Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VŨ THANH TUYỀN
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỘI SINH VIÊN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
HÀNG HẢI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tác giả
VŨ THANH TUYỀN


MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU
1

1. Lý do chọn đề tài 1

2. Mục đích nghiên cứu 3

3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3

5. Giả thuyết khoa học 3

6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3

7. Phạm vi nghiên cứu 4

8. Cấu trúc của luận văn 4

Chƣơng 1
.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI SINH VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
5


1.4.1.1. Sinh viên 12

1.4.1.2. Hội sinh viên 12

1.5. Ý nghĩa của công tác Hội sinh viên 15

1.6. Quản lý hoạt động của Hội sinh viên 15

1.6.1. Quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên 18

1.6.2. Quản lý các phƣơng pháp hình thức tổ chức hoạt động của
Hội sinh viên 19

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 20

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SINH
VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
21

2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể điều tra 21

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống, tầm nhìn sứ mệnh 21

2.1.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.1.2. Truyền thống 21

2.1.1.3. Tầm nhìn sứ mệnh 21


hoạt động HSV ở trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam 32

2.3.2. Thực trạng về các chƣơng trình hoạt động của Hội sinh viên
đã triển khai 33

2.3.3. Thực trạng các nội dung hoạt động của Hội sinh viên đã triển khai 34

2.3.4. Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên
đã triển khai 35

2.3.5. Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý về nội dung, các hình
thức tổ chức hoạt động Hội sinh viên 36

2.3.6. Đánh giá một số hoạt động của Hội sinh viên Trƣờng Đại học
Hàng hải Việt Nam 40

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động của Hội sinh viên trƣờng Đại học
Hàng hải Việt Nam 56

2.4.1. Thực trạng quản lý chƣơng trình của Hội 56

2.4.2. Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên 57

2.4.3. Thực trạng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên 58

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động của Hội 60

2.4.5. Nhận xét từ thực trạng 60

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 60

lý Hội sinh viên 67

3.3.3. Lập kế hoạch công tác quản lý hoạt động Hội sinh viên 68

3.3.4. Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch hoạt động Hội sinh viên 70

3.3.5. Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá công tác quản lý Hội sinh viên . 72

3.3.6. Tổ chức bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý
Hội sinh viên 73

3.3.7. Chỉ đạo Liên chi Hội đa dạng hóa các hình thức hoạt động của
Hội, thu hút sinh viên tham gia 74

3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp 75

3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm 75

3.4.2. Đối tƣợng khảo nghiệm 75

3.4.3. Quá trình tiến hành khảo nghiệm 75

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm 76

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
80

TÀI LIỆU THAM KHẢO


TDTT : Thể dục thể thao

TNCS : Thanh niên cộng sản

VHVN : Văn hoá văn nghệv
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Dự kiến quy mô đào tạo và đội ngũ cán bộ giảng dạy,
nghiên cứu khoa học của Trƣờng giai đoạn từ năm 2015
đến năm 2020 21

Bảng 2.2. Kết quả về số lƣợng đào tạo sinh viên của Nhà trƣờng trong
3 năm (2010 - 2013) 23

Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của SV và CBQL về vai trò ý nghĩa
của hoạt động Hội sinh viên ở trƣờng Đại học Hàng hải
Việt Nam (Câu hỏi số 1 phần PL1) 32

Bảng 2.4. Thực trạng về các chƣơng trình của hội sinh viên đã triển
khai (Câu hỏi số 2 phần PL1) 33

Bảng 2.5. Thực trạng các nội dung của Hội sinh viên đã triển khai
(câu hỏi số 3 phần PL1) 34


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lƣợng đào tạo sinh viên là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong
sự nghiệp giáo dục, đáp ứng các yêu cầu cấp thiết của xã hội. Chất lƣợng
đào tạo SV không những quyết định đến sự phát triển của một đất nƣớc mà
còn quyết định sự tồn vong của một nhà trƣờng. Nhà trƣờng có đứng vững
đƣợc hay không đều phụ thuộc vào chất lƣợng đào tạo SV. Ngày nay, chất
lƣợng đào tạo vẫn luôn là một trong những đề tài nóng bỏng luôn đƣợc quan
tâm tại các cơ sở giáo dục Việt Nam. Phần lớn các trƣờng đại học ở Việt
Nam chất lƣợng đào tạo vẫn chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu của xã hội, các
em SV khi ra trƣờng đều thiếu kỹ năng làm việc, thiếu chuyên môn, các kỹ
năng sống, kỹ năng giao tiếp, tất cả chỉ là trên lý thuyết, thiếu thực tế. Vì
vây, trong bối cảnh toàn cầu hoá chất lƣợng đào tạo là một yếu tố quan trọng
và quyết định cho sự phát triển của một đất nƣớc. Trƣờng Đại học Hàng hải
Việt Nam là một trong những trƣờng trọng điểm quốc gia, trong những năm
qua nhà trƣờng luôn chú trọng quan tâm phát triển giáo dục lấy chất lƣợng
đào tạo SV lên hàng đầu trong sự nghiệp phát triển.
Từ khi nƣớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng đã tác động mạnh mẽ
đến thế hệ trẻ. Từ năm 2009 đến nay trƣờng Đại học Hàng Hải việt Nam đã và
đang đào tạo theo hệ tín chỉ. Đây là một loại hình đào tạo tiên tiến mà rất nhiều
Các trƣờng đại học tiên tiến trên thế giới áp dụng và đào tạo cho sinh viên. Loại
hình này sinh viên có thể chủ động lựa chọn số lƣợng học phần trong thời gian
học, tự đặt chế độ học tập theo theo toàn khoá trên cơ sở định hƣớng của nhà
trƣờng về số lƣợng tín chỉ cho phép, do đó mà lớp học theo niên chế bị phá vỡ
nảy sinh các vấn đề quản lý sinh viên khi đào tạo theo học phần tín chỉ cho phù
hợp, thích nghi với loại hình này.
Công tác SV mà đứng đầu là BGH nhà trƣờng quản lý chung, tiếp đến là
phòng CTSV, khoa, phòng ban, Đoàn thanh niên, HSV giúp BGH quản lý



3
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát, nghiên cứu thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động của HSV của
Nhà trƣờng; đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của các hoạt động công tác sinh viên hiện nay
và đề xuất biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý công tác HSV.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động Hội sinh viên ở các
trƣờng đại học.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động Hội sinh viên và công tác quản lý Hội
sinh viên của trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam
- Đề xuất các biện pháp quản lý Hoạt động Hội sinh viên Trƣờng Đại học
Hàng Hải Việt Nam.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của SV và việc quản lý của Nhà
trƣờng trong SV, trong các hoạt động của Hội sinh viên.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tăng cƣờng hiệu quả trong công tác
quản lý hoạt động của HSV theo học chế tín chỉ.
5. Giả thuyết khoa học
Mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ lớp sinh viên theo đơn vị hành chính
bị phá vỡ làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng và hiệu quả hoạt động của Hội và Đoàn
thành niên, nếu tìm ra đƣợc những biện pháp quản lý Hội sinh viên tại trƣờng
Đại học Hàng hải Việt Nam, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý của
Nhà trƣờng nhƣ đƣợc xác định trong đề tài thì công tác quản lý SV của trƣờng
sẽ có hiệu quả hơn.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích lý thuyết về quản lý, quản lý hoạt động của nhà
trƣờng, quản lý sinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên.
- Phƣơng pháp tổng hợp lý thuyết: từ các phân tích lý thuyết về quản lý

Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trƣờng đại học
Hàng Hải Việt Nam

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI SINH VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc diễn ra hết sức quyết
liệt và nhanh chóng để phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở
thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Sự phát triển nhanh của khoa
học, công nghệ và kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hoá đã và đang tạo ra
điều kiện và cơ hội để sinh viên Việt Nam học tập, rèn luyện, tiếp cận để ứng
dụng nhanh những thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ và phƣơng
thức quản lý tiên tiến vào sản xuất và đời sống, góp phần đẩy mạnh quá trình
tiếp tục đổi mới công tác Hội và phong trào sinh viên.
Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân luôn đặt niềm tin yêu và hy vọng ở thế hệ
sinh viên, đánh giá cao vai trò, vị trí và tiềm năng to lớn của thanh niên nói
chung và đội ngũ thanh niên sinh viên nói riêng. Đảng ta khẳng định, xây dựng
đội ngũ trí thức bao gồm cả trí thức trẻ vững mạnh là nâng tầm trí tuệ dân tộc,
tăng cƣờng sức mạnh của đất nƣớc; đầu tƣ xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tƣ
cho sự phát triển bền vững. Đảng, Nhà nƣớc đã đề ra nhiều chủ trƣơng, chính
sách đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao bằng việc đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phƣơng
pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, chấn hƣng nền giáo dục
nƣớc nhà, tạo nhiều khả năng và cơ hội cho ngƣời học, đảm bảo công bằng
trong giáo dục.
Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế là thách thức đối với khả năng thực tế của sinh viên. Đất
nƣớc còn khó khăn, chƣa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển của sinh viên, của

quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.

7
Nhƣ vậy, quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi một lĩnh
vực có một hệ thống lý luận riêng.
* Các chức năng quản lý
- Chức năng kế hoạch hóa
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo.
- Chức năng kiểm tra.
* Phương pháp quản lý
- Phƣơng pháp thuyết phục.
- Phƣơng pháp kinh tế.
- Phƣơng pháp hành chính tổ chức.
- Phƣơng pháp tâm lý, giáo dục.
1.2.2. Khái niệm về quản lý sinh viên
Quản lý sinh viên là những hoạt động có tổ chức của nhà trƣờng nhằm
chăm lo, tạo mọi điều kiện cho sinh viên học tập, nghiên cứu và sinh hoạt nhằm
thực hiện mục tiêu đào tạo con ngƣời phát triển toàn diện, có đạo đức có tri
thức, có sức khỏe và ý chí nghề nghiệp cao, trung thành với lý tƣởng độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội, sớm có khả năng đáp ứng, thích nghi với các yêu
cầu thực tiên của lao động sản xuất.
1.3. Công tác quản lý sinh viên trong các trƣờng đại học
1.3.1.Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong trường đại học
Công tác quản lý SV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy (thầy) và học
tập (trò), cũng nhƣ đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý. Quản lý SV sẽ hỗ trợ
và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để SV học tập và rèn luyện. Quản lý SV
là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nƣớc ta trong
việc đảm bảo kỷ cƣơng pháp luật nhà trƣờng và rèn luyện SV. Đào tạo phụ trách
(đơn vị tham mƣu cho Ban giám hiệu trong công tác SV). Công tác quản lý SV

không vội kết luận khi chƣa tích lũy đủ các sự kiện. Cũng ở lứa tuổi này các em

9
đã có khả năng tƣ duy lý luận, tƣ duy trừu tƣợng một cách độc lập sáng tạo. Tƣ
duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, tính phê phán của tƣ
duy cũng phát triển, các em biết bảo vệ quan điểm của mình trƣớc ngƣời khác
khi cho là đúng. Có thể nói nhận thức của sinh viên đại học là nhận thức mang
tính lý tính, nhờ tƣ duy trừu tƣợng dựa trên kiến thức các khoa học và vốn sống
thực tế của các em đã tích lũy đƣợc trong quá trình học tập ở trƣờng phổ thông
và những năm học tập nghiên cứu ở đại học. Hứng thú học tập của các em gắn
liền với nghề nghiệp, ý thức học tập đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định
trong các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân, điều này giúp
các em có thể tham gia hoạt động giáo dục với vai trò chủ thể của các hoạt
động đó. Trong nhà trƣờng cần giáo dục cho sinh viên có kĩ năng học tập chủ
động và định hƣớng giá trị nghề nghiệp, kiên định với mục tiêu lựa chọn, tự
học thành công, hiệu quả để đạt đƣợc giá trị của bản thân đã theo đuổi. Sự phát
triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của sinh
viên đại học, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của các em. Sinh
viên đại học có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình:
quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, phẩm chất nhân cách và năng lực riêng,
xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm nghĩa vụ đó là những giá
trị nổi trội và bền vững. Các em có khả năng đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu
của bản thân mình và những ngƣời xung quanh, có những biện pháp kiểm tra
đánh giá sự tự ý thức bản thân nhƣ viết nhật ký, tự kiểm điểm trong tâm tƣởng,
biết đối chiếu với các thần tƣợng, các yêu cầu của xã hội, nghề nghiệp, nhận
thức vị trí của mình trong xã hội, hiện tại và tƣơng lai.
SV là những thanh niên ƣu tú, có trình độ tri thức vƣợt trội, có vị thế và uy
tín, đƣợc xã hội tôn vinh. Họ là những ngƣời trẻ, khỏe, đầy nhiệt huyết của tuổi
trẻ, năng động, sáng tạo, thích cái mới nhƣng đôi khi lại chƣa đủ kinh nghiệm và
bản lĩnh trƣớc những thử thách của cuộc đời nên cũng dễ bị sa ngà vì vậy hoạt

lực và phẩm chất cho sinh viên.

11
1.3.4.3. Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước
Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục là “phát triển giáo dục - đào
tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Nhà nƣớc đã cụ thể hóa quan điểm của Đảng về giáo dục bằng hệ
thống các chính sách theo hƣớng ƣu tiên, tạo môi trƣờng thuận lợi cho giáo
dục phát triển nhƣ chính sách đầu tƣ, học phí và phát triển hệ thống, mạng
lƣới các trƣờng lớp; các chính sách đảm bảo công bằng xã hội… Liên
quan đến SV và SV ngoại trú nói riêng chính sách của nhà nƣớc về học
bổng, học phí, tín dụng đào tạo, hỗ trợ SV tạo việc làm, các chính sách
khuyến khích SV học tập và nghiên cứu khoa học… là những chính sách
thiết thực đã có tác động tích cực đến cuộc sống của SV.
Nhìn chung, những chính sách này đã thực sự tạo ra một môi trƣờng
thuận lợi cho SV học tập. Tuy nhiên, xét trong phạm vi liên quan đến SV,
chính sách của Nhà nƣớc còn thiếu và yếu. SV gặp nhiều khó khăn trong
việc tìm một môi trƣờng sống và học tập thực sự lành mạnh. Những tác
động tiêu cực của xã hội đã ảnh hƣởng không nhỏ tới SV. Cơ chế phối
hợp còn chƣa chặt chẽ, phân công trách nhiệm không rõ ràng giữa nhà
trƣờng và địa phƣơng trong quản lý SV khiến SV dƣờng nhƣ nằm ngoài tầm
kiểm soát của các lực lƣợng quản lý. Trong khi đó, Hội sinh viên lại ít
đƣợc chú trọng quan tâm, không có cơ chế chính sách cụ thể, nên việc
quản lý các hoạt động của hội còn gặp nhiều khó khăn.
1.4. Khái niệm biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý (managerialmeasure) là cách quản lý, cách giải
quyết những vấn đề liên quan đến quản lý. Vì đối tƣợng quản lý phức tạp
nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù
hợp với đối tƣợng quản lý.

nƣớc sở tại.

13
* Nhiệm vụ của Hội Sinh viên Việt Nam:
1. Đoàn kết, khuyến khích, giúp đỡ Hội viên, sinh viên trong học tập và
rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ của ngƣời sinh viên, góp phần xây dựng nhà
trƣờng vững mạnh.
2. Giáo dục lý tƣởng, truyền thống đạo đức, lối sống và ý thức pháp luật
cho hội viên, sinh viên.
3. Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên; tham gia đề xuất các chủ
trƣơng, chính sách liên quan đến sinh viên. Tổ chức các hoạt động thiết thực
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính
đáng của hội viên, sinh viên và tổ chức Hội.
4. Đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức sinh viên,
thanh niên tiến bộ và nhân dân các nƣớc trên thế giới vì hoà bình, độc lập dân
tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
* Hiệu quả hoạt động của Hội
Các cán bộ Hội đã bám sát và thực hiện có kết quả Nghị quyết Đại hội và
chƣơng trình công tác các năm học. Tình hình sinh viên chuyển biến theo xu
hƣớng tích cực. Phƣơng thức và hình thức tổ chức hoạt động của Hội đa dạng,
sáng tạo, thiết thực, nội dung từng bƣớc sát thực với nhu cầu của sinh viên và
tình hình thực tiễn cơ sở. Các chủ trƣơng lớn triển khai của Hội đã thống nhất
trong chỉ đạo và tổ chức triển khai từ Trung ƣơng tới cơ sở. Trong mỗi nội
dung hoạt động đều có chỉ đạo điểm, tổ chức hoạt động tạo mô hình để nhân
diện rộng cho cơ sở.
Hai cuộc vận động Sinh viên 5 tốt, Sinh viên xây dựng môi trường giáo dục
thân thiện, lành mạnh đạt đƣợc kết quả quan trọng, có nhiều điểm mới, đang trở
thành phong trào, hành động tự thân của sinh viên, có sức lan tỏa cao, đƣợc dƣ
luận xã hội đồng tình và đánh giá cao. Các mặt công tác Hội và phong trào sinh
viên tiếp tục phát triển, có nhiều mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả thiết

liên quan đến sinh viên. Công tác hỗ trợ sinh viên, đặc biệt là sinh viên ngoại
trú còn khó khăn, lúng túng.

15
Việc thành lập tổ chức Hội Sinh viên còn chậm; chất lƣợng cán bộ; chế độ
thông tin báo cáo còn chậm; việc ứng dụng công nghệ thông tin, Internet trong
xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý về tổ chức, cán bộ, hội viên sinh
viên gặp nhiều khó khăn.
1.5. Ý nghĩa của công tác Hội sinh viên
+ Các hoạt động của Hội sinh viên giúp BGH, Phòng CTSV nhà trƣờng
nắm bắt đƣợc diễn biến, tình hình SV không những bên trong học đƣờng mà cả
bên ngoài học đƣờng. Mặt khác, các hoạt động của Hội giúp nhà trƣờng truyền
đạt thông tin tới SV.
+ Giúp SV có một nơi vui chơi giải trí bổ ích không những về học tập mà
còn giúp SV phát triển các kỹ năng song, kỹ năng giao tiếp, giúp SV phát triển
một cách toàn diện.
+ Các hoạt động của Hội sinh viên giúp SV có những định hƣớng đứng
đắn trong quá trình học tập, trong tƣơng lai, tránh xa rời với mục đích học tập
1.6. Quản lý hoạt động của Hội sinh viên
a. Quản lý chương trình chăm lo, hỗ trợ sinh viên
Mục tiêu: Hỗ trợ về cơ sở vật chất, điều kiện học tập, nghiên cứu khoa
học, rèn luyện: nhà ở, nghề nghiệp, việc làm cho SV; kết nối doanh nghiệp hỗ
trợ SV 5 tốt; học bổng cho SV, Quỹ Hỗ trợ SV Việt Nam… Chú trọng SV
nghèo, khó khăn, SV khuyết tật.
Hỗ trợ tri thức SV học tập, nghiên cứu khoa học, tiếp cận nguồn học liệu
trong và ngoài nƣớc; xây dựng cổng thông tin SV…
Tham mƣu, hỗ trợ về chính sách: tham mƣu, đề xuất và phản biện các
chính sách liên quan đến SV; tham gia Hội đồng khen thƣởng, kỷ luật, xếp loại
rèn luyện SV; tuyên truyền, hƣớng dẫn, giám sát việc triển khai Quỹ tín dụng
đào tạo cho SV.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status