Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng
Anh của khoa Tại chức - Đại học Hà Nội trong
giai đoạn hiện nay Thân Thị Hoa Chi
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, dạy học, quản lý hoạt
động dạy học; tầm quan trọng của tiếng Anh trong đời sống hiện đại. Tìm hiểu tình hình
phát triển Đại học Hà Nội (ĐHHN) cũng như Khoa Tại chức của trường; thực trạng hoạt
động dạy học tiếng Anh tại Khoa Tại chức trên các phương diện: chương trình đào tạo, đội
ngũ giáo viên, số lượng sinh viên, nội dung, chương trình, học liệu, cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học. Phân tích, đánh giá công tác quản lý dạy học tiếng Anh của Khoa Tại chức –
ĐHHN đối với chương trình nội dung, hoạt động dạy học của giáo viên và sinh viên, kiểm
tra đánh giá, phương pháp dạy học. Qua đó nêu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
tiếng Anh ở Khoa Tại chức – ĐHHN, đặc biệt là các nhóm biện pháp về nhận thức, tổ
chức quá trình dạy học và biện pháp bổ trợ như: nâng cao tính trách nhiệm xã hội đối với
cán bộ quản lý hệ vừa học vừa làm; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của giảng
viên ; đổi mới việc xây dựng mục tiêu và chương trình/đề cương môn học; quản lý việc đa
dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học; cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học …
Keywords: Giáo dục đại học; Hoạt động dạy học; Quản lý giáo dục; Tiếng Anh
5. Giả thuyết khoa học
Nếu có được các biện pháp quản lý đồng bộ, hợp lý và khả thi đối với công tác quản lý hoạt
động dạy học Tiếng Anh thì chất lượng đào tạo tại Khoa Tại chức, Đại học Hà Nội sẽ được nâng
cao.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở Khoa Tại
chức ngành Tiếng Anh, Đại học Hà Nội trong 5 năm trở lại đây.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu tham khảo đối với các nhà quản lý hoạt động dạy học
và các cơ ngoại ngữ hệ tại chức ngành Tiếng Anh - Đại học Hà Nội và các cơ sở đào tạo tương
tự.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chương 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh tại Khoa Tại chức, Đại học
Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh tại Khoa Tại chức, Đại học Hà
Nội.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.1.1.1. Quản lý:
Khái niệm về quản lý được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau song có thể hiểu quản lý là
hoạt động có mục đích của con người và quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người
thời gian học tập, cũng như khả năng thích nghi và tận dụng cơ hội và thời cơ học tập, cũng như
khả năng thích nghi với tự học cao, tư duy sáng tạo cùng với vốn sống mà họ đã được trải
nghiệm.
1.1.4.2. Đặc điểm của đào tạo tại chức (vừa học vừa làm)
- Thời gian học thường là sau giờ hành chính hay học tập ngày Thứ bẩy và Chủ nhật.
- Thời gian một khóa đào tạo cử nhân hệ tại chức thường là 36 tháng.
- Chương trình đào tạo hệ tại chức giảm tải 30% so với hệ chính quy cùng ngành.
- Sinh viên tại chức sẽ được miễn học và thi những môn cơ sở, môn phụ khác nếu như đã tốt
nghiệp một bằng đại học.
- Không có nguồn đào tạo từ ngân sách nhà nước, không có học bổng cho các đối tượng học
sinh.
1.2. Tầm quan trọng của Tiếng Anh trong đời sống hiện đại
1.2.1. Mục đích và vai trò của ngoại ngữ
Là bộ môn văn hoá cơ bản, việc dạy và học ngoại ngữ ở nước ta có những điểm chung giống
các bộ môn văn hoá cơ bản khác. Nó cũng có mục đích là góp phần hình thành những phẩm chất
đạo đức của con người mới xã hội chủ nghĩa, góp phần nâng cao trình độ văn hoá chung cho
người học.
1.2.2. Vai trò của Tiếng Anh ở Việt Nam
Ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng được coi là điều kiện tiên quyết, là một công cụ,
phương tiện đắc lực hữu hiệu trong quá trình hội nhập và phát triển.
1.3. Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh bậc đại học theo hình thức vừa học vừa làm
1.3.1. Đặc thù của chương trình đào tạo tại chức (vừa học vừa làm)
Chương trình đào tạo hệ tại chức (vừa học vừa làm) được rút ngắn về thời gian một khóa học
và giảm tải khối lượng kiến thức. Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo chất lượng những kiến thức cơ
bản dựa theo chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo.
1.3.2. Những nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh
1.3.2.1. Quản lý mục tiêu và nội dung dạy học ngoại ngữ:
Tiếp tục nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) của sinh viên cao đẳng, đại học để họ có thể
- Xây dựng các phần mềm chuyên dụng phục vụ dạy học tiếng.
- Phối hợp, phát huy tác dụng các phương tiện truyền thông đại chúng trong việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả dạy học tiếng.
1.3.2.3. Quản lý đội ngũ giảng viên:
a. Quản lý các loại hồ sơ của giảng viên:
- Quản lý năng lực của giáo viên, nắm vững được chất lượng đội ngũ.
- Phân công giảng viên đúng khả năng sẽ đem lại kết quả tốt.
- Phõn cụng giảng dạy: cần quan tõm tới khối lượng cụng việc của mỗi người, đặc điểm từng
lớp, chất lượng của học sinh để đảm bảo hài hoà trong dạy học.
b. Quản lý việc thực hiện chương trình:
Giảng viên lập kế hoạch giảng dạy bộ môn, thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình
hàng tuần, hàng tháng thông qua hệ thống sổ đầu bài, sổ báo giảng và các hệ thống quản lý khác.
c. Quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giảng viên:
- Chuẩn bị cho giờ lờn lớp của giảng viờn.
- Bài soạn phải đảm bảo theo đúng phân phối chương trình môn học.
- Thụng qua việc dự giờ để đỏnh gớa kết quả của việc chuẩn bị lờn lớp.
d. Quản lý giờ lên lớp của giảng viên:
- Xây dựng thời khoá biểu khoa học và sử dụng thời khoá biểu để quản lý giờ lên lớp của
giảng viên.
- Tổ chức tốt hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm bài dự giờ.
- Kiểm tra giờ dạy của giảng viên thông qua giảng viên chủ nhiệm, phỏng vấn học sinh, kiểm
tra vở ghi để tìm hiểu việc thực hiện chương trình môn học ở lớp mà giảng viên đã dạy.
e. Quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên:
- Điều tra, đánh giá toàn diện giảng viên ngoại ngữ.
- Xõy dựng chuẩn giảng viờn ngoại ngữ theo hướng kết hợp yờu cầu của mục tiờu đào tạo
trong nước và chuẩn trỡnh độ quốc tế.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo lại số giảng viên hiện có.
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao trình độ.
1.3.3. Đặc thù quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở khoa Tại chức các trường đại học
- Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người học và người dạy.
các đối tượng vừa học vừa làm.
Chức năng và nhiệm vụ của Khoa là đào tạo cử nhân chuyên ngành Tiếng Anh hệ vừa học vừa làm,
bồi dưỡng Tiếng Anh chuyên ngành cho các cơ quan và tổ chức xã hội.
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học Tiếng Anh tại khoa Tại chức
2.2.1. Chương trình đào tạo Tiếng Anh của khoa Tại chức, Đại học Hà Nội
2.2.1.1. Các loại chương trình:
Chương trình đào tạo của khoa tại chức Tiếng Anh - Đại học Hà Nội nằm trong chương trình
khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đào tạo cử nhân Tiếng Anh hệ tại chức với thời
gian là 36 tháng (học liên tục 5 buổi/tuần).
Chương trình đào tạo của Khoa Anh tại chức chia thành 8 học phần. Mỗi học phần sẽ tương
đương với những nội dung, giáo trình, thời lượng bài học cụ thể. Mỗi một học phần đều có kiểm
tra giữa kỳ và kiểm tra hết môn của môn Tiếng Anh và các môn cơ sở. Từ năm 2006 Khoa đã ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học Tiếng Anh qua chương trình "English Discovery
online" viết tắt là "Edo".
2.2.1.2. Cơ cấu các môn học
Thời gian đào tạo của khoa cho một khoá học tại chức là 36 tháng (học tập trung) được chia
thành 8 học phần.
- Đối với các môn khoa học xã hội thuộc giai đoạn nào bố trí dạy ở giai đoạn đó.
- Các môn cơ sở, văn hoá được dạy từ năm thứ hai trở đi thường học vào Thứ Bảy, Chủ Nhật. Giảng
viên dạy học ở các môn này thường phải mới từ trường, khoa khác vì khoa chưa có giảng viên dạy
môn cơ sở, văn hoá.
2.2.2. Đội ngũ giảng viên của khoa Tại chức Tiếng Anh, Đại học Hà Nội
2.2.2.1. Số lượng:
Hiện tại khoa tại chức Tiếng Anh, Đại học Hà Nội có 63 cán bộ giảng viên bao gồm cán bộ quản lý,
giảng viên, nhân viên nghiệp vụ các phòng chức năng. Trong đó có 48 giảng viên đang giảng dạy tại 4 tổ
bộ môn của khoa (tổ ngữ âm, ngữ pháp, thực hành tiếng và dịch). Số còn lại là cán bộ quản lý và nhân
viên nghiệp vụ.
Bảng thống kê số lƣợng giảng viên, cán bộ công nhân viên từ 2003-2008
Đổ tuổi
Tổ bộ môn
Tổng số
giảng viên
Tuổi ≤ 30
Tuổi 31-40
Tuổi 41-50
Tuổi 51-60
Ngữ âm
8
0
1
3
4
Ngữ pháp
10
2
3
3
2
Thực hành tiếng
20
8
6
4
2
Dịch
10
0
2
Tỷ lệ %
81,2
78,9
78
79,5
79,2 Nguồn: Phòng Đào tạo - Quản lý Khoa Tại chức Tiếng Anh, Đại học Hà Nội
* Cơ cấu về trình độ:
Bảng thống kê trình độ giảng viên của Khoa từ năm 20032008
Năm
Trình độ
2003-2004
2004-2005
2005-2006
2006-2007
2007-2008
Tiến sĩ
1
1
2
3
4
Thạc sĩ
4
6
8
12
15
2003 - 2004
705
380
29
235
31
2.
2004 - 2005
826
426
28
400
34
3.
2005 - 2006
1085
585
30
500
32
4.
2006 - 2007
1387
598
26
789
28
5.
2007 - 2008
1689
dung từng học phần
8
53
5
33
2
14
0
0
2
Lập kế hoạch thực hiện nội
dung dạy học theo đúng tiến
độ
2
13
7
47
5
33
1
7
3
Đảm bảo giảng toàn bộ nội
dung bài học trên lớp theo
trình tự giáo trình
5
33
7
47
3
hin ni dung dy hc i
vi ging viờn
4
30
6
40
5
30
0
0
Qua điều tra cho thấy Khoa đã thực hiện khá tốt việc cụ thể hoá ch-ơng trình đào tạo
thành các nội dung cụ thể.
2.2.5. V c s vt cht, thit b dy hc:
+ Về phòng học: Phần lớn các lớp học có phòng học ổn định, đảm bảo ánh sáng và thoáng
mát. Tất cả các phòng học đều sử dụng phấn và bảng không bụi.
+ Thiết bị dạy học: Thiết bị chủ yếu của khoa là đài và bằng catset đã cũ.
+ Th- viện, giáo trình, tài liệu: Khoa không có th- viện riêng, tài liệu chỉ là tài liệu giảng
viên phôtô cho sinh viên nên chỉ có tính chất tham khảo.
2.3. Thực trạng quản lý dạy học Tiếng Anh của Khoa Tại chức, Đại học Hà Nội
2.3.1. Quản lý ch-ơng trình, nội dung
- Dự giờ lên lớp của giảng viên, sinh viên để kiểm tra tiến độ thực hiện ch-ơng trình định kỳ và
đột xuất.
- Lấy báo cáo về từng ch-ơng trình cụ thể của giảng viên sau mỗi học phần để kịp thời sửa đổi
ch-ơng trình cho phù hợp, cập nhật.
- Lấy ý kiến từ sinh viên về ch-ơng trình, nội dung đào tạo qua từng học phần để sớm điều chỉnh
cho phù hợp với trình độ của sinh viên cũng nh- điều chỉnh mục tiêu.
- Thông qua kiểm tra đánh giá, thi hết môn để xem ch-ơng trình có phù hợp với mục tiêu ch-ơng
trình môn học hay không.
- Ngân hàng đề thi đ-ợc khoa luôn điều chỉnh cho phù hợp với ch-ơng trình.
2.3.2. Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên
%
S ý
kin
%
S ý
kin
%
S ý
kin
%
0
0
3
15
17
85
0
0
2
Sỏch tham kho cho ging dy
Khỏ nhiu
Nhiu
ớt
S ý
kin
%
S ý
kin
%
S ý kin
11
55
2
10
0
0
4
Phng tin dy ngoi ng
trong Khoa
Tt
Trung bỡnh
Kộm
S ý
kin
%
S ý
kin
%
S ý kin
%
4
20
13
65
3
0
5
s gi dy cho mt chng
trỡnh
Nhiu
Nhiu
Hp lý
t
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý kiến
%
8
40
12
60
0
0
7
Nội dung kiểm tra đánh giá
trong mỗi học phần
Quá khó
Khó
Bình th-ờng
Dễ
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
hợp
Phù hợp
Không phù
hợp
Không quan
tâm
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
15
30
28
56
6
12
1
2
2
Chương trình học ngoại ngữ ở
Khoa
Khá phù
Nghe
Đọc
Viết
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
14
28
31
62
2
4
3
6
4
Phương pháp giảng dạy của
giảng viên
Dễ hiểu
Khó hiểu
Bình thường
Không quan
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
0
0
10
20
40
80
0
0
6
Giáo trình tiếng Anh
Khá phù
hợp
Phù hợp
Không phù
hợp
Không quan
tâm
Số ý
kiến
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
10
20
30
60
6
12
4
8
8
Phương tiện dạy học ngoại ngữ
ở Khoa
Tốt
Trung bình
Kém
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
20
25
50
10
20
5
10
10
Thời gian anh (chị) dành cho
việc tự học ngoại ngữ ở nhà
Nhiều
Vừa phải
ít
Số ý
kiến
%
Số ý
kiến
%
Số ý kiến
%
7
14
30
60
13
26
2.3.4. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá
Chúng tôi cũng đã tiến hành khảo sát 25 giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng về công tác kiểm tra
đánh giá môn tiếng Anh tại khoa Tại chức Tiếng Anh- Đại học Hà Nội.
16
1
4
2
Lập kế hoạch thi, kiểm tra
11
44
7
28
7
28
0
0
3
Xây dựng ngân hàng câu hỏi
2
8
7
28
9
36
7
28
4
Tổ chức giám sát thi hết môn,
học phần
0
0
15
60
Khoa. Kết quả khảo sát như sau:
TT
Thực trạng các biện pháp quản lý
đổi mới PPGD
Mức độ thực hiện
Rất tốt
Tốt
TB
Chƣa
tốt
Yếu
1.
Nâng cao nhận thức về chủ trương đổi
mới PPGD
21
25
4 2.
Thảo luận khả năng triển khai đổi mới
PPGD ở Khoa và trường
47
3 3.
Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư
phạm cho giảng viên
Cam kết, ký hợp đồng đổi mới PPGD
với các giảng viên
50
8.
Tổ chức dự giờ theo tổ bộ môn, đánh
giá rút kinh nghiệm
37
13
9.
Tổ chức hội thảo vận dụng và đổi mới
PPGD
30
20 10.
Tổ chức đối thoại với sinh viên về
PPDH
18
21
11
tạo ngoại ngữ ngày càng tăng do đòi hỏi của thị trường lao động trong bối cảnh của hội nhập quốc
tế; Khoa tại chức là một khoa thành viên của trường Đại học Hà Nội, một trường có thương hiệu
đào tạo chất lượng cao về ngoại ngữ.
2.3.6.4. Thách thức:
Khó khăn trong tìm kiếm các nguồn lực (nhân lực, tài lực); Cơ chế quản lý nguồn nhân lực, tài
lực chưa khoa học, chưa phù hợp; Nhiều cơ sở trong nước đang mở rộng chương trình đào tạo
ngoại ngữ các hệ không chính quy.
2.4. Tiểu kết
Trong chương II, luận văn đó tỡm hiểu thực trạng hoạt động dạy và học của Khoa Tại
chức Tiếng Anh - Đại học Hà Nội. Đề tài đó trỡnh bày rừ mặt mạnh, yếu, cỏc cơ hội và
thỏch thức của Khoa để làm cơ sở đề xuất cỏc biện phỏp quản lý hoạt động dạy học của
Khoa Tại chức - Đại học Hà Nội trong chương III.
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở KHOA TẠI CHỨC
- ĐẠI HỌC HÀ NỘI
3.1. Nguyên tắc chọn lựa biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc tính kế thừa
3.1.2. Nguyên tắc tính hiệu quả
3.1.3. Nguyên tắc tôn trọng tính đặc thù của quá trình tổ chức đào tạo
3.2. Các nhóm biện pháp
3.2.1. Nhóm nhận thức
3.2.1.1. Biện pháp 1: Nâng cao tính trách nhiệm xã hội đối với cán bộ quản lý hệ vừa học vừa
làm:
a. Mục đích và ý nghĩa biện pháp: Trong bối cảnh của cuộc vận động nâng cao chất lượng các hệ đào
tạo và đào tạo theo nhu cầu xã hội hệ đào tạo vừa học vừa làm một mặt đáp ứng được nhu cầu đa
dạng và ngày càng tăng về đào tạo nâng cao trình độ cho một lực lượng lao động góp phần thực hiện
thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Do vậy, biện pháp này có một ý nghĩa rất quan trọng góp
phần thực hiện chủ trương nêu trên.
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:
- Cán bộ quản lý, lãnh đạo Khoa phải nghiêm túc nhận thức được vai trò quan trọng của mình
trong việc điều hành tổ chức quản lý. Để làm tốt điều này cần có ý thức tìm hiểu và phân tích
của sinh viên tham gia hình thức vừa học vừa làm là điều kiện tiên quyết nâng cao chất lượng
đào tạo và biện pháp này cũng có nhiều ý nghĩa cho vấn đề bảo đảm chất lượng hệ đào tạo vừa
học vừa làm.
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của chính chủ thể (người học) về vị trí quan trọng của việc
học cho chính họ và đóng góp cho xã hội, chỉ rõ lợi ích của chính ngành học sẽ mang lại lợi ích
gì cho tương lai.
- Sinh viên thuộc hệ đào tạo tại chức cần được chuẩn bị tốt về động cơ, thái độ học tập, tinh
thần trách nhiệm và được tạo điều kiện thuận lợi để lĩnh hội tri thức, hình thành một kỹ năng chủ
động.
- Bồi dưỡng phương pháp học chủ động, tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu sẽ làm
tăng chất lượng đào tạo, phá vỡ sức ì, những mặc cảm không tốt về mô hình đào tạo này. - Khuyến khích sinh viên tự thu thập tài liệu từ các nguồn khác nhau có liên quan đến môn
học, tăng khả năng tự nghiên cứu, chủ động, sáng tạo, độc lập sẽ là cơ sở để sinh viên tự khẳng
định mình.
- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo hướng khuyến khích tự học đối với đối tượng sinh
viên vừa học vừa làm.
- Các nhà tổ chức nên có chính sách động viên, khen thưởng các sinh viên có tinh thần học tập
nghiêm túc, tạo điều kiện cho các sinh viên hệ không chính quy được thử sức mình ở nhiều lĩnh
vực như nghiên cứu khoa học, tham gia các dự án phát triển cộng đồng với người nước ngoài để
có dịp trau dồi Tiếng Anh như các sinh viên khác hệ chính quy.
3.2.2. Nhóm tổ chức đổi mới quá trình dạy học
3.2. 2.1. Biện pháp 1: Đổi mới việc xây dựng mục tiêu và chương trình/đề cương môn học môn
học
a. Mục đích và ý nghĩa biện pháp: Xác định đúng hệ thống mục tiêu dạy học có ý nghĩa rất lớn
trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Khi đã xác định được mục tiêu xác đáng cần dựa vào đó
để lựa chọn nội dung và cụ thể hoá cách chuyển tải thông qua đề cương môn học. Biện pháp này
là rất cần thiết bởi vì, nếu mục tiêu xác định tốt sẽ có cơ sở để lựa chọn nội dung giảng dạy,
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:
Nội dung phải theo sát với mục tiêu. Hiện nay Khoa Tại chức Tiếng Anh đang sử
Khoa tổ chức biên soạn giáo trình phù hợp cho mình, xây dựng được cuốn giáo trình phù hợp.
Và các bước làm cụ thể như sau:
- Bám sát mục tiêu môn học trên cơ sở đó kế thừa và chọn lọc nội dung kỹ năng giao tiếp qua
bốn dạng hoạt động: nghe, nói, đọc, viết của các giáo trình chuẩn nước ngoài có sẵn như giáo
trình: Headway, Lifeline
- Bổ sung nội dung tri thức ngôn ngữ học và đất nước học Việt Nam giúp học sinh xây dựng
cho mình từ những thói quen đạo đức và hành vi văn minh cần thiết nhất trong cuộc sống xã hội
dến những quan niệm và những chính kiến khoa học về tự nhiên, về xã hội, về lối sống cao đẹp của
những con người đang xây dựng xã hội chủ nghĩa.
- Từng bài học phải có đủ 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết; được biên soạn từ đơn giản đến
phức tạp, từ thấp đến cao.
- Nội dung dạy học phải được quản lý về mặt chuyên môn.
3.2.2.3. Biện pháp 3: Quản lý việc đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học
a. Mục đích và ý nghĩa biện pháp: Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học nhằm tích cực hoá
hoạt động học tập của sinh viên, tạo hứng thú cho họ để họ lĩnh hội tri thức một cách hiệu quả nhất là
một là một điều cần được lưu ý để đạt được mục tiêu dạy học.
b. Nội dung và cách thức thực hiện:
- Giảng viên phải phân bố được thời gian lên lớp của mình cho hợp lý, thông thường 50% cho
thuyết trình, giảng lý thuyết; còn lại dành thời gian tổ chức các hoạt động nhận thức khác.
- Đa dạng hoá phương thức tổ chức dạy học; ngoại ngữ có đặc điểm là cần trang bị đủ cả 4 kỹ
năng : nghe, nói, đọc, viết.
- Giảng viên phải làm chủ được các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, nắm rõ được các ưu
điểm, nhược điểm của mỗi hình thức, điều kiện thực hiện để vận dụng có hiệu quả nhất trong
từng giờ lên lớp.
- Tạo hứng thú cho sinh viên trong quá trình học tập, điều kiện cơ sở vật chất, phòng học cũng
đóng một vai trò đáng kể. Các phòng học cho từng chuyên ngành, được trang trí theo từng chủ
đề sẽ tạo ra một không gian thực, sống động tạo cho người học có những cảm thụ mạnh mẽ hơn,
dễ lĩnh hội kiến thức hơn. Việc sắp xếp các dãy bàn học cần quan tâm đến độ linh hoạt.
- Khi cho học sinh luyện nghe, giảng viên nên định hướng thông tin chính của bài nghe để học
sinh tập trung vào đó thông qua hình thức ra câu hỏi trước khi nghe; sau khi nghe có kiểm tra kết
quả nghe của học sinh dựa trên phần yêu cầu đề ra trước đó. Câu hỏi định hướng cũng nên phong
phú: nghe tóm tắt từng đoạn, nghe điền từ và chỗ trống, nghe chọn đáp án đúng/sai, nghe ghi…
- Một số học sinh có thể nghe tốt hơn những em khác. Giảng viên nên khích lệ để những em
nghe yếu không nản chí. Thi thoảng có thể ra những bài nghe đơn giản một chút để những em
này cảm thấy tự tin hơn.
- Một điều hết sức quan trọng là sự tương hỗ giữa phát âm và khả năng nghe. Các em phát âm
chuẩn thì thường nghe tốt hơn những em phát âm không chuẩn. Ngược lại, việc nghe cũng giúp
các em hoàn thiện phát âm của mình. Giảng viên nên chú ý rèn phát âm cho học sinh nhằm nâng
cao khả năng nghe cho các em.
*Kỹ năng nói: Mục tiêu đề ra là “Có thể tham gia các đối thoại đơn giản trong và ngoài lớp học;
Có thể bày tỏ ý kiến một cách hạn chế về các vấn đề văn hoá, xã hội”. Muốn đạt được mục tiêu này,
người giảng viên có thể làm một số việc sau:
- Tạo cơ hội “nói” cho học sinh thông qua các hoạt động trong và ngoài lớp học. Ở trong lớp,
học sinh có thể nói thông qua các hoạt động như: vấn đáp giữa giảng viên và học sinh, thảo luận nhóm, đóng vai, nghiên cứu từng trường hợp, định kỳ trình bày về một chủ đề tự chọn nào đó…
Ngoài lớp học, các em có thể nói tiếng Anh thông qua các hoạt động đoàn thể, như: câu lạc bộ
tiếng Anh, dạ hội, phát động phong trào nói tiếng Anh trong ký túc xá…
- Nếu có thể hãy liên lạc với các chuyên gia dạy tiếng Anh tình nguyện đến từ các nước nói
tiếng Anh để họ giúp luyện nói cho học sinh. Hiện nay phương pháp này được đánh giá là hữu
dụng.
- Các chủ đề luyện nói cho học sinh phải xoay quanh những chủ đề nhằm đạt được mục tiêu đề
ra, không xa lạ, không quá khó đối với học sinh.
- Trong giờ học càng nhiều người có thể nói được càng tốt. Để đạt được điều này nên chia nhỏ
lớp ra, mỗi nhóm sẽ chịu sự quản lý - hướng dẫn của một giảng viên hay một bạn nói tốt trong
lớp (trong trường hợp không thể bố trí nhiều giảng viên đến dạy cùng một buổi). Tuy nhiên, với
mô hình đào tạo vừa học vừa làm chia nhóm theo độ tuổi để phù hợp với nhận thức, tư duy của
thiệu những địa chỉ này cho học sinh để các em tham khảo nếu có điều kiện.
Đó là về từng kỹ năng riêng rẽ. Thông thường, trong một giờ học tiếng Anh trên lớp, các kỹ
năng nghe - nói - đọc - viết đan xen lẫn nhau. Để việc dạy học trên lớp đạt hiệu quả tối ưu các
nguyên tắc sau đây nên được đảm bảo:
- Học sinh phải là tâm điểm của quá trình dạy học. Giảng viên không dạy cái mình biết, mà
dạy cái học sinh cần biết. Giảng viên và học sinh luôn ý thức biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo, nghĩa là giảng viên không truyền đạt tri thức theo kiểu một chiều khiến học sinh
hình thành thói quen thụ động, cái gì cũng chờ đợi ở thầy, cô mà ngược lại, giảng viên cần phát huy
năng lực tự học, tự khám phá cho học sinh.
3.2.2.5. Biện pháp 5: Cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá
a.Mục đích và ý nghĩa biện pháp: Kiểm tra đánh giá để thu được những thông tin ngược để liên tục
điều chỉnh sự vận động của một quá trình dạy học. Việc kiểm tra đánh kiến thức, kỹ năng, phẩm
chất, đạo đức nghề nghiệp của sinh viên rất quan trọng trong quá trình dạy học. Kiểm tra đánh giá
đúng qui chế, khách quan, công bằng các đối tượng tham gia quá trình dạy học không chỉ cho
những giá trị kiến thức, kỹ năng của sinh viên, mà còn giúp cho giảng viên điều chỉnh quá trình,
nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy cho phù hợp . Đồng thời thôi thúc sinh viên
tích cực học tập.
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:
*Đánh giá giờ lên lớp của giảng viên: Việc đánh giá chính xác, khách quan kết quả giờ lên
lớp của giảng viên có vai trò quan trọng đối với hoạt động dạy học trong nhà trường. Việc đánh
giá chính xác, khách quan những việc đã làm được; những việc còn chưa làm được và tìm ra
nguyên nhân các tồn tại chắc chắn sẽ có vai trò quan trọng, góp phần thực hiện tốt chu kỳ chỉ đạo
tiếp theo.
Kết quả đánh giá giờ lên lớp của giảng viên phải dựa vào tối thiểu từ 2 nguồn thông tin:
- Sự đánh giá của đồng nghiệp (tốt nhất là cùng chuyên môn) qua việc dự giờ (bằng phiếu dự
giờ) và phân tích kết quả đánh giá sau khi dự giờ.
- Sự đánh giá của người học (bằng phiếu lấy thông tin ngược về giờ giảng và dư luận của sinh
viên)
*Kiểm tra, đánh giá sinh viên: Việc kiểm tra đánh giá học viên về tinh thần, thái độ học tập
của học viên cũng như về kết quả học tập của họ phải dựa trên các căn cứ sau:
- Mời các chuyên gia (trong nước và nước ngoài) nói chuyện chuyên đề để giảng viên có điều
kiện cập nhật kiến thức, mở mang thông tin.
- Nhà trường và các khoa tổ chức định kỳ sinh hoạt chuyên môn theo từng chủ đề để các giảng viên
có điều kiện trao đổi thông tin, học hỏi lẫn nhau.
- Giao đề tài nghiên cứu khoa học cho cá nhân hoặc một nhóm các giảng viên.
- Quản lý tốt chương trình chi tiết môn học của các giảng viên.
- Xây dựng một đội ngũ giảng viên có tay nghề sư phạm.
3.2.3.2. Biện pháp 7: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
a. Mục đích và ý nghĩa biện pháp: Cơ sở vật chất trong trường học là thành tố không thể thiếu
trong quá trình dạy học và giáo dục. Sử dụng cơ sở vật chất, nhất là trang thiết dạy học hiện đại,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học nói riêng; đào tạo nói chung vừa
là yêu cầu, vừa là biện pháp góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng dạy học, tạo điều
kiện cho sinh viên phát huy được năng lực tư duy, khả năng sáng tạo trong học tập và nhanh
chóng thích hợp với nền kinh tế thị trường của xã hội.
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:
*Nâng cao hiệu suất giảng dạy và học tập:
Nội dung cơ bản của bài học đã được thể hiện trong các Slides. Giảng viên sử dụng máy chiếu
để hiển thị bài giảng của mình lên bảng chiếu cho phép tiết kiệm rất nhiều thời gian ghi bảng, vẽ
hình, sơ đồ minh hoạ Sinh viên được phát tài liệu thích hợp trước giờ học sẽ giảm bớt thời gian ghi
chép và còn tạo được thói quen nghiên cứu chủ động. Đối với các môn học cơ bản, thuần tuý về lý thuyết: Do tiết kiệm được rất nhiều thời gian ghi
chép bài trên lớp mà thày có thể truyền đạt và trò có thể lĩnh hội một khối lượng kiến thức nhiều hơn,
mở rộng hơn và sinh viên cũng có nhiều thời gian để tìm tòi, đào sâu suy nghĩ, trình bày ý kiến của
mình.
Đối với các môn học liên quan thực hành, rèn luyện kỹ năng thì việc rút ngắn thời gian học lý
thuyết sẽ làm cho các hoạt động tương tác giữa thầy và trò phong phú và đa dạng hơn. Các hoạt
động chủ yếu sẽ là trao đổi, thảo luận, thắc mắc, thuyết trình, diễn kịch nhằm chiếm lĩnh được
tri thức mới. Qua đó, người giảng viên có thể quán xuyến được lớp học.
Rất cần thiết
Cần thiết
Không
cần thiết
I. NHÓM NHẬN THỨC 1.
Biện pháp 1: Nâng cao tính trách nhiệm xã hội đối
với những người tổ chức các lớp hệ vừa học vừa
làm
85%
15%
0%
2.
Biện pháp 2: Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của giảng viên tham gia giảng dạy các lớp tại
chức (vừa học vừa làm)
78%
22%
0%
3.
Biện pháp 3: Nâng cao ý thức học tập, nâng cao
nhận thức về tầm quan trọng của mô hình đào tạo
vừa học vừa làm cho sinh viên
90%
10%
Biện pháp 5: Cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá
70%
15%
5%
III. NHÓM HỖ TRỢ
9.
Biện pháp 1: Nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho giảng viên
85%
15%
0%
10.
Biện pháp 2: Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy
90%
10%
0%
Kết quả khảo sát cho thấy các biện pháp đề xuất đều được đánh giá là cần thiết. Đặc biệt là
Biện pháp 1 trong Nhóm nhận thức, Biện pháp 4 trong Nhóm tổ chức quá trình dạy học và Nhóm
hỗ trợ được đánh giá là rất cần thiết cho hoạt động dạy học Tại chức Tiếng Anh - Đại học Hà
Nội trong giai đoạn hiện nay.
3.3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp:
STT
Tên biện pháp
Tính khả thi
10%
II. NHÓM TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
4.
Biện pháp 1: Đổi mới việc xây dựng mục tiêu
môn học
70%
30%
0%
5.
Biện pháp 2: Đổi mới việc lựa chọn nội dung,
tăng cường học liệu cho người học
75%
25%
0%
6.
Biện pháp 3: Quản lý việc đa dạng hoá các hình
thức tổ chức dạy học
60%
25%
15%
7.
Biện pháp 4: Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy
học
85%
15%
0%
8.
biện pháp cần thiết và có tính khả thi trong quá trình đổi mới hoạt động dạy học tiếng Anh của
trường Đại học Hà Nội nói chung và của Khoa Tại chức Tiếng Anh nói riêng. Ngoài ra luận văn
còn khẳng định đổi mới hoạt động dạy học đóng vai trò quan trọng đối với chất lượng và hiệu
quả của quá trình dạy học.
Luận văn đã cố gắng mô tả đầy đủ về thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh tại Khoa Tại
chức Tiếng Anh- Đại học Hà Nội. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát, tác giả đã mạnh dạn đề
xuất 3 nhóm biện pháp nhằm chỉ đạo triển khai đổi mới hoạt động dạy học Tiếng Anh tại Khoa
Tại chức - Đại học Hà Nội.
Những biện pháp mà luận văn đưa ra là sự vận dụng, cụ thể hoá lý luận của khoa học quản lý
vào thực trạng của Khoa cùng với sự đúc rút kinh nghiệm và xin ý kiến chuyên gia. Kết quả khảo
nghiệm đã minh chứng được tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Như vậy giả thuyết khoa học của luận văn đã được chứng minh. Tác giả hy vọng rằng trong thời gian tới, các biện
pháp nêu ra được các cán bộ quản lý và giảng viên của Khoa nghiên cứu sử dụng, góp phần đổi
mới hoạt động dạy học Tiếng Anh tại Khoa Tại chức Tiếng Anh - Đại học Hà Nội.
Đề tài này bước đầu làm nghiên cứu và mang tính khám phá cho nên chắc chắn còn nhiều
thiếu sót, tác giả mong được sự đóng góp ý kiến của các thày cô, các chuyên gia giáo dục để luận
văn được tiếp tục hoàn chỉnh.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục Đào tạo: Nhanh chóng triển khai và chỉ đạo công tác đổi mới hoạt
động dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân sao cho đồng bộ và dứt điểm.
2.2. Đối với Khoa Tại chức Tiếng Anh - Đại học Hà Nội: Thực hiện đổi mới hoạt động dạy
học, cụ thể:
Đổi mới mục tiêu môn học.
Đổi mới nội dung, chương trình, học liệu.
Đổi mới phương pháp dạy học.
Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá.
Tạo mọi điều kiện để việc đổi mới thành công và nhanh chóng đi vào nề nếp:
Có kế hoạch và chính sách đào tạo, đào tạo lại cán bộ giảng dạy một cách hợp lý.