Cỏc bin phỏp qun lý hot ng dy - hc
mụn ngoi ng cho sinh viờn h chớnh quy ti
Hc Vin Hnh chớnh Quc gia
Trng Th Thu Thy
Trng i hc Giỏo dc
Lun vn Thc s ngnh: Qun lý giỏo dc; Mó s: 60 14 05
Ngi hng dn: PGS.TS. Trn Th Tuyt Oanh
Nm bo v: 2008
Abstract: Khỏi quỏt c s lý lun v qun lý hot ng dy - hc mụn ngoi ng, c
im, ni dung v yờu cu qun lý hot ng dy - hc ngoi ng. Nghiờn cu thc
trng cụng tỏc qun lý hot ng dy - hc mụn ngoi ng cho sinh viờn h chớnh quy
ti Hc Vin Hnh chớnh Quc gia (HCQG). Trờn c s lý lun v thc tin, xut
cỏc bin phỏp qun lý hot ng dy cho i ng ging viờn, hot ng dy cho sinh
viờn h chớnh quy v cỏc bin phỏp qun lý cỏc hot ng h tr dy - hc mụn ngoi
ng, nhm nõng cao cht lng o to ngoi ng, qun lý tt hot ng dy - hc
mụn ngoi ng, gúp phn nõng cao cht lng o to ca Hc Vin
Keywords: Giỏo dc i hc; Ging dy; Hc tp; Ngoi ng; Qun lý giỏo dc
Content
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang cùng nhân loại b-ớc vào nhữmg năm đầu của thế kỷ XXI, thế kỷ của
nền kinh tế tri thức trên phạm vi toàn cầu, thế kỷ của sự bùng nổ thông tin và khoa học công
nghệ. Xu thế hội nhập quốc tế ngày nay đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực chất l-ợng cao
làm việc đ-ợc trong một môi tr-ờng đa ngôn ngữ, đa văn hóa. Thực tế đặt ra cho ngành Giáo
dục đối với việc dạy và học ngoại ngữ là đào tạo ra nguồn nhân lực lao động có chất l-ợng
cao, có khả năng sử dụng đ-ợc ngoại ngữ nh- một công cụ giao tiếp trong công việc hàng
Nếu đề xuất đ-ợc một hệ thống các biện pháp phù hợp và khả thi để quản lý hoạt động
dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện HCQG thì chất l-ợng dạy học
môn ngoại ngữ sẽ đ-ợc nâng cao
6. Các nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh
viên hệ chính quy ở tr-ờng Đại học
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh
viên hệ chính quy ở Học viện HCQG
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ
chính quy ở Học viện HCQG nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học môn ngoại ngữ của Học viện
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ
chính quy tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ
Chí Minh
8. Ph-ơng pháp nghiên cứu
- Các ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp,
hệ thống những vấn đề lý luận có liên quan tới đề tài nghiên cứu
3
- Các ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng ph-ơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi,
phỏng vấn đối với sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý; hỏi ý kiến các chuyên gia; ph-ơng
pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Ph-ơng pháp thống kê toán học để xử lý những số liệu thu đ-ợc từ khảo sát thực tế
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn
d-ợc trình bày trong 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ
Ch-ơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh
viên hệ chính quy tại Học viện hcqg
Ch-ơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên
triển xã hội. Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa ng-ời quản lý với ng-ời dạy và
ng-ời học, ngoài ra còn các mối quan hệ khác nh- quan hệ giữa các cấp bậc khác, giữa giảng
viên với sinh viên, giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và
học tập, giữa giảng viên - sinh viên và CSVC phục vụ cho giáo dục.
Ngày nay, QLGD đ-ợc hiểu là sự điều hành hệ thống GDQD nhằm thực hiện mục
tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài.
1.1.2.2. Quản lý nhà tr-ờng
Quản lý nhà tr-ờng thực chất là QLGD trên tất cả các mặt; các khía cạnh liên quan đến
hoạt động GD trong phạm vi nhà tr-ờng: hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch
hợp quy luật của chủ thể QLGD để đạt mục tiêu đặt ra đối với ngành giáo dục trong từng giai
đoạn phát triển của đất n-ớc.
1.1.2. Khái niệm hoạt động dạy - học
1.1.2.1. Hoạt động
Hoạt động là ph-ơng thức tồn tại của con ng-ời, bằng cách tác động vào đối t-ợng
để tạo ra một sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm XH.
1.1.2.2. Hoạt động dạy - học
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học. Hai
hoạt động này luôn t-ơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự t-ơng tác
này giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo
[33,52]
Quá trình dạy - học là một hệ thống toàn vẹn, bao gồm ba thành tố cơ bản: Khái niệm
khoa học, dạy và học. Các thành tố của quá trình dạy học luôn luôn t-ơng tác với nhau theo
những quy luật riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện
chứng:
- Giữa dạy với học;
- Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy; và
- Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học.
Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng
cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò. Dạy có hai chức năng th-ờng xuyên t-ơng tác
với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau, đó là truyền đạt thông tin dạng học và điều
Mục tiêu nhân cách
Nhằm đào tạo ng-ời học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân,
có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp t-ơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo những con ng-ời có kiến thức cơ bản,
làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, có t- duy khoa học và sáng tạo, có khả năng tự nghiên cứu,
nhạy cảm với cái mới, có ý thức v-ơn lên về khoa học và công nghệ.
Mục tiêu hệ thống giáo dục đại học
Xây dựng hệ thống giáo dục đại học có khả năng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của thời kỳ CNH, HĐH nâng cao năng lực
cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện thuận
lợi để mở rộng GDDH, xây dựng một hệ thống liên thông phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cấu
ngành nghề, cơ cấu vùng miền của nhân lực và năng lực của các cơ sở đào tạo. Tăng c-ờng
năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho ng-ời
khác.
1.2.2.2. Nội dung dạy học
Nội dung GDĐH phải có tính hiện đại và phát triển, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa kiến
thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành và các bộ môn khoa học Mác- Lê nin, t-
t-ởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; t-ơng
ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới. Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho
sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành t-ơng đối hoàn chỉnh; có
6
ph-ơng pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn [25,
26].
Nội dung, ch-ơng trình đào tạo đại học phải phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại, sự
phát triển của khoa học công nghệ, vừa phải gắn chặt với yêu cầu phát triển đất n-ớc, phù hợp
với văn hóa truyền thống dân tộc. Nh- vậy nội dung đào tạo đại học phải đảm bảo các yêu
cầu: cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam, đảm bảo sự cân đối giữa truyền thống và
hiện đại, giữa dân tộc và nhân loại, giữa khu vực và toàn cầu, giữa phần cứng và phần mềm [25, 28].
1.2.2.3. Ph-ơng pháp dạy học
quản lý HĐHT của SV, nhằm nâng cao chất l-ợng đào tạo, vì SV vừa là đối t-ợng quản lý, vừa
là chủ thể quản lý.
7
1.2.3.3. Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy - học, nội dung ch-ơng
trình đào tạo, kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy -
học
Các yếu tố đảm bảo CSVC - kỹ thuật: phòng học, phòng thí nghiệm, phòng th- viện,
phòng làm việc, x-ởng thực hành và các ph-ơng tiện kỹ thuật, trang thiết bị, vật t , cần thiết
phục vụ cho các hoạt động dạy - học.
Một số điều kiện cần thiết khác hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy - học: Các yếu tố
đảm bảo về chính trị - tinh thần; Các yếu tố đảm bảo về tổ chức.
1.3. Yêu cầu về dạy học môn ngoại ngữ và quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ ở
tr-ờng Đại học
1.3.1. Yêu cầu về dạy - học môn ngoại ngữ
Ng-ời học sau khi học xong ch-ơng trình đào tạo ngoại ngữ ở tr-ờng đại học sẽ sử
dụng đ-ợc ngoại ngữ để đọc hiểu các sách báo khoa học th-ờng thức phù hợp với trình độ học
vấn.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy môn ngoại ngữ
Có hai nội dung cơ bản đó là: quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp và việc thực hiện
quản lý hồ sơ chuyên môn của giảng viên .
1.3.3. Quản lý hoạt động học môn ngoại ngữ
Hoạt động học tập của SV là hoạt động song song cùng tồn tại với hoạt động dạy của
GV. Quản lý hoạt động học tập của SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên
cứu và rèn luyện nghề nghiệp của SV.
1.3.4. Quản lý các điều kiện phục vụ cho dạy - học môn ngoại ngữ
Đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất nh- các giảng đ-ờng với trang thiết bị đầy đủ cho
việc học tiếng, tạo môi tr-ờng ngoại ngữ, phòng tự học, th- viện, tài liệu sách giáo khoa và các
trang thiết bị cho SV tự học ngoại ngữ nh- đài các xét, đầu video, băng hình, đầu đĩa hình, các
ch-ơng trình dạy ngoại ngữ.
sĩ. Mỗi bậc bao gồm hình thức đào tạo tập trung và không tập trung, hệ đào tạo chính qui và tại chức.
a/ Đào tạo bồi d-ỡng công chức
Đào tạo tiền công vụ; Bồi d-ỡng chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp; Bồi d-ỡng
các kỹ năng, nghiệp vụ hành chính.
b/ Ch-ơng trình Đào tạo đại học
Đại học Hành chính hệ chính quy
Đại học Hành chính hệ tại chức
c/ Đào tạo sau đại học:
Cao học cấp bằng Thạc sỹ Quản lý Nhà n-ớc
Tiến sĩ Quản lý Hành chính
d/ Các loại hình đào tạo ngắn hạn
2.1.3. Mục tiêu đào tạo của Học viện Hành chính Quốc gia
Trang bị cho cán bộ, công chức đang làm việc trong bộ máy Nhà n-ớc ở các cấp và
t-ơng đ-ơng trong các tổ chức của Đảng, Nhà n-ớc và tổ chức chính trị - xã hội những kiến
thức cơ bản về Nhà n-ớc, pháp luật, về quản lý hành chính, kỹ năng, công nghệ hành chính và
về quản lý Nhà n-ớc đối với các ngành, các lĩnh vực; vận dụng hiểu biết kiến thức và kỹ năng
cơ bản đó vào thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tham m-u, giúp việc trong công vụ của đội ngũ
chuyên viên.
Học viện luôn quán triệt mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học theo Luật Giáo
dục Việt Nam năm 2005. Bên cạnh mục tiêu tổng quát, Học viện đã xây dựng mục tiêu cụ thể
về đạo tạo cử nhân hành chính hệ chính quy với các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng thái độ cụ
thể mà các sinh viên hành chính phải đạt đ-ợc khi tốt nghiệp.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Học viện Hành chính Quốc gia
a. Lãnh đạo Học viện:
Giám đốc Học viện và các phó Giám đốc
b. Các tổ chức giúp Giám đốc quản lý Học viện:
c. Các đơn vị đào tạo, bồi d-ỡng
9
d. Các tổ chức sự nghiệp
SV học ngoại ngữ 18 đơn vị học trình (t-ơng đ-ơng 270 tiết học) đ-ợc chia ra làm 4
học kỳ từ năm thứ nhất đến hết năm thứ hai. Ba kỳ đầu (14 đơn vị học trình) ngoại ngữ cơ bản,
kỳ thứ t- (4 đơn vị học trình) tiếng Anh, tiếng Pháp chuyên ngành hành chính. Mỗi lớp có số
l-ợng sinh viên từ 24 đến 32.
Sau thời gian học ngoại ngữ trên theo ch-ơng trình, trình độ ngoại ngữ của SV hệ
chính quy có tăng lên, nh-ng SV vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc đọc hiểu các tài
liệu chuyên ngành hành chính bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, trong việc giao tiếp, trao đổi với
các giảng viên, chuyên gia ng-ời n-ớc ngoài sang công tác giảng dạy tại Học viện.
Tại Học viện HCQG, quản lý việc dạy môn ngoại ngữ do BMNN đảm nhận, quản lý
việc học tập và các hoạt động khác của SV do Ban Đào tạo cùng các phòng chức năng phụ
trách. Văn phòng Học viện chịu trách nhiệm về cơ sở vật chất cũng nh- các điều kiện phục vụ
10
việc dạy - học môn ngoại ngữ. Vì vậy, muốn nâng cao chất l-ợng dạy - học môn ngoại ngữ
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Học viện thì các bộ phận có liên quan của Học viện phải
cùng hợp tác với nhau để cùng thực hiện và việc nghiên cứu, phân tích thực trạng để tìm ra
những giải pháp đổi mới quản lý dạy học ngoại ngữ là vô cùng quan trọng.
2.2.2.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy ngoại ngữ
Tất cả các GV trong Bộ môn chú trọng đến kỹ năng nghe-nói giao tiếp và kỹ năng đọc
hiểu để đọc tài liệu chuyên môn về hành chính. Hiện tại BMNN đang sử dụng bộ giáo trình
Lifelines 2,3), giáo trình tiếng Anh, tiếng Pháp chuyên ngành và sử dụng các giáo trình bổ trợ
các kỹ năng nghe-nói, đọc hiểu.
Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ cho SV hệ chính quy vẫn còn nhiều nét giống nh- hoạt
động giảng dạy các môn học khác dẫn đến những hạn chế trong kết quả học tập ngoại ngữ của
SV. GV ngoại ngữ vẫn ch-a thực sự thực hiện hoạt động dạy-tự học cho SV hệ chính quy.
Để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ngoại ngữ cho SV hệ chính quy tại
Học viện, tác giả đã tiến hành nghiên cứu hệ thống các chủ tr-ơng, biện pháp quản lý của Học
viện, khảo sát bằng phiếu tr-ng cầu ý kiến ở 3 đối t-ợng khác nhau: Sinh viên; Giảng viên và
CBQL
Bảng 1: Khảo sát nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của những nội dung quản lý
Giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và thái độ học tập cho SV
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát về thực trạng công tác giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và
thái độ học tập ngoại ngữ cho SV
Bồi d-ỡng các ph-ơng pháp học ngoại ngữ tích cực cho SV
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thực trạng về quản lý các ph-ơng pháp học ngoại ngữ tích cực cho
SV
Xây dựng quy định về nề nếp tự học của SV
Bảng 4.3. Xây dựng quy định về nề nếp tự học của SV
Phối hợp GVCN, cán bộ lớp, phòng quản lý HSSV với Đoàn TNCS theo dõi nề
nếp học tập của SV
* Các lực l-ợng quản lý bên trong nhà tr-ờng:
- Giáo viên chủ nhiệm: H-ớng dẫn, tổ chức, thiết kế, điều khiển các hoạt động học tập
của SV thông qua các hình thức tổ chức quá trình dạy học trên lớp.
- Ban cán sự lớp: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, sinh hoạt đời sống và
các hoạt động xã hội theo kế hoạch của Học viện, khoa, Bộ môn.
- Phòng Công tác Chính trị và HSSV, Ký túc xá: Phòng Công tác HSSV tổ chức triển khai
công tác giáo dục t- t-ởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV, tổ chức cho HSSV tham gia các
hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Các khoa, tổ bộ môn: Tổ chức tốt quá trình đào tạo, giảng dạy và học tập của
Khoa mình theo đúng ch-ơng trình, kế hoạch giảng dạy và học tập của nhà tr-ờng. Chỉ đạo, tổ chức
biên soạn ch-ơng trình, giáo trình môn học thuộc đơn vị mình phụ trách.
* Các lực l-ợng quản lý bên ngoài nhà tr-ờng
- Gia đình: Quản lý của gia đình và sự phối hợp giữa nhà tr-ờng và gia đình trong việc quản lý
hoạt động tự học của SV là việc rất quan trọng trong công tác giáo dục và quản lý hoạt động tự học
của SV đặc biệt đối với những SV ở ngoại trú cùng gia đình.
- Nơi sinh viên c- trú, tạm trú: h-ớng dẫn SV chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà
n-ớc, nội quy của nhà tr-ờng và quy định của chính quyền địa ph-ơng.
2.2.2.3. Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học môn ngoại ngữ
Quản lý CSVC, kỹ thuật phục vụ cho D-H đảm bảo đ-ợc các yêu cầu liên quan mật thiết với
nhau đó là: Tổ chức quản lý tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị,
+ Về đội ngũ giảng viên
Đội ngũ GV của BMNN còn thiếu về số l-ợng vì ngoài việc dạy sinh viên hệ chính
quy, BMNN còn đảm nhận dạy các loại hình khác nh- các lớp cao học, các lớp tại chức mở tại
các địa ph-ơng trong cả n-ớc nên đôi khi bị thiếu GV. Đội ngũ GV của BMNN đa số là nữ,
tuổi còn trẻ nên có con nhỏ, thai sản đều ảnh h-ởng đến việc dạy. Việc nhiều GV cùng đi học
tiến sĩ và thạc sĩ khiến việc bố trí GV đảm nhận đầy đủ giờ dạy có nhiều lúc gặp khó khăn.
Việc chỉ đạo đổi mới PPDH ngoại ngữ đã đ-ợc chú trọng, song ch-a tạo ra phong trào
sâu rộng, hiệu quả ch-a cao, nên ch-a phát huy hết tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV
trong việc học tập, GV ch-a tích cực sử dụng thiết bị dạy học. Sinh hoạt chuyên môn đôi khi
ch-a thực sự có tác dụng thiết thực đối với việc nâng cao hiểu biết về chuyên môn và nghiệp
vụ đối với mỗi GV nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học. Khả năng NCKH của GV
còn hạn chế về động cơ, năng lực và ph-ơng pháp. Việc bồi d-ỡng về tin học, cách sử dụng
các thiết bị dạy học hiện đại ch-a đ-ợc tổ chức chặt chẽ, có hệ thống, hiệu quả thấp.
+ Về hoạt động học tập của sinh viên
Ph-ơng pháp học tập của SV ch-a thực sự phù hợp với bậc đại học. Việc xây dựng kế
hoạch học tập của SV mang nặng tính hình thức, khi thực hiện kế hoạch có lúc tuỳ tiện, ch-a
hình thành tác phong, ph-ơng pháp học đại học. Nhiều SVcó t- t-ởng trông chờ, ỷ lại,
không thực sự phấn đấu học tập làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng đầu ra của Học viện; ch-a
13
thực sự năng động trong các hoạt động thi đua mà th-ờng tiếp nhận, tham gia một cách
thụ động.
+ Về cơ sở vật chất
Kinh phí đầu t- xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ch-a đáp ứng yêu cầu chuẩn
hoá các điều kiện dạy học. Quá trình tổ chức, quản lý, khai thác và sử dụng ch-a phát huy hết
hiệu quả các ph-ơng tiện hiện có.
Khuôn viên của Học viện nhỏ hẹp, nằm ngay giữa lòng Thủ đô nên khả năng mở rộng
là rất ít.
2.2.3.1. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho
sinh viên hệ chính quy ở Học viện Hành chính Quốc gia
tự học của SV tốt lên rất nhiều.
14
Các biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ cho dạy - học môn ngoại ngữ cho
sinh viên hệ chính quy
- Hoạt động ngoại khoá, tạo môi tr-ờng ngoại ngữ
- Tăng c-ờng hiệu quả quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học ngoại ngữ; nâng
cấp th- viện, bổ sung giáo trình, tài liệu dạy và học. Tăng c-ờng đầu t- vật chất, trang thiết bị
kỹ thuật phục vụ cho việc học và tự học ngoại ngữ của SV.
Ch-ơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ
chính quy tại học viện hành chính quốc gia
3.1. Định h-ớng và nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn
ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện HCQG
3.1.1. Các định h-ớng
3.1.2. Các nguyên tắc
3.1.2.1. Nguyên tắc tính thực tiễn khả thi
Các biện pháp quản lý đ-ợc đề xuất có tính đến các điều kiện, hoàn cảnh, môi tr-ờng
khách quan, chủ quan của Học viện HCQG trong hiện tại và t-ơng lai cũng nh- khả năng áp
dụng các biện pháp đó trong thực tiễn của Học viện. Các biện pháp quản lý đ-ợc khả thi chỉ
khi có tính đến các điều kiện thực hiện.
3.1.2.2. Nguyên tắc tính hiệu quả
Xuất phát từ nguyên tắc tính hiệu quả, những biện pháp đề xuất cần mang lại hiệu quả
trong hoàn cảnh cụ thể và trong thời điểm nhất định.
3.1.2.3. Nguyên tắc tính đồng bộ
Cần đảm bảo các biện pháp không mâu thuẫn nhau, không đ-ợc tách rời, riêng rẽ mà
phải tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau trong mối quan hệ biện chứng chặt chẽ và tạo thành một hệ
thống chỉnh thể nhằm tác động tới nhiều mặt khác nhau của vấn đề đang đ-ợc quản lý.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính
quy tại Học viện HCQG
viện.
Nội dung và cách thực hiện:
Chú trọng bồi d-ỡng th-ờng xuyên, khuyến khích động viên GV tự học, tự nghiên cứu.
Giảng viên phải có hiểu biết rộng, có kiến thức chuyên môn sâu và kỹ năng s- phạm thành
thạo: kỹ năng tổ chức và thực hiện quá trình dạy học và giáo dục, kỹ năng thiết kế bài giảng,
kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học và ph-ơng tiện kỹ thuật dạy học, kỹ năng nghiên cứu và cập
nhật thông tin
Tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần có thể đ-ợc để GV tham dự các lớp bồi d-ỡng
ngắn hạn, th-ờng xuyên và và đào tạo sau đại học.
Chú trọng bồi d-ỡng chính trị, t- t-ởng, phong cách đạo đức của GV. GV cần học hỏi
kinh nghiệm của nhau về chuyên môn và nghiệp vụ s- phạm.
3.3.1.3. Tăng c-ờng chỉ đạo hoạt động đổi mới ph-ơng pháp dạy học
Mục tiêu của biện pháp:
Nhằm tích cực hoá hoạt động học tập, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự
học, tự nghiên cứu của sinh viên, góp phần nâng cao chất l-ợng đào tạo của BMNN và của
Học viện. Đổi mới PPDH là xu h-ớng tất yếu của thế giới và là đòi hỏi cấp thiết với giáo dục
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nội dung và cách thực hiện:
- Nâng cao nhận thức cho GV về sự cần thiết và cấp bách của việc đổi mới PPDH.
Bồi d-ỡng năng lực cho đội ngũ GV, tạo điều kiện cho GV đ-ợc th-ờng xuyên bổ sung kiến
thức mới về khoa học và năng lực s- phạm. Nâng cao nhận thức cho GV của BMNN là yêu
cầu cấp thiết để thực hiện PPDH theo h-ớng tích cực. Việc nâng cao nhận thức về đổi mới
PPDH cho GV thể hiên:
16
+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của sinh viên: GV không chỉ giản
đơn truyền đạt tri thức mà còn h-ớng dẫn hành động.
+ Dạy học chú trọng rèn luyện ph-ơng pháp tự học: hoạt động học là nỗ lực tạo ra sự
chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động.
+ Tăng c-ờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Lớp học là môi tr-ờng giao
sinh viên
GV cần có biện pháp kết hợp giảng kiến thức mới với việc đặt ra yêu cầu cho SV tự
nghiên cứu. Với những học phần cụ thể có thể đánh giá phần tự nghiên cứu của SV nh- là một
bài kiểm tra điều kiện.
17
- Vận dụng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá: Trắc nghiệm khách quan, tự luận, vấn
đáp, kiểm tra kỹ năng thực hành, đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá đ-ợc công bằng, khách
quan.
- áp dụng công nghệ thông tin, cải tiến hình thức kiểm tra, đánh giá: Việc áp dụng
công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV có hiệu quả rất lớn, nhất
là với hình thức trắc nghiệm khách quan.
- Tăng c-ờng cơ sở vật chất phục vụ cho việc đổi mới PPDH: Mở rộng quy mô th-
viện, sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại: phòng Lab, máy chiếu
- Tăng c-ờng tổ chức hội thảo, đánh giá, tổng kết, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới
PPDH: Đổi mới PPDH trong Bộ môn là hoạt động th-ờng xuyên và có hiệu quả.
3.3.1.4. Nâng cao chất l-ợng sinh hoạt của tổ chuyên môn
Mục tiêu của biện pháp:
Nâng cao hiệu quả quản lý của BMNN trong việc thực hiện kế hoạch, nội dung,
ch-ơng trình, ph-ơng pháp giảng dạy và tổ chức NCKH.
Nội dung và cách thực hiện:
- Bồi d-ỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ chuyên môn: Cần bồi d-ỡng kiến thức về
khoa học và nghiệp vụ quản lý cho ng-ời quản lý chuyên môn để nâng cao hiệu quả công tác
quản lý hoạt động dạy học của Bộ môn.
- Biên chế GV bộ môn đủ về số l-ợng, đúng về chuyên môn: GV cần có thời gian và
điều kiện nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn về cả nghiệp vụ s- phạm và trình độ học
vấn để giảng dạy.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn đầu đàn: Việc xây dựng kế hoạch tạo nguồn và
đào tạo các GV có chuyên môn cao cho BMNN là rất cần thiết.
- Đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên môn: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ
vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề đặt ra trong công việc, trong cuộc
sống.
Để việc tự học và rèn luyện của SV đúng h-ớng, có kết quả cần phải có biện pháp quản lý
chặt chẽ, cần có sự phối hợp đồng bộ của nhiều lực l-ợng giáo dục trong BMNN và Học viện. Phòng
Công tác HSSV kết hợp với BMNN yêu cầu mỗi SV tự lập một kế hoạch tự học ngoại ngữ cho mỗi
năm học, kỳ học, tháng, tuần theo thời khoá biểu của Học viện. BMNN t- vấn về nội dung và
ph-ơng pháp tự học ngoại ngữ cho SV
3.2.3. Các biện pháp tăng c-ờng quản lý các hoạt động hỗ trợ cho dạy - học môn ngoại ngữ
cho sinh viên hệ chính quy
3.2.3.1. Hoạt động ngoại khoá, tạo môi tr-ờng ngoại ngữ
Mục tiêu của biện pháp:
Tổ chức có hiệu quả các hoạt động tập thể, các hoạt động ngoại khóa, tạo môi tr-ờng
ngoại ngữ, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho SV sẽ tạo SV có trạng thái tâm lý thoải
mái, từ đó chủ động và tích cực trong học tập.
Nội dung và cách thực hiện:
- Kết hợp với các đơn vị chức năng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho sinh
viên.
+ Quy hoạch xây dựng khu KTX sinh viên với khu sinh hoạt văn hoá, giáo dục thể chất
hiện đại; kết hợp chặt chẽ với phòng Công tác HSSV chăm lo nơi ăn ở cho SV nhất là những
SV con em dân tộc, SV có hoàn cảnh khó khăn, giúp SV của Học viện có chỗ ăn ở ổn định để
các em yên tâm học tập; Ban Đào tạo th-ờng xuyên chỉ đạo các GVCN giám sát việc thực
hiện chế độ chính sách đối với SV (chế độ học bổng, chế độ SV h-ởng chế độ chính sách), qua
đó động viên, khích lệ họ cố gắng đạt kết quả cao trong học tập.
+ Kết hợp cùng với tổ chức Đoàn TNCS và các đơn vị chức năng tổ chức tốt hoạt động
văn nghệ, thể thao, tạo không khí vui t-ơi trong tập thể SV, từ đó các em thêm gắn bó, yêu
tr-ờng, yêu nghề hơn và có ý thức học tập tốt hơn.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, tạo môi tr-ờng ngoại ngữ
+ Tổ chức các câu lạc bộ ngoại ngữ, tin học, các cuộc thi Olympic ngoại ngữ song
song các câu lạc bộ nghề nghiệp; chỉ dẫn SV tìm kiếm các tài liệu tham khảo tiếng Anh, tiếng
Pháp, tin học phục vụ cho các đề tài họ đã đ-ợc phân công thực hiện; mở trang web học tin học,
- Đầu t- thêm đầu sách, tài liệu tạp trí của n-ớc ngoài để SV có tài liệu tham khảo; xây
dựng th- viện Học viện theo h-ớng hiện đại (th- viện điện tử).
- Mở rộng thêm phòng đọc, tăng thời gian mở cửa để thu hút và đáp ứng nhu cầu đọc
sách của cán bộ, giảng viên và sinh viên.
- Bổ sung giáo trình, tài liệu dạy và học ngoại ngữ
Biên soạn giáo trình tài liệu là một hoạt động chủ yếu trong công tác NCKH của Học
viện. Có đ-ợc hệ thống tài liệu tốt là điều kiện thuận lợi để cải tiến ph-ơng pháp dạy học và
nâng cao chất l-ợng dạy học.
Ba nhóm biện pháp này có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Các nhóm biện
pháp thứ nhất là tiền đề để thực hiện tốt hoạt động dạy học ngoại ngữ cho sinh viên. Nhóm
biện pháp thứ ba là điều kiện để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ
cho sinh viên. Biện pháp then chốt, quyết định hoạt động dạy - học ngoại ngữ cho sinh viên là
nhóm biện pháp thứ hai.
Để cho hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ đạt kết quả tốt, các biện pháp quản lý nêu
trên phải đ-ợc thực hiện đồng bộ, th-ờng xuyên và chất l-ợng tốt.
20
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý
Bảng 6: Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
Nhận xét: Tất cả các ý kiến đều thống nhất nhận định là cả ba nhóm biện pháp với 8
biện pháp cụ thể mà luận văn nêu ra đều mang tính cấp thiết và khả thi cao, tuy nhiên tỷ lệ cao
thấp cũng có thay đổi ở từng biện pháp.
Nhóm biện pháp thứ nhất: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy môn ngoại ngữ cho
đội ngũ giảng viên
Xây dựng kế hoạch đào tạo, quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo đ-ợc đánh giá
ngang bằng với biện pháp Tăng c-ờng chỉ đạo hoạt động đổi mới ph-ơng pháp dạy học
(93,3%) về tính cấp thiết, nh-ng có tính khả thi cao hơn (90 và 86,7%);
Bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV đ-ợc đánh giá
cao nhất về cả mức độ cần thiết (96,7%) và tính khả thi (96,7%).
Cải tiến công tác quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng sinh hoạt của tổ chuyên môn
chung và quản lý dạy học ngoại ngữ nói riêng là một yêu cầu thiết thực và có ý nghĩa chủ đạo
nhằm ngày càng nâng cao chất l-ợng đào tạo. Ban Giám đốc, các cán bộ quản lý cũng nh- hầu
hết giảng viên của Học viện đều có nhận thức khá tốt về tính cấp thiết của vấn đề này trong
việc triển khai công tác quản lý.
Từ thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho SV hệ chính quy tại Học
viện HCQG, tác giả đã đề xuất 8 biện pháp quản lý nh- đã trình bầy ở ch-ơng III và tóm tắt có
3 nhóm biện pháp nh- sau:
Nhóm biện pháp thứ nhất: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy môn ngoại ngữ cho
đội ngũ giảng viên
Nhóm biện pháp thứ hai: Các biện pháp quản lý hoạt động học môn ngoại ngữ cho
sinh viên hệ chính quy
Nhóm biện pháp thứ ba: Các biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ cho dạy - học
môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Để nâng cao chất l-ợng đào tạo tại các tr-ờng đại học, cao đẳng đề nghị Bộ GD&ĐT
các vấn đề sau:
- Cần điều chỉnh, đổi mới nội dung, ch-ơng trình đào tạo, ph-ơng pháp giảng dạy theo
h-ớng hiện đại và phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Cần -u tiên cho cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dục đ-ợc đi đào tạo và bồi
d-ỡng theo các dự án sau đại học ở trong và ngoài n-ớc.
- Tăng c-ờng chỉ đạo sâu sát việc nâng cao chất l-ợng công tác quản lý giáo dục của
các tr-ờng đại học, cao đẳng trong hệ thống giáo dục ở n-ớc ta.
- Cải tiến quy trình đánh giá kiểm tra, thi cho phù hợp, đổi mới nội dung, ph-ơng pháp,
hình thức tổ chức dạy - học ở bậc Đại học.
- Đề nghị Bộ GD&ĐT khuyến khích đào tạo theo tín chỉ, kiểm định chất l-ợng các cơ
sở giáo dục đại học, hợp tác quốc tế và NCKH ở bậc đại học.
Đề nghị Chính phủ tăng c-ờng ngân sách đầu t- cho cơ sở vật chất, trang thiết bị,
ph-ơng tiện kỹ thuật dạy - học hiện đại, th- viện, tài liệu học tập
2.2. Đối với Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ
dành cho lớp cao học QLGD.Hà nội, 2004.
2. Đặng Quốc Bảo. Tổng quan về tổ chức và quản lý dành cho lớp cao học QLGD. Hà nội,
2004.
3. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc H-ng. Giáo dục Việt nam h-ớng tới t-ơng lai - Vấn đề và
giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2004.
4. Lờ Khỏnh Bng. Phỏt huy ni lc ca ngi hc, mt phng hng c bn i mi
phng phỏp dy hc i hc, Tp chớ Dy v hc ngy nay s 4/2-2003.
5. Bộ Giáo dục Đào tạo. Quy chế 04 về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra và cộng nhận tốt nghiệp
ĐH và CĐ hệ chính quy, 1999.
6. Bộ Giáo dục Đào tạo. Quy chế về học sinh, sinh viên các tr-ờng đại học, cao đẳng và
trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, 2007.
7. Bộ Giáo dục Đào tạo. Đề án giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc
dân Việt nam giai đoạn 2007 2015. Dự thảo 7/2007.
8. Nguyễn Quốc Chí. Bài giảng Những Cơ sở lý luận QLGD, 2004.
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục. Tr-
-ờng Cán bộ quản lý giáo dục, 1997.
10. Nguyễn Đức Chính - Lâm Quang Thiệp. Bài giảng đo l-ờng - đánh giá kết quả học tập
của học sinh, sinh viên, Hà nội, 2005.
23
11. Công đoàn giáo dục Việt nam. Đổi mới ph-ơng pháp dạy - học ở Đại học và Cao đẳng.
Kỷ yếu hội thảo. Nxb Giáo dục Hà nội, 2003.
12. Đại học ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhng vn c bn v dy - hc ngoi
ng, tuyển tập các bài báo khoa học1995-2005, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
13. Đại học Quốc gia Hà nội, Giáo dục đại học, Hà nội, 2000.
14. Vũ Cao Đàm. Ph-ơng pháp luận Nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà
nội, 2005.
15. Đảng Cộng sản Việt nam. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, Nxb Chính
trị Quốc gia, 1996.
16. Nguyễn Minh Đạo. Cơ sở khoa học quản lý. Nxb Chính trị Quốc gia. Hà nội, 1997.
35. Phạm Viết V-ợng. Giáo dục học. Nxb ĐHQGHN, 2000.
36. Nguyễn Nh- ý, Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hoá thông tin, 1999.
37. Harold Koontz. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nxb Khoa học Kỹ thuật. Hà nôi,
1992.
38. K. Marx và F. Engels, Các Mác và Ăng ghen toàn tập - tập 23, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1993.
39. Tài liệu internet.