá kết quả mức độ đạt được sau kỳ thi để điều chỉnh cải tiến cho tốt hơn.
7. Quản lý đề thi:
+ Tổ trưởng bộ môn yêu cầu GV trực tiếp giảng dạy ra đề thi và sau đó kiểm tra nội
dung đề thi, yêu cầu điều chỉnh nếu cần thiết.
+ GV ra đề thi tự kiểm tra cân đối tỷ lệ các câu hỏi sao cho phù hợp với mục tiêu học
tập.
+ Bảo đảm bí mật đề thi.
8. Quản lý công tác coi thi, chấm thi:
Bộ môn phối hợp với phòng Đào tạo:
+ Sắp xếp lịch thi hợp lý.
+ Tuần thủ nghiêm túc các quy định trong khi coi thi, kỷ luật nghiêm đối với sinh
viên vi phạm kỷ luật, đảm bảo tính trung thực.
+ Nâng cao chính sách bồi dưỡng đối với GV trong việc ra đề thi và chấm thi, cũng
như đối với cán bộ coi thi.
9. Quản lý các kết quả lượng giá:
+ Lưu bảng điểm tại bộ môn bằng phần mềm trên máy vi tính.
+ Lưu các bài thi viết, đề thi, đáp án, thang điểm tại bộ môn.
3.2.3. Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của sinh
viên
3.2.3.1. Tăng cường giáo dục ý thức học tiếng Anh chuyên ngành cho sinh viên
 Cơ sở đề xuất biện pháp:
Hầu hết SV của trường Đại học LĐ - XH là những SV không chuyên ngữ, kiến thức về

 Kế hoạch thực hiện cụ thể:
1. Cải tiến về nội dung đề thi tiếng Anh chuyên ngành sao cho các em không đọc
thêm sách, không tự học thì không đạt hiệu quả cao nhất.
2. Bổ sung những đầu sách về tiếng Anh chuyên ngành để SV có điều kiện tự học cao
hơn.
3. Các tổ chức Đoàn thể cần phối hợp với bộ môn tăng cường những buổi giao lưu
trên lớp cũng như trong trường về PP tự học của SV.
4. Kế hoạch hóa các hoạt động tự học tiếng Anh chuyên ngành cho SV.
5. Phân công học nhóm ở nhà cho SV.
6. Khuyến khích SV tham gia vào câu lạc bộ tiếng Anh
3.2.4. Các biện pháp tăng cường quản lý các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động dạy học
tiếng Anh chuyên ngành
3.2.4.1. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học tiếng Anh chuyên ngành
 Cơ sở đề xuất biện pháp:
Hiện nay, với quy mô phát triển của nhà trường ngày càng mạnh mẽ cả về chất
lượng và số lượng, chính vì vậy nhà trường đã có rất nhiều nỗ lực về trang bị những đồ dùng,
trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học. Chính vì vậy, BMNN cần có những biện pháp quản
lý thiết bị sau đây để khai thác sử dụng chúng một cách có hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt
hoạt động dạy học của mình.
 Kế hoạch thực hiện cụ thể:
1. Quản lý thiết bị giảng dạy:
+ QL việc sử dụng các đồ dùng dạy học theo chủ đề bài học như tranh ảnh, sơ đồ, biểu
đồ…của GV.
+ Đề nghị BGH tiếp tục bổ sung thêm các trang thiết bị khác cho Bộ môn. Đồng thời
phòng Quản trị cần theo dõi thường xuyên hơn với bộ môn để kịp thời sửa chữa và thay thế
những trang thiết bị đã cũ, bị hỏng. Việc làm trước hết là sửa phòng Lab được đặt ở phòng
401 nhà B.
2. Khai thác tài liệu giảng dạy:
+ Bộ môn kết hợp với thư viện của trường và ngoài trường để giới thiệu các tài liệu
phù hợp cho SV tham khảo thêm ngoài giờ học.

(SL/%)
Cần
(SL/%)
Không
cần
(SL%)
1
Tổ chức đánh giá và phát triển chương trình tiếng Anh
chuyên ngành.
35
87,5%

5
12,5%
0
0%
2
Các biện pháp tăng cường QL hoạt động dạy tiếng
Anh chuyên ngành của đội ngũ GV
+Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ GV.


52,5%
0
0%
0
0%
0
0%
+ Quản lý hoạt động chuyên môn ở Bộ môn
17
42,5%
23
57,5%
0
0%
+ Cải tiến nội dung giảng dạy
23
57,5%
17
42,5%
0
0%
+ Quản lý kế hoạch giảng dạy
29
72,5%
11
27,5%
0
0%
+ Cải tiến PP giảng dạy


13
32,5%
13
32,5%
29
72,5%

33
82,5%
27
67,5%
27
67,5%
11
27,5%

0
0%
0
0%
0
0%
0
0% 4

16
40%
0
0%

0
0%
0
0%
0
0%
0
0%

Bảng 9: Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp
ST
T
Biện pháp
Tính
khả thi

(SL/%)
Ít
(SL/%)
Không
(SL%)
1
Tổ chức đánh giá và phát triển chương trình tiếng
Anh chuyên ngành.
37

3
7,5%
0
0%

2

+ Kế hoạch hoá nguồn nhân lực ở Bộ môn

- Tăng cường về chất lượng

- Tăng cường về số lượng
39
97,5%
36
90%
38
95%
1
2,5%
4
10%
2
5%

90%
4
10%
0
0%
+ Cải tiến hình thức đánh giá kết quả HĐDH tiếng
Anh chuyên ngành.
37
92,5%
3
7,5%
0
0%

3
Các biện pháp tăng cường QL hoạt động học tiếng
Anh chuyên ngành của SV.
+ Tăng cường giáo dục ý thức học tiếng Anh
chuyên ngành.
+ QL hoạt động học tập ở trên lớp của SV

+ Tăng cường hoạt động tự học tiếng Anh chuyên
ngành của SV.

38
95%
35

trợ cho HĐDH tiếng Anh chuyên ngành
+ QL cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học tiếng Anh
chuyên ngành
- QL trang thiết bị giảng dạy.

- Khai thác tài liệu giảng dạy.

+ Quản lý việc ứng dụng CNTT trong DH tiếng
Anh chuyên ngành.
39
97,5%
38
95%
37
92,5%
36
90%
35
87,5%
1
2,5%
2
5%
3
7,5%
4
10%
5
12,5%
0

học mà còn mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế.
Hiện nay cùng với hệ thống giáo dục toàn quốc, trường Đại học LĐ - XH đang tiến
hành cải cách nội dung, PP và các hình thức tổ chức DH nhằm nâng cao hiệu của HĐDH. Vì
thế, việc điều chỉnh các biện pháp quản lý HĐDH nói chung trong đó có HĐDH tiếng Anh
chuyên ngành là một việc làm rất cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình
đào tạo của nhà trường. Ở các trường ĐH, CĐ (không chuyên) nói chung cũng như ở trường
Đại học LĐ - XH nói riêng, môn TA là môn học giúp người học rèn luyện năng lực giao tiếp
bằng ngoại ngữ. Khi đã có năng lực giao tiếp nhất định người học có thể dựa trên cơ sở khả
năng giao tiếp đó để tự học, tự nghiên cứu sâu hơn về chuyên môn của mình qua môn học
TACN và chỉ đến lúc đó ngoại ngữ mới có thể thực sự góp phần nâng cao trình độ tư duy của
người học.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tôi đã đề ra 4 nhóm biện pháp QL có tính khả thi trong
quản lý HĐDH tiếng Anh chuyên ngành ở trường Đại học LĐ - XH như sau:
Nhóm biện pháp 1: Tổ chức đánh giá và phát triển chương trình tiếng Anh chuyên
ngành.
Nhóm biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của
đội ngũ GV.
Nhóm biện pháp 3: Tăng cường hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của SV.
Nhóm biện pháp 4: Tăng cường quản lý các hoạt động hỗ trợ cho HĐDH tiếng Anh
chuyên ngành.
Tuy nhiên không thể ngay một lúc có thể thực hiện được hết các biện pháp đề xuất
trên. Song căn cứ vào tình hình hiện nay của trường ĐH LĐ - XH, những biện pháp cụ thể
sau nên được ưu tiên thực hiện nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý HĐDH tiếng Anh
chuyên ngành ở trường:
Thứ nhất, đánh giá lại chương trình, điều chỉnh mục tiêu môn học TACN theo hướng
phát triển và chú trọng tính thực tiễn dựa trên các kỹ năng dạy học ngoại ngữ.
Thứ hai, xây dựng bộ bài tập bổ trợ thực (authentic materials) và bộ từ điển TACN
phục vụ cho dạy học môn học này.
Thứ ba, mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về nội dung và PP giảng dạy tiếng Anh chuyên
ngành cho GV của BMNN.

trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ
GV của trường. Đồng thời có biện pháp điều chỉnh thời lượng giảng dạy Ngoại ngữ phổ
thông và Ngoại ngữ chuyên ngành hợp lý - theo hướng tăng thời lượng cho phần Ngoại ngữ
chuyên ngành nhằm phát triển khả năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành của SV.
2.3. Đối với trường Đại học Lao động – Xã hội
Cần chia nhỏ lớp học ngoại ngữ với số lượng SV vừa đủ (35 đến 40 SV trong một
lớp) để SV có điều kiện học tốt hơn và GV có thể giúp các em hiểu bài và thực hành ngay
trên lớp theo yêu cầu của môn ngoại ngữ. Hiện tại số SV trong một lớp là quá đông (trên dưới
60 SV), vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc dạy của GV và việc học của SV, dẫn đến chất
lượng không thể được đảm bảo.
Cần có những tác động và chính sách khuyến khích GV Bộ môn bổ sung và chỉnh sửa
bộ giáo trình TACN một cách đồng bộ kể cả tài liệu học trên lớp, tài liệu đọc thêm cũng như
bộ bài tập bổ trợ.
Thư viện cần có đủ các đầu sách phục vụ cho GV và SV trong quá trình dạy và học
ngoại ngữ, đặc biệt cần bổ sung nhiều sách tham khảo hơn nữa và chú trọng vào sách phục vụ
cho chuyên ngành (hiện nay số đầu sách tham khảo ở thư viện cho môn ngoại ngữ là rất hạn
chế nếu không nói là rất ít, không đủ để phục vụ cho GV và SV trong việc học tập và nghiên
cứu).
Nhà trường cần trang bị cho BMNN thêm một số trang thiết bị giảng dạy hiện đại
như: máy laptop, máy chiếu projector, màn hình, phòng học tiếng…. để các GV có thể áp
dụng đưa CNTT vào bài giảng của mình, giúp cho SV học tập nhanh hơn, tốt hơn và đỡ bị
nhàm chán với các PP giảng dạy cũ. Đặc biệt đề nghị nhà trường trang bị cho Bộ môn một
máy photocopy để giảng viên in tài liệu phát tay cho SV luyện tâp trong một số giờ học cần
thiết khi lên lớp và bài kiểm tra quá trình cho SV làm tại lớp.
Tăng cường cho GV ngoại ngữ giao lưu, trao đổi với BMNN của các trường bạn (trong và
ngoài nước).
Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng cán bộ công chức, nên duy trì việc kiểm tra
ngoại ngữ hoặc khuyến khích thi ngoại ngữ để cộng điểm như một tiêu chuẩn tuyển chọn GV
mới cho các bộ môn chuyên môn của trường.
Chú trọng tổ chức các hoạt động học tập cho SV, tăng cường chế độ bồi dưỡng cho

lý, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội.
11. Nguyễn Đức Chính (2005), Đánh giá chương trình, Tài liệu cho lớp cao học quản lý
giáo dục Hà Nội.
12. Nguyễn Đức Chính (2005), Tập bài giảng đo lường và đánh giá trong giáo dục, Tài liệu
cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội.
13. Nguyễn Đức Chính (2003), Những vấn đề cơ bản trong đánh giá chất lượng giáo dục -
đào tạo, Hội thảo làm thế nào nâng cao chất lượng giáo dục.
14. Đỗ Thị Châu (2001), Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ngoại ngữ trong sự nghiệp
CNH – HĐH, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia DDH ngoại ngữ - ĐHQGN
15. Vũ Quốc Chung – Lê Hải Yến (2003), Để tự học đạt hiệu quả, NXB. Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
16. Dự thảo lần thứ 10 của luật Giáo dục.
17. Vũ Cao Đàm (2002), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà
Nội.
18. Nguyễn Tiến Đạt (2003), Giáo dục so sánh, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục
Hà Nội.
19. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II BCHTW khoá VIII, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức (2003), Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
21. Đặng Xuân Hải (2004), Chuyên đề Xã hội hoá giáo dục, Tài liệu cho lớp cao học quản lý
giáo dục Hà Nội.
22. Đặng Xuân Hải (2003), Lý luận dạy học nói chung và dạy Đại học nói riêng, Tài liệu
cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội.
23. Đặng Xuân Hải (2003), Quản lý giáo dục và đào tạo trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội,
Đề cương bài giảng cho lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội.
24. Bùi Hiền (1999), Phương pháp hiện đại dạy- học ngoại ngữ, NXB. Đại học quốc gia, Hà
Nội.
25. Phạm Minh Hiền – Phạm Mai Hƣơng (2005), Dạy đọc hiểu theo đường hướng lấy
người học làm trung tâm, Đặc san Ngoại ngữ số 1.

English as a second or Foreign Language.
38. Higher Education in the twenty-first Century (October 1998), Vision and
Action.World Conference on Higher Education. UNESCO Paris.
39. H. Douglous Brown (1993), Principles of Language Learning and Teaching, San
Francisco State University.
40. Michael Lewis (1992), Practical techniques for language teaching.
41. Myra Pallack Sadker, David Miller Sader (1991), Teachers, schools and society, Mc
Graw Hill, Inc.
42. Johnson, K (1995), Understanding Communication in Second Language Classrooms,
Cambridge University Press.
43. Nunan, D., (1998), The learner-centered Curriculum, Cambridge:CUP
44. Slavin,J.W., (1983), Cooperative learning, New York.
45. University of Labour anh Social Affairs (2007), English for Labour and Social Affairs.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status