LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường
ĐH Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa
học được hoàn thành tốt đẹp.
Cùng với các học viên lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ
môn Hóa học, chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng dạy,
mở rộng và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn, đã chuyển những hiểu biết hiện
đại của nhân loại về Giáo dục học Hóa học đến cho chúng tôi.
Đặc biệt, chúng tôi chân thành cảm ơn TS Đào Thị Việt Anh, cô đã
không quản ngại thời gian và công sức, hướng dẫn tận tình và vạch ra những
định hướng sáng suốt giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô ở các trường THPT Kinh
Môn 2, THPT Phúc Thành, THPT Nhị Chiểu, THPT Kinh Môn và các em HS ở
các trường THPT, tỉnh Hải Dương đã có nhiều giúp đỡ trong quá trình TN sư
phạm đề tài.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa
tinh thần vững chắc, giúp tác giả thực hiện tốt luận văn này.
Tác giả
Bùi Thị Xoa
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng………………………………….84
Bảng 3.2. Ý kiến của HS về giờ học có sử dụng PPDH theo hợp đồng……… 87
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm…………………………….87
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài số 1)……… 90
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài số 2)……… 92
Bảng 3.6. Bảng phân loại kết quả học tập…………………………………… 93
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng……………………………….94
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Phần trăm HS đạt điểm X
i
trở xuống (bài 1)……………………… 91
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra lần 1……………… 91
Hình 3.3. Phần trăm HS đạt điểm X
i
trở xuống (bài 2)……………………… 93
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 3
5.2. Áp dụng qui trình triển khai PPDH theo hợp đồng và thiết kế giáo án dạy
học phần hóa phi kim - SGK Hoá học 10 cơ bản 4
5.3. Thực nghiệm sư phạm 4
6. Giả thuyết khoa học 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Đóng góp mới của đề tài 5
9. Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT – DẠY HỌC THEO HỢP
ĐỒNG………………………………………………………………… 6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu……………………………………………… 6
1.1.1. Trên thế giới ……………………………………………………… 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. Đổi mới nền giáo dục THPT ở Việt Nam 8
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học ở THPT 9
1.3.1. Phương pháp dạy học ở trường THPT 9
1.3.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học 10
1.3.3. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 11 1.4. Tiếp cận làm cơ sở cho sự đổi mới phương pháp dạy học 12
1.4.1. Sơ lược về các lý thuyết học tập. 12
1.4.2. Nội dung của lí thuyết nhận thức 14
1.4.3. Ứng dụng của lý thuyết nhận thức 16
1.4.4. Sự vận dụng lý thuyết nhận thức theo hướng dạy học tích cực 17
1.5. Dạy học theo hợp đồng 19
1.5.1. Tiếp cận quan điểm về lý thuyết “phong cách học tập ” và “Dạy học phân
hóa” 19
1.5.1.1. Phong cách học tập 19
3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra của phần dạy thực nghiệm 87
3.5. Xử lí kết quả thực nghiệm 89
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm 95
3.6.1. Tỉ lệ HS yếu kém, trung bình, khá và giỏi 95
3.6.2. Đồ thị các đường luỹ tích 95
3.6.3. Giá trị các tham số đặc trưng 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chiến lược phát triển về giáo dục đào tạo trong thời kì công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước đã được ghi rõ trong báo cáo chính trị Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Đổi mới căn bản toàn
diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi
mới chương trình, nội dung phương pháp dạy học; đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo.
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo
đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học là vấn đề trọng tâm, then chốt của ngành giáo dục. Với phương châm
“Dạy học lấy người học làm trug tâm”, người thầy là người tổ chức điều
khiển nhằm giúp học sinh tiếp thu tri thức một cách tích cực, chủ động và
sáng tạo. Kiến thức học sinh lĩnh hội được phải do chính học sinh tự vận
động, tư duy, sáng tạo trong quá trình học tập chứ không phải do thuộc
lòng từ kiến thức mà người thầy truyền đạt. Sự thành công của việc dạy
học phụ thuộc rất nhiều vào PPDH được giáo viên lựa chọn.
Cùng một nội dung nhưng tuỳ thuộc vào PPDH cụ thể trong dạy học
thì kết quả sẽ khác nhau về mức độ lĩnh hội các tri thức sự phát triển của
đồng, chủ yếu được triển khai thử nghiệm cho một số môn học ở cấp Tiểu
học, THPT và các trường Cao đẳng Sư phạm từ dự án Việt -Bỉ “Nâng cao
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học và THPT các tỉnh miền núi
phía Bắc Việt Nam” nhưng chưa có luận văn hoặc công trình nào nghiên cứu
vận dụng trong các trường THPT.
3
Xuất phát từ những lí do trên cũng như xuất phát từ sở thích của bản
thân muốn được nghiên cứu và tìm hiểu sâu về phương pháp học theo hợp
đồng, vận dụng phương pháp này vào quá trình dạy học môn phương pháp dạy
học nên tôi đã lựa chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng
trong dạy học phần hóa phi kim – SGK hóa học 10 cơ bản”
2. Mục đích của đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học học tích cực: nghiên
cứu và áp dụng dạy học theo hợp đồng nhằm giúp học sinh học sâu, hiệu quả
học tập bền vững, tăng cường hợp tác giữa học sinh với học sinh, học sinh
được tham gia ở mức cao nhất và có cảm giác thoải mái.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp dạy học theo hợp đồng .
- Học sinh lớp 10 THPT.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phần phi kim - SGK Hoá học 10 cơ bản.
5. Nhiệm vụ của đề tài
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Xu hướng đổi mới nền giáo dục THPT, đổi mới PPDH ở THPT.
- Lý thuyết nhận thức trong dạy học.
- Nghiên cứu xây dựng tài liệu tổng quan về lý thuyết dạy học theo hợp
đồng (Tập hợp tài liệu, phân tích tài liệu; tổng kết và viết tài liệu tổng quan
về phương pháp dạy học theo hợp đồng:
+ Các tiếp cận, quan điểm về lý thuyết “Phong cách học tập” và “Lớp học
4
- Tổng quan cơ sở lý luận về phương pháp dạy học theo hợp đồng.
- Áp dụng qui trình dạy học theo hợp đồng để thiết kế các kế hoạch bài
học phần phi kim - SGK Hoá học 10 cơ bản.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, mục lục luận
văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề đổi mới phương pháp
dạy học ở trường THPT – Dạy học theo hợp đồng
Chương 2. Nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng
trong dạy học phần hóa phi kim - SGK Hoá học 10 cơ bản
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT – DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới. [4], [16]
Từ những năm 1970 ở Mỹ các nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra khái
niệm “Phong cách học tập” (Learning styles). Phương pháp dạy học này đặc
biệt chú ý đến cá nhân, cho phép để cá nhân học tập sao cho đạt được kết quả
tốt nhất. Giáo viên phải đánh giá được những phong cách học tập của học sinh
và cần phải thích ứng với các phong cách đó. Đến năm 1978 GS Rita Dun and
Kenneth Dun cùng các đồng nghiệp đã triển khai ở trường Đại học và đã cho
ra đời cuốn sách: “Dạy sinh viên thông qua phong cách học tập cá nhân của
họ” và đã được nhiều trường đại học ở Mỹ triển khai có hiệu quả. Trong khi
đó năm 1974 cũng theo quan điểm đó GS Carol. Ann Tomlinson ở trường đại
hoạ vì vậy khi giáo viên triển khai thí điểm dạy học theo phương pháp này
còn có nhiều lúng túng. Khi được xem các băng hình dự thi các tiết học môn
hoá học có ứng dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và theo góc (của
dự án Việt – Bỉ ), chúng tôi nhận thấy việc triển khai này có thể thực hiện
nhân rộng ra được các trường THCS, THPT, ĐH khác (không thuộc dự án),
nhưng cũng qua đó chúng tôi nhận thấy đa số giáo viên áp dụng còn máy
móc, thực sự chưa hiểu sâu bản chất của phương pháp này. Mặt khác dự án
Việt – Bỉ mới chỉ dừng ở cấp tiểu học và THCS, đối với cấp THPT, ĐH chưa
được đề cập đến. Chính vì vậy việc nghiên cứu sâu sắc cả về cơ sở lý luận
cũng như việc xây dựng quy trình áp dụng phương pháp này đòi hỏi cần có
thời gian và nghiên cứu sâu hơn nữa.
8
1.2. Đổi mới nền giáo dục THPT ở Việt Nam
-Từ Nghị quyết TƯ 4 khóa VII (1993) đến Luật giáo dục 1998 đã định
hướng đổi mới phương pháp dạy học:
+ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS.
+ Bồi dưỡng phương pháp tự học.
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh.
- Mục tiêu của giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng
nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo
dục lý tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010, tại mục 5.2 ghi rõ: “Đổi mới
và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ
động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong
quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu
nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển
các dự án cho HS thực hiện thông qua các dự án có ứng dụng thực tiễn.
+ Thiết kế giáo trình điện tử và triển khai hình thức E-learning trong
dạy học.
10
Do đó, cách thức dạy, hoạt động dạy (tổ chức, điều khiển của GV) và
cách thức học, hoạt động học (tự tổ chức, tự điều khiển của HS) hợp thành
các PPDH nhằm hoàn thành các nhiệm vụ, mục đích dạy học.
1.3.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học [32], [39], [40]
- PPDH THPT bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học. Chúng là
2 hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với nhau về mục đích,
tác động qua lại với nhau. Trong sự thống nhất này, phương pháp dạy giữ vai
trò chủ đạo, còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, nhưng chịu sự
chi phối của phương pháp dạy, phải đảm bảo được cùng một lúc ba sự phối
hợp đó là: Giữa dạy và học, giữa truyền đạt và chỉ đạo trong dạy của giáo
viên, giữa tiếp thu và tự chỉ đạo trong học.
- PPDH THPT bao gồm các PPDH phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, đối
tượng HS; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS.
- PPDH THPT gắn liền định hướng nghề nghiệp trong tương lai nhằm
trang bị cho HS một khối lượng kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại
-PPDH THPT là sự tổ hợp của nhiều phương pháp truyền thống và
phương pháp tích cực giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản nhàm hình thành nhân cách con người
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
- PPDH THPT ngày càng gắn liền với các thiết bị và các phương tiện
dạy học hiện đại. Phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa phương pháp và phương
được phương pháp nhận thức khoa học đặc trưng của từng bộ môn. Tăng
cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống và sản xuất luôn đổi
mới. Đổi mới hoạt động học tập của học sinh và tăng thời gian dành cho học
sinh hoạt động trong giờ học. Từng bước đổi mới công tác kiểm tra ,đánh giá.
Sử dụng phối hợp các PPDH, khai thác và vận dụng mặt tốt của mỗi PPDH.
- Sáng tạo ra các PPDH mới bằng cách là liên kết nhiều phương pháp
dạy học riêng rẽ thành PPDH phức hợp có hiệu quả cao hơn. Liên kết phương
pháp dạy học với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại ( như phương tiện
nghe nhìn, máy chiếu, băng đĩa…), tạo ra các phương pháp dạy học phức hợp
có dùng kĩ thuật đảm bảo thu và xử lí các tín hiệu ngược bên ngoài kịp thời
chính xác. Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy đặc
thù của môn học như thực nghiệm Hóa học, tập dượt nghiên cứu khoa học,
phương pháp grap dạy học…
1.4. Tiếp cận làm cơ sở cho sự đổi mới phương pháp dạy học [24] , [25]
1.4.1. Sơ lược về các lý thuyết học tập
Lý thuyết học tập là những mô hình lý thuyết nhằm mô tả và giải thích
cơ chế tâm lí của việc học tập, đặt cơ sở lý thuyết cho việc tổ chức các quá
trình dạy học và cải tiến phương pháp dạy học.
Hiện nay, có nhiều mô hình lý thuyết học tập khác nhau. Các mô hình
này đều mong muốn mô tả đúng và giải thích được cơ chế tâm lí của quá trình
dạy học làm cơ sở cho việc đổi mới tổ chức quá trình dạy học, phương pháp
dạy học cho phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.
Quá trình dạy học được nghiên cứu theo nhiều khía cạnh và có nhiều
quan điểm, lý thuyết học tập khác nhau. Về mặt triết học dạy học, đã xác định
13
hai thái cực của lý thuyết dạy học: Các lý thuyết khách thể và các lý thuyết
chủ thể.
Các lý thuyết khách thể quan niệm là trong một thời điểm xác định, có
những tri thức chung, khách quan, nhờ đó có thể giải thích thế giới tự nhiên
theo quan điểm nhất định. Các tri thức này có tính ổn định và có thể cấu trúc
chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử của mình.
Trọng tâm của lý thuyết nhận thức là nghiên cứu các hoạt động trí tuệ như:
- Xác định, phân tích, hệ thống hoá các sự kiện và hiện tượng.
- Nhớ lại những kiến thức đã học và bổ sung những kiến thức mới.
- Giải quyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới.
Như vậy, bộ não con người luôn luôn hoạt động để giải quyết các vấn
đề trong cuộc sống học tập và thu nhận tri thức mới.
Lý thuyết nhận thức xác định cấu trúc nhận thức của con người không
phải là bẩm sinh đã có mà được hình thành qua học tập, kinh nghiệm, trải
nghiệm và thực tiễn. Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng và quá trình hoạt
động tư duy khác nhau. Vì vậy, muốn có sự thay đổi đối với quá trình nhận
thức của con người thì cần có những tác động phù hợp (nội dung, phương
pháp, thời gian…). Con người cũng có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức
của mình như tự đặt mục tiêu, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó.
Trong quá trình nhận thức, chủ thể cũng có thể tự quan sát, tự đánh giá, tự
điều chỉnh và tự hưng phấn mà không cần có kích thích từ bên ngoài. Với
những nét đặc trưng này, lý thuyết nhận thức thuộc trường phái lý thuyết chủ
thể. Mô hình học tập theo lý thuyết nhận thức được mô tả như sau:
15 1.4.3. Ứng dụng của lý thuyết nhận thức
Ngày nay, lý thuyết nhận thức được thừa nhận và được ứng dụng rộng
rãi trong quá trình dạy học. Những kết quả nghiên cứu của lý thuyết này đã
được vận dụng trong việc tìm ra con đường tối ưu hoá quá trình dạy học nhằm
phát triển khả năng nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là phát
triển tư duy. Các phương pháp, quan điểm dạy học vận dụng lý thuyết này
Tuy còn có một số nhận xét trên nhưng các phương pháp dạy học, quan
điểm dạy học vận dụng lý thuyết này vẫn được xác nhận là những quan điểm,
phương pháp dạy học tích cực đang được ngành giáo dục nước ta quan tâm,
coi đó là những định hướng trong sự đổi mới mục tiêu, phương pháp dạy học
các môn học hiện nay.
1.4.4. Sự vận dụng lý thuyết nhận thức theo hướng dạy học tích cực
Dạy học tích cực là quá trình dạy học phát huy cao độ tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của người học.
- Phương pháp dạy học tích cực là những phương pháp dạy học hướng
tới việc giúp học sinh học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, chống lại thói
quen học tập thụ động. Phương pháp dạy học tích cực có những dấu hiệu đặc
trưng như:
- Phương pháp dạy học có chú trọng tới việc tổ chức, chỉ đạo để người
học trở thành chủ thể của hoạt động học tập, tự khám phá những kiến thức mà
họ chưa biết. Như vậy, giáo viên tổ chức cho học sinh học tập nắm được tri
thức, kỹ năng, phương pháp học tập để họ biết hoạt động, muốn hoạt động và
có nhân cách của người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo.
17
- Phương pháp dạy học có chú trọng rèn kỹ năng, phương pháp thói
quen tự học tạo cho học sinh sự hứng thú, lòng ham muốn, khát khao học tập
và khơi dậy những tiềm năng ở mỗi học sinh.
- Phương pháp dạy học chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động học
tập hợp tác trong tập thể lớp, nhóm trao đổi, tranh luận, đánh giá qua các
tương tác giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh để có những kỹ năng hợp
tác, phối hợp hoạt động trong tập thể, kỹ năng giao tiếp xã hội để thích ứng
với cuộc sống của xã hội phát triển.
- Phương pháp dạy học có sự sử dụng phối hợp các phương tiện trực
quan (thí nghiệm, phương tiện kỹ thuật…) đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt
động học tập (học theo năng lực, học theo nhu cầu) giúp học sinh tiếp cận
được với các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong xã hội phát triển.
thức mang lại những lợi ích thiết thực như:
- Quá trình học tập hiệu quả - bài học sinh động hơn.
- Quan hệ giữa giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh tốt hơn.
- Hoạt động học tập phong phú hơn, học sinh được hoạt động nhiều hơn.
- Giáo viên có nhiều cơ hội để giúp đỡ học sinh hơn.
- Học sinh phát triển được tư duy, tính độc lập, sáng tạo.
Từ đó, ta thấy những ứng dụng và phát triển của lý thuyết nhận thức trong quá
trình học tập thật là phong phú và đa dạng. Một trong những ứng dụng của lý
thuyết nhận thức là dạy học theo hợp đồng và dạy học theo góc