i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi được cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường
Đại học Giáo dục; các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ
thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương pháp nghiên cứu
khoa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn
Hữu Châu - người hướng dẫn khoa học- đã trực tiếp tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân
cần và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, Trưởng,
phó các phòng, ban Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình; Ban giám hiệu, tổ trưởng
chuyên môn bộ môn Toán, các thầy, cô giáo giảng dạy bộ môn Toán cùng các em
học sinh của các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đã nhiệt tình cung
cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng có hạn, luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong sự góp ý, chỉ
bảo của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Bình, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Dương Văn Thanh
9.
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
10.
GDTrH Giáo dục trung học
11.
GV Giáo viên
12.
GVG Giáo viên giỏi
13.
HĐDH Hoạt động dạy học
14.
HCV Huy chương vàng
15.
HS Học sinh
16.
HSG Học sinh giỏi
17.
KT Kiểm tra
18.
KTDH Kỹ thuật dạy học
29.
TBDH Thiết bị dạy học
30.
THPT Trung học phổ thông
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kế hoạch dạy học chương trình chuẩn 18
Bảng 1.2. Nội dung dạy học lớp 10 chương trình chuẩn 18
Bảng 1.3. Nội dung dạy học lớp 11 chương trình chuẩn 19
Bảng 1.4. Nội dung dạy học lớp 12 chương trình chuẩn 20
Bảng 1.5. Kế hoạch dạy học chương trình nâng cao 20
Bảng 1.6. Nội dung dạy học lớp 10 chương trình nâng cao 21
Bảng 1.7. Nội dung dạy học lớp 11 chương trình nâng cao 22
Bảng 1.8. Nội dung dạy học lớp 12 chương trình nâng cao 23
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ sử dụng các PTDH 61
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH môn Toán 63
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1. Các nhân tố của quản lý nhà trường 10
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ của hoạt động dạy, hoạt động học 13
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ thầy trò trong dạy học 13
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ cấu trúc HĐDH: bộ ba người học-người dạy-môi trường 13 v
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình iv
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 33
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục 33
2.1.1. Về kinh tế - xã hội 33
2.1.2. Về giáo dục 34
2.2. Khái quát chung về các trường THPT tỉnh Thái Bình 34
2.2.1. Quy mô trường, lớp 34
2.2.2. Đội ngũ giáo viên môn Toán tỉnh Thái Bình 35
2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Toán 37
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán trong các trường THPT tỉnh Thái Bình. 38
2.4. Thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đối với hoạt động
dạy học môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh 43
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học môn Toán 44
2.4.2. Đánh giá chung về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học
môn Toán 46
2.4.3. Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với hoạt động dạy học bộ môn Toán
trong các trường THPT 48
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đối với hoạt
động dạy học bộ môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh 65
2.4.1. Điểm mạnh 65
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế 65
vii
2.4.3. Nguyên nhân 66
Tiểu kết chương 2 67
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO THÁI BÌNH TRONG CÁC TRƯỜNG
Với mục tiêu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị
kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học là
mục tiêu của quá trình GD&ĐT ở các nhà trường phổ thông trong hệ thống giáo dục
hiện nay. Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay đối với ngành giáo dục là đổi mới căn bản và
toàn diện nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên
đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.” [2, tr. 02].
Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học luôn là nhiệm vụ quan trọng, tiên
quyết trong quá trình phát triển nhà trường phổ thông. Với mục tiêu trang bị cho HS
những tri thức và kĩ năng về khoa học xã hội - nhân văn, Toán học, khoa học tự
nhiên, kĩ thuật để họ có thể tiếp tục được đào tạo ở bậc học tiếp theo, nhà trường
phổ thông chú trọng phát triển cho học sinh phẩm chất và năng lực, kỹ năng cần
thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới. Chuẩn bị nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của đất nước, đáp ứng nhu cầu của cá nhân
người học, giáo dục THPT đang thực hiện đổi mới từ nội dung chương trình,
PPDH, hình thức tổ chức dạy học và hình thức KTĐG.
Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT đã chỉ rõ: “Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với
yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào
tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo;
còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học,
sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức
việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc
thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất ” [2, tr. 01].
Điều đó cho thấy sự lúng túng trong tìm kiếm biện pháp quản lý, sự
chậm chạp trong thay đổi nhận thức và tư duy giáo dục đã làm cho công tác
2
của tình hình quản lý nhà trường hiện nay.
3
Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT đối với
HĐDH trong các trường THPT sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản
lý nói chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp, nên tôi chọn đề
tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông
tỉnh Thái Bình” để nghiên cứu. Tôi mong muốn xác định được những biện pháp có tính
tổng thể để hoàn thiện công tác quản lý HĐDH trong các trường THPT. Làm tốt đề tài
này cũng sẽ góp phần tạo ra mô hình quản lý chung HĐDH của Sở GD&ĐT, góp phần
nâng cao chất lượng công tác quản lý HĐDH trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh
Thái Bình, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp quản
lý HĐDH bộ môn Toán của Sở GD&ĐT Thái Bình nhằm nâng cao chất lượng dạy
học bộ môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH nói chung
và HĐDH môn Toán nói riêng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT Thái Bình đối
với HĐDH môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý của Sở GD&ĐT Thái Bình đối với HĐDH
môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: HĐDH môn Toán trong các trường THPT trên
địa bàn tỉnh.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH môn Toán
trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh.
5. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:
- Quy trình quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH gồm những bước nào?
Phương pháp phỏng vấn (đối tượng phỏng vấn là Giám đốc, Phó giám đốc
Sở phụ trách chuyên môn khối THPT, Trưởng, phó phòng Giáo dục Trung học và
chuyên viên trực tiếp phụ trách bộ môn Toán của Sở GD&ĐT Thái Bình).
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của quản lý và hoạt động dạy học
Nghiên cứu sản phẩm của công tác quản lý HĐDH của Sở GD&ĐT (kế
hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, các quyết định quản lý HĐDH).
5
Nghiên cứu các đánh giá sản phẩm hoạt động giảng dạy, hoạt động chuyên
môn của GV và các sản phẩm hoạt động học của HS qua kết quả các bài kiểm tra, các
bài thi, các kỹ năng học sinh thể hiện trong học tập môn Toán hiện nay.
8.3. Phương pháp quan sát hoạt động thực tế
8.4. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp thống kê và phân tích thống kê.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Đề tài khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục từ đó nghiên cứu,
phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐDH môn Toán cấp Sở
GD&ĐT, xác định tính cấp thiết của công tác quản lý HĐDH môn Toán của Sở
GD&ĐT, chỉ ra những bài học và mặt hạn chế, đề xuất các biện pháp quản lý
HĐDH bộ môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Kết quả nghiên cứu góp phần gợi ý đổi mới công tác quản lý HĐDH bộ
môn Toán của Sở GD&ĐT Thái Bình.
+ Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các Sở GD&ĐT khác trong cả
nước và có giá trị tham khảo cho các nhà QLGD.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các
Phương, Trần Văn Hạo, Võ Đại Mau…
Quản lý HĐDH môn Toán cũng được nhiều học viên cao học nghiên cứu
như luận văn thạc sĩ như: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy và học bộ môn
Toán đối với các Trường THPT của sở GD- ĐT tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn
Như Minh năm 2005; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các
trường THCS huyện Nam Trực- tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay” của tác giả
Hoàng Hải Toàn năm 2010; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán tại
trường trung học cơ sở Yên Hòa, Hà Nội” của tác giả Đinh Thị Hồng Hạnh năm 2011;
“Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường THPT huyện Tiền Hải, Thái
Bình” của tác giả Vũ Văn Dương năm 2012.
7
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, dựa trên cơ sở lý luận về quản lý
HĐDH kết hợp với thực trạng nghiên cứu về quản lý HĐDH môn Toán trong các
trường THPT tỉnh Thái Bình luận văn đưa ra được một số biện pháp quản lý HĐDH
môn Toán trong các trường THPT tỉnh Thái Bình nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học môn Toán của các nhà trường.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1.Quản lý
Con người muốn tồn tại và phát triển thì phải lao động và hợp tác lao động
với cá nhân khác, với các tổ chức. Trong quá trình đó con người đã chịu sự quản lý
của cá nhân khác, của tổ chức và sự tự quản lý của bản thân. Từ đó xuất hiện hoạt
động quản lý từ rất lâu ở cả Phương Đông và Phương Tây và nó là một hoạt động
quan trọng của xã hội loài người.
Theo tác giả Frederich Wiliam Tagor nhận định: “Quản lý là biết chính xác
điều người khác muốn làm và sau đó thấy rằng họ hoàn thành công việc một cách
tốt nhất, rẻ nhất”.
Theo H.Kooutz thì: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt mục đích của cả nhóm (tổ chức) mục
đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể
chọn nhân sự, tổ chức các nguồn lực, kiểm tra và phối hợp của con người với các
hoạt động để đạt được các mục tiêu đề ra.
- Tổ chức: Tổ chức có nghĩa là đảm bảo rằng tất cả các hoạt động và quá trình
được sắp xếp để tổ chức có thể đạt được các mục tiêu.
- Lãnh đạo: Đây là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi
thành viên trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Chức năng này đòi hỏi
người quản lý phải biết sử dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý.
Thực chất của chức năng lãnh đạo là sự tác động lên con người nhằm khơi dậy
những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ
giữa con người với con người để mọi người tự giác, tự nguyện và hăng say trong
công việc.
- Kiểm tra: Kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra từ đó
kịp thời sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Khi kiểm tra phải theo chuẩn, chuẩn phải
xuất phát từ mục tiêu.
9
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của
các thế hệ loài người. Hoạt động giáo dục là hoạt động đặc trưng của con người và
được nhiều nhà lý luận và quản lý đưa ra một số khái niệm như sau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động
điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển của xã hội [8].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mục tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất”. [36, tr.64]
Ở khía cạnh mục đích của giáo dục, tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng:
“Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào Sơ đồ 1.1. Các nhân tố của quản lý nhà trường
( Nguồn:Đặng Quốc Bảo. Bài giảng Những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý
và sự vận dụng quản lý vào quản lý nhà trường.)
NT: Nhà trường
Nhóm nhân tố cấu thành tri thức “MNP” là: M( Mục tiêu đào tạo);
N (Nội dung đào tạo); P (Phương pháp đào tạo)
Nhóm nhân tố động lực “Th-Tr” là: Th(Thầy-Lực lượng đào tạo);
Tr (Trò- Đối tượng đào tạo)
Nhóm nhân tố gắn kết “H- Đ- Mô-Bô- Qi” là: H (Hình thức tổ chức đào tạo);
Đ (Điều kiện đào tạo); Mô (Môi trường đào tạo); Bô (Bộ máy đào tạo); Qi (Qui chế
đào tạo).
Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong phạm vi một đơn vị giáo
dục do vậy nó tuân thủ theo các nguyên lý của QLGD. Quản lý nhà trường bao gồm
NT
H
M
Ð
Tr
M ô
P
Bô
N
Q i
Th
CÁC NHÂN TỐ
CẤU THÀNH NHÀ TRƯỜNG
HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có
chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định.
Vai trò của người thầy là người dẫn dắt, là người đồng hành cùng HS trên con
đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
12
* Hoạt động học của học sinh
HS làm việc tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của GV nhằm chiếm lĩnh tri
thức khoa học. Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển
quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức
của nhân loại thành học vấn của bản thân. Hoạt động học không dừng lại ở việc
nhắc lại bài học một cách máy móc mà hơn thế nữa, còn là sự tái tạo cho bản thân,
sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và
chiếm lĩnh khoa học.
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại
song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho
nhau, kết quả hoạt động học của HS phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và kết
quả hoạt động dạy của GV không thể tách rời kết quả học tập của HS. Như vậy, dạy
và học là hai hoạt động gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại song song và cùng phát
triển trong cùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau
và là đối tượng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên trong mỗi
chủ thể để cùng phát triển.
Tóm lại, HĐDH có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức, phát triển
năng lực tư duy thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng
cho sự phát triển nhân cách toàn diện. Hoạt động ấy bao gồm toàn bộ việc giảng
dạy, giáo dục của GV, việc học tập, rèn luyện của HS theo nội dung giáo dục toàn
diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có văn hóa, có
sức khỏe, có ý thức giác ngộ xã hội chủ nghĩa để đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới.
1.2.2.2.Quản lý hoạt động dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những
con đường thực hiện mục đích giáo dục. Quá trình dạy học thực hiện trong trường
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ thầy trò trong dạy học
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Hoa. Bài giảng Lý luận dạy học hiện đại)
Theo quan điểm sư phạm tương tác thì HĐDH là sự tương tác lẫn nhau giữa
ba yếu tố: người dạy - người học và môi trường, theo sơ đồ 1.4 sau: Sơ đồ 1.4. Sơ đồ cấu trúc HĐDH: bộ ba người học-người dạy-môi trường
(Nguồn: Sư phạm tương tác)
Nội dung dạy học Thầy
Trò
Truyền đạt
Điều khiển
Lĩnh hội
Tự điều khiển
Thầy
Trò Môi trường dạy học
14
Theo các quan điểm đó ta nhận thấy GV là chủ thể của hoạt động dạy với
mục đích làm cho HS nắm vững được hệ thống kiến thức, hình thành kỹ năng từ đó
phát triển trí tuệ và nhân cách. Muốn làm được điều đó người dạy phải làm sao tạo
ra được tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong việc lĩnh hội kiến thức cho HS. Và
thúc đẩy khách thể QL để họ thực yêu cầu của mình.
- Các biện pháp tâm lý: Chủ thể QL tác động vào tâm tư, tình cảm, lý trí của
khách thể QL (con người) dựa trên cơ sở quy luật tâm lý nhằm kích thích tinh thần
tự giác, sự say mê, sự sáng tạo thực hiện yêu cầu QL.
Biện pháp quản lý HĐDH là cách làm cụ thể của nhà quản lý tác động với
các thành tố của HĐDH. Theo đó thì biện pháp quản lý HĐDH môn Toán tức là các
tác động của nhà quản lý tới hoạt động dạy học của giáo viên Toán, hoạt động học
Toán của học sinh và môi trường dạy học môn Toán bằng các biện pháp thuyết
phục, tổ chức - hành chính, kinh tế, tâm lý.
1.3. Hoạt động dạy học môn Toán trong trường THPT
1.3.1. Vị trí, vai trò của môn Toán trong trường THPT
Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông
thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục đi học Đại Học, Cao Đẳng, Trung
học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống.[37]
Trong nhà trường phổ thông môn Toán có một vai trò vị trí và ý nghĩa hết sức
quan trọng. Môn Toán, ngoài việc kiến tạo kiến thức, kỹ năng Toán học phổ thông
còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ, giáo dục tư tưởng chính trị,
phẩm chất đạo đức và thẩm mỹ. Toán học có tính trìu tượng cao và là công cụ giúp
học sinh học tốt các môn học khác, việc học Toán không chỉ cần thiết thực hành và
ghi nhớ mà trên hết phải có sự thấu hiểu và tư duy đúng cách và nó là cách tốt nhất để
phát triển tư duy toàn diện. Việc học Toán còn giúp cho học sinh thông minh hơn, tự
tin và năng động hơn từ đó giải quyết linh hoạt các vấn đề trong thực tế [10].
1.3.2. Mục tiêu của môn Toán trong trường THPT
1.3.2.1. Mục tiêu chương trình chuẩn
* Về kiến thức:
Các kiến thức cơ bản về:
- Số và các phép tính trên tập hợp số thực, số phức.
16
- Mệnh đề và tập hợp, các biểu thức đại số, lượng giác; phương trình (bậc
- Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính Toán.
- Suy luận và chứng minh.
- Giải Toán và vận dụng kiến thức Toán học trong học tập và đời sống.
* Về tư duy:
- Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
- Các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp).
17
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý
tưởng của người khác.
- Phát triển trí tưởng tượng không gian.
* Về tình cảm và thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo.
- Có ý thức hợp tác , trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
- Nhận biết được vẻ đẹp của Toán học và yêu thích môn Toán.[10]
1.3.2.2. Mục tiêu chương trình nâng cao
Ngoài mục tiêu chung đã xác định trong Chương trình chuẩn, Chương trình
nâng cao còn nhằm giúp học sinh:
*Về kiến thức:
Các kiến thức cơ bản về:
- Phép khai căn bậc hai của số phức, dạng lượng giác của số phức.
- Một số hệ phương trình bậc hai ẩn; Một số hệ phương trình bậc hai một ẩn ;
Một số hệ bật phương trình mũ, lôgarit đơn giản .
- Hàm số
ax
y b
, hàm số y =
nmx
cbxax
Cộng ( toàn cấp )
105 350
. (Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)
Bảng 1.2. Nội dung dạy học lớp 10 chương trình chuẩn
Đại số Hình học Thóng kê
1. Mệnh đề . Tập hợp, các phép Toán. Các
tập hợp số . Số gần đúng, sai số.
2. Ôn tập và bổ túc về hàm số. Hàm số bậc
hai và đồ thị. Hàm số
y x
.
3. Đại cương về phương trình, hệ phương
trình : các khái niệm cơ bản Phương trình
quy về bậc nhất, bậc hai. Phương trình bậc
nhất hai ẩn; hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn, ba ẩn.
4. Bất đẳng thức. Bất đẳng thức giữa trung
bình cộng và trung bình nhân, bất đẳng
thức chứa dấu giá trị tuyệt đối. Dấu của
nhị thức bậc nhất. Bất phương trình và hệ
phất phương trình bậc nhất một ẩn, hai ẩn.
Dấu của tam thức bậc hai. Bất phương
trình bậc hai.
5. Góc và cung lượng giác, giá trị lượng
giác của chúng . Công thức biến đổi tích
thành tổng.
1. Vectơ . Tổng, hiệu của
hai vectơ với một số.
Trục số. Trục, hệ trục toạ
số, tần
suất. Biểu
đồ tần suất
hình quạt .
Số trung
bình, số
trung vị và
mốt.
Phương sai
(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)