Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm trong các bài luyện tập, ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 14

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HỢP TÁC THEO NHÓM TRONG CÁC BÀI
LUYỆN TẬP, ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG THỊ CHIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Lụứi caỷm ụn

Tỏc gi xin gi li cm n chõn thnh nht n Ban Giỏm hiu trng i hc S
phm TP.HCM, Phũng Sau i hc, quý thy cụ ó tn tỡnh ging dy v to mi iu kin
thun li cỏc hc viờn hc tp, nghiờn cu v hon thnh khoỏ hc.
Tỏc gi xin gi li cm n sõu sc nht n:
- TS. Hong Th Chiờn - cụ hng dn ca tụi, dự cụ xa nhng tụi luụn cm thy rt
gn, cụ ó cho tụi nhng gúp ý chuyờn mụn vụ cựng quớ bỏu cng nh luụn quan tõm, ng
viờn tụi trc nhng khú khn trong khi thc hin ti.
- PGS.TS. Trnh Vn Biu, thy ó tn tỡnh giỳp v to iu kin thun li tỏc gi
hon thnh lun vn.
- Cỏc thy cụ giỏo trng THPT Trnh Hoi c, Trn Vn n, Bỡnh An, Tõn Phc

8T
.......................................................................................................... 10

8T
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
8T
.................................................................................................. 11

8T
3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
8T
..................................................................................................... 11

8T
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
8T
.................................................................. 11

8T
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
8T
..................................................................................................... 11

8T
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
8T
................................................................................................. 11

8T
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8T
............................... 15

8T
1.1.4. Các luận văn, khoá luận tốt nghiệp về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học
8T
.............. 15

8T
1.1.5. Các luận văn, khóa luận tốt nghiệp về bài luyện tập hóa học
8T
........................................ 18

8T
1.2. BÀI ÔN TẬP, LUYỆN TẬP
8T
............................................................................................... 20

8T
1.2.1. Khái niệm
8T
.................................................................................................................... 20

8T
1.2.1.1. Bài ôn tập
8T
.............................................................................................................. 20

8T
1.2.1.2. Bài luyện tập

8T
........................... 23

8T
1.2.5.1. Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
8T
.................................................................... 23

8T
1.2.5.2. Phương pháp đàm thoại tìm tòi
8T
.............................................................................. 23

8T
1.2.5.3. Phương pháp grap dạy học
8T
.................................................................................... 23

8T
1.2.5.4. Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
8T
............................................................. 24

8T
1.2.5.5. Phương pháp sử dụng bài tập hóa học
8T
................................................................... 25

8T
1.2.5.6. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm (trình bày ở mục 1.3)

1.3.2.2. Sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên
8T
.................................... 28

8T
1.3.2.3. Đặt người học vào vị trí chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm kiến thức
8T
............ 28

8T
1.3.2.4. Không khí học tập thân thiện, thoải mái, dễ chịu, vui vẻ
8T
....................................... 28

8T
1.3.2.5. Đòi hỏi các thành viên có ý thức trách nhiệm, tính tổ chức và sự tự giác cao
8T
......... 28

8T
1.3.2.6. Tạo điều kiện tốt cho việc phát triển kỹ năng giao tiếp và khả năng hợp tác
8T
.......... 28

8T
1.3.2.7. Kết quả học tập thu được lớn hơn và đa dạng hơn
8T
................................................. 28

8T

1.3.5.5. Tổng kết, rút kinh nghiệm
8T
..................................................................................... 33

8T
1.3.6. Ưu điểm, hạn chế của dạy học hợp tác theo nhóm [5], [35]
8T
.......................................... 33

8T
1.3.6.1. Ưu điểm
8T
................................................................................................................ 33

8T
1.3.6.2. Hạn chế
8T
................................................................................................................. 34

8T
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM
TRONG CÁC BÀI ÔN, LUYỆN TẬP HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
8T
. 34

8T
1.4.1. Mục đích điều tra:
8T
........................................................................................................ 34


8T
1.4.3.5. Về việc sử dụng bài giảng điện tử khi dạy học bài luyện tập, ôn tập
8T
...................... 39

8T
Chương 2. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM ĐỂ THIẾT
KẾ CÁC BÀI LUYỆN TẬP, ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 11 - BAN CƠ BẢN
8T
............................ 41

8T
2.1. CÁC NHIỆM VỤ HỌC TẬP TRONG GIỜ ÔN, LUYỆN TẬP CÓ THỂ TIẾN HÀNH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
8T
............................................................................................................... 41

8T
2.1.1. Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
8T
............................................................................... 41

8T
2.1.2. Trả lời câu hỏi do GV trực tiếp đưa ra
8T
.......................................................................... 43

8T
2.1.3. Hỏi - đáp giữa các nhóm xoay quanh nội dung ôn, luyện tập
8T

.................................... 51

8T
2.2.5. Tổ chức hoạt động seminar theo nhóm trong giờ ôn, luyện tập
8T
..................................... 52

8T
2.3. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ GIÁO ÁN BÀI ÔN, LUYỆN TẬP CÓ SỬ DỤNG PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM
8T
............................................................................. 54

8T
2.4. QUI TRÌNH THIẾT KẾ GIÁO ÁN BÀI ÔN, LUYỆN TẬP
8T
............................................... 56

8T
2.4.1. Xác định mục tiêu bài ôn, luyện tập
8T
.............................................................................. 56

8T
2.4.2. Chuẩn bị phương tiện dạy học
8T
...................................................................................... 56

8T
2.4.3. Xác định các phương pháp dạy học phối hợp với phương pháp dạy học hợp tác theo

8T
2.5.1. Các giáo án bài luyện tập
8T
.............................................................................................. 58

8T
2.5.1.1. Giáo án bài luyện tập: AXIT - BAZƠ - MUỐI (1 TIẾT)
8T
....................................... 58

8T
2.5.1.2. Giáo án bài luyện tập: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
CHẤT ĐIỆN LI (1 TIẾT)
8T
.................................................................................................. 63

8T
2.5.1.3. Giáo án bài luyện tập: TÍNH CHẤT CỦA NITƠ, PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT
CỦA CHÚNG (2 TIẾT)
8T
.................................................................................................... 66

8T
2.5.1.4. Giáo án bài luyện tập: ANKAN VÀ XICLOANKAN (1 TIẾT)
8T
............................ 70

8T
2.5.1.5. Giáo án bài luyện tập: ANKEN - ANKAĐIEN - ANKIN (2 TIẾT)
8T

............................................................................................ 93

8T
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
8T
............................................................................................. 93

8T
3.3. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM
8T
.......................................................................................... 94

8T
3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
8T
....................................................... 94

8T
3.4.1. Phương pháp định lượng
8T
.............................................................................................. 94

8T
3.4.2. Phương pháp định tính
8T
................................................................................................. 95

8T
3.5. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM
8T

..................................................................................... 102

8T
3.6.1.5. Kết quả bài số 5
8T
.................................................................................................. 103

8T
3.6.1.6. Kết quả bài số 6
8T
.................................................................................................. 105

8T
3.6.1.7. Phân tích kết quả thực nghiệm định lượng
8T
........................................................... 106

8T
3.6.2. Kết quả thực nghiệm định tính
8T
................................................................................... 107

8T
3.6.3. Ý kiến của giáo viên tiến hành thực nghiệm
8T
............................................................... 109

8T
3.7. MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC KIỂU BÀI LUYỆN TẬP,
ÔN TẬP THEO NHÓM

8T
.......................................................................................................................... 116

8T
3. KIẾN NGHỊ
8T
......................................................................................................................... 118

8T
TÀI LIỆU THAM KHẢO
8T
.......................................................................................................... 120

8T
PHỤ LỤC
8T
.................................................................................................................................... 124


THPT : Trung học phổ thông
TN : Thực nghiệm
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TV : Thành viên
VD : Ví dụ

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự đi lên của xã hội hiện nay đòi hỏi con người phải phát triển một số năng lực như năng lực
làm việc theo nhóm, năng lực hoạt động thực tiễn và giải quyết vấn đề do cuộc sống đặt ra, năng lực
hợp tác, năng lực thích ứng... Những yêu cầu trên đặt ra cho giáo dục phải đổi mới toàn diện về mục
tiêu, nội dung và cả phương pháp dạy học để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội. Điều 28.2, Luật
Giáo dục đã nêu rõ: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động
sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự
học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh".
Trong chương trình của các môn học nói chung và môn Hóa học nói riêng, bài luyện tập, ôn tập
là hai kiểu bài không thể thiếu được. Nó có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong
việc hình thành và rèn luyện phương pháp nhận thức, phát triển tư duy cho HS. Tuy nhiên, trên thực
tế, GV thường tập trung đầu tư nhiều vào kiểu bài truyền thụ kiến thức mới mà chưa chú ý đầu tư
vào tiết luyện tập, ôn tập. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của HS. Hơn
nữa, thời lượng dành cho bài luyện tập, ôn tập không nhiều, mỗi chương chỉ có một hoặc hai tiết đã
ảnh hưởng đến việc lựa chọn PPDH của GV. Đa số GV sử dụng phương pháp thuyết trình và đàm
thoại, thầy giảng - trò ghi, vì thế giờ học trở nên buồn tẻ, không khí nặng nề căng thẳng.
Qua thực tế dạy học, chúng tôi nhận thấy đa số HS, nhất là các em có học lực trung bình - yếu
chưa thực sự tập trung, tích cực trong tiết luyện tập, ôn tập. Các em thường học rất thụ động, không
dám hỏi hoặc "ngại" hỏi bạn bè về những vấn đề chưa nắm vững. Làm thế nào để hạn chế đến mức
cao nhất tình trạng này? Làm sao để các em có cơ hội trao đổi, học tập lẫn nhau? Thiết nghĩ, người
GV có thể sử dụng một trong những phương pháp đang được nhiều nhà giáo dục quan tâm và được
đánh giá là có hiệu quả trong việc phát huy tính tích cực hoạt động, phát triển năng lực hợp tác cho

- Các bài luyện tập, ôn tập môn Hóa học lớp 11 - ban cơ bản THPT.
- HS lớp 11 các trường THPT: Trịnh Hoài Đức, Trần Văn Ơn, Tân Phước Khánh, Bình An –
tỉnh Bình Dương; THPT Bình Chánh - TP.HCM.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu GV vận dụng PPDH hợp tác theo nhóm trong các bài ôn, luyện tập một cách hiệu quả sẽ
rèn luyện kỹ năng làm việc tập thể và phát huy được tính tích cực học tập của HS, góp phần nâng
cao hiệu quả dạy học môn Hóa học.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
-
Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thực nghiệm.
7.3. Các phương pháp toán học
- Phương pháp phân tích số liệu thu được.
- Phương pháp thống kê toán học.
8. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Thiết kế được hệ thống bài ôn tập, luyện tập môn Hóa học lớp 11 - ban cơ bản có vận dụng
PPDH hợp tác theo nhóm.
- Nghiên cứu 4 nhiệm vụ học tập có thể tiến hành hoạt động nhóm và 5 hình thức tổ chức hoạt
động nhóm trong dạy học các bài ôn, luyện tập.
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả dạy học bài ôn, luyện tập có vận dụng
PPDH theo nhóm.
thuyết phát triển tri thức và thuyết thái độ học tập.
• Thuyết tương thuộc xã hội
Tương tác với những người khác là điều cơ bản cho sự tồn tại của con người. Trong dạy học,
sự tương thuộc xã hội liên quan tới sự nỗ lực của học sinh để phát triển các mối quan hệ tích cực,
điều chỉnh tâm lí và thể hiện kỹ năng xã hội.
Tiền đề của sự tương thuộc xã hội về hợp tác nhóm giả định rằng cách mà tương thuộc xã hội
được xây dựng chỉ ra cách mọi người tác động lẫn nhau. Một trong những yếu tố quan trọng là phải
xây dựng được những lớp học trong đó sự hợp tác có tồn tại. Kết quả là sự hợp tác dẫn tới các mối
tương thuộc được đẩy mạnh khi những thành viên động viên và khuyến khích tinh thần nỗ lực học.
Người đóng góp:
- Đầu những năm 1900, Kurt Koffka: Nhóm là động lực cho toàn bộ sự tương thuộc của các
thành viên.
- 1920 – 1940, Kurt Lewin nghiên cứu sự tương thuộc giữa các thành viên, mục tiêu chung.
- 1940 – 1970, Morton Deutsch: Tích cực, tiêu cực và sự tương thuộc không chủ đích (nỗ lực
hợp tác, thi đua, chủ nghĩa cá nhân); lòng tin và sự xung đột; sự phân chia công bằng.
- Những năm 1960, David và Roger Johnson: Ảnh hưởng của sự tương thuộc xã hội đến thành
tích, các mối quan hệ, sức khỏe tâm lý và sự phát triển về mặt xã hội, yếu tố trung gian (sự tương
thuộc tích cực, trách nhiệm cá nhân, khuyến khích sự tương tác, kỹ năng xã hội, xử lí nhóm).
- Những năm 1970, Dean Tjosvold: nghiên cứu trong môi trường công nghiệp và thương mại.
Kết luận: Nỗ lực hợp tác được dựa trên động cơ bên trong phát triển bởi những nhân tố cá
nhân khi làm việc tập thể và nguyện vọng chung để đạt được một thành quả có ý nghĩa. Tập trung
vào những khái niệm liên quan tới việc giải quyết mối quan hệ giữa các cá nhân.
• Thuyết phát triển tri thức
Triển vọng phát triển tri thức được đặt nền móng bởi nghiên cứu của Jean Piaget và Lev
Vygotsky. Piaget đề nghị rằng khi mỗi cá nhân làm việc với nhau mâu thuẫn về kiến thức xã hội
xảy ra và sản sinh sự mất cân bằng về tri thức, từ đó khuyến khích khả năng nhận xét mọi việc trên
một quan điểm khác và tranh luận. Thuyết của Vygotsky trình bày về kiến thức như một sản phẩm
của xã hội.
Người đóng góp: Piaget, Vygotsky, Kohlberg, Murray, những nhà lí luận (Johnson & Tjosvold)
cơ cấu lại tri thức.

nêu những đặc trưng, ưu điểm và hạn chế của dạy học hợp tác, đồng thời cũng cung cấp những kinh
nghiệm sử dụng phương pháp này, giúp cho những ai quan tâm đến PPDH hợp tác dễ định hướng và
thành công khi áp dụng vào giảng dạy thực tế.
1.1.4. Các luận văn, khoá luận tốt nghiệp về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học
 Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Dạy học bằng phương pháp tổ chức hoạt động nhóm
nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức cho học sinh lớp 10 nâng cao qua chương Nhóm oxi”
(2008) của học viên Phan Đồng Châu Thủy, Đại học Sư phạm Huế [40].
Luận văn đã đề ra một số biện pháp tổ chức hoạt động nhóm cho các dạng bài lên lớp thuộc
chương Nhóm oxi, hóa học lớp 10 nâng cao:
- Dạng bài truyền thụ kiến thức mới có tổ chức hoạt động nhóm sử dụng bài tập, thí nghiệm
biểu diễn, phim thí nghiệm, hình ảnh.
- Dạng bài thực hành.
- Dạng bài luyện tập có tổ chức hoạt động nhóm sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan và
bài tập tự luận.
Thiết kế được 11 tiết giáo án hóa học 10 nâng cao theo PPDH hợp tác nhóm.
Nhận xét:
Đề tài nghiên cứu trên đã góp phần vào việc đổi mới PPDH. Các hình thức tổ chức dạy học
theo nhóm và nội dung hoạt động đã phát huy được tính tính cực, khả năng tư duy của HS.
Tuy nhiên, tác giả chủ yếu xây dựng hoạt động nhóm nhỏ trong thời gian ngắn (3-5 phút); chưa
chú trọng đến cách chia nhóm và rèn luyện các kỹ năng hoạt động cho HS. Phương án đánh giá kết
quả hoạt động nhóm còn chưa đánh giá được sự đóng góp của mỗi thành viên vào kết quả chung
của nhóm.
 Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục "Vận dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học
Hóa học lớp 10 THPT nâng cao" (2009) của học viên Nguyễn Thị Ngọc Quí, Đại học Vinh [33].
Tác giả đã đề xuất được các nguyên tắc, qui trình thiết kế và tổ chức giờ dạy theo phương pháp
học hợp tác theo nhóm. Dựa vào nguyên tắc và qui trình đó tác giả đã đề xuất cách thức tổ chức
hoạt động học tập hợp tác theo cấu trúc: Stad (3 ví dụ); Jigsaw (5 ví dụ); nhóm rì rầm (6 ví dụ);
nhóm lớn 8-10 người (2 ví dụ); cạnh tranh hay thi đua giữa các nhóm (2 ví dụ).
Thiết kế được 4 giáo án cho 4 loại bài dạy trong chương trình hóa học lớp 10 nâng cao có sử
dụng PPDH hợp tác theo nhóm với các cấu trúc trên.

nhóm. Các giáo án đã thiết kế phù hợp với đối tượng HS khá - giỏi. Tuy nhiên, các đề tài này chưa
đề cập đến việc vận dụng PPDH hợp tác theo nhóm trong các bài ôn tập, tổng kết.
 Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động nhóm trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ
thông" (2008) của sinh viên Phan Thị Thùy Trang, Đại học Sư phạm TP.HCM [45].
Tác giả đã thiết kế được 10 giáo án có vận dụng phương pháp hoạt động nhóm, trong đó các
hình thức như:
- Thảo luận nhóm kết hợp công nghệ thông tin.
- Thảo luận nhóm kết hợp SGK.
- Học sinh thuyết trình theo nhóm.
- Thảo luận nhóm kết hợp phiếu học tập.
Thông qua thực nghiệm sư phạm, tác giả đã thu được một số bài học kinh nghiệm về PPDH
hợp tác theo nhóm. Cụ thể:
- Kinh nghiệm lựa chọn nội dung học nhóm.
- Kinh nghiệm về việc phân nhóm.
- Kinh nghiệm về tổ chức hoạt động nhóm.
- Kinh nghiệm về việc gây hứng thú cho học sinh hoạt động nhóm.
Nhận xét: Tác giả đã nghiên cứu khá đầy đủ về PPDH hợp tác theo nhóm. Những bài học
kinh nghiệm mà tác giả đề xuất sẽ

giúp cho việc giảng dạy của GV đạt hiệu quả hơn
.
Tuy nhiên, tác
giả chưa chú trọng đến cách chia nhóm và cách thức đánh giá kết quả học tập của HS trong nhóm.
Các hình thức hợp tác nhóm còn đơn giản, dễ gây nhàm chán cho HS nếu GV sử dụng thường
xuyên.
1.1.5. Các luận văn, khóa luận tốt nghiệp về bài luyện tập hóa học
 Luận văn thạc sĩ Giáo dục học "Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình lớp 11 THPT
(Nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học" (2009) của học viên Đỗ Thanh Mai, Đại học Sư
phạm TP.HCM [27].
Luận văn đã đề xuất 4 nguyên tắc thiết kế bài luyện tập, 4 phương pháp thực hiện chính khi dạy

Nhận xét
Tác giả đã nghiên cứu khá chi tiết hai hình thức tổ chức hoạt động học tập kích thích hứng thú
nhận thức.
Các trò chơi dạy học mà tác giả đã thiết kế đã gây được hứng thú nhận thức cho học sinh trong
tiết luyện tập. Kết luận
PPDH hợp tác theo nhóm đã được các nhà giáo dục nhìn nhận và đánh giá là PPDH hiện đại và
tích cực. Hiệu quả giáo dục mà phương pháp đem lại không chỉ là những kiến thức hàn lâm sách vở
mà còn nâng cao chất lượng giá trị cuộc sống cho mỗi cá nhân người học… Vấn đề đặt ra là làm sao
vận dụng phương pháp này vào dạy học ở nước ta cho phù hợp với thực tiễn mà vẫn đạt được hiệu
quả cao. Bên cạnh việc truyền thụ kiến thức, tổ chức hoạt động nhóm có ưu điểm nổi bật, đó là rèn
luyện các kỹ năng hoạt động, giúp người học mạnh dạn, tự tin hơn khi bảo vệ ý kiến của mình; trao
đổi, chia sẻ nguồn thông tin, kinh nghiệm làm việc; biết hợp tác và chung sống với cộng đồng... Các
bài báo, luận văn và khoá luận trong những năm gần đây cho thấy sự quan tâm đặc biệt đối với việc
tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học. Tuy nhiên, các đề tài chưa đi sâu nghiên cứu về việc vận
dụng PPDH hợp tác theo nhóm trong bài luyện tập, ôn tập. Vì vậy, tác giả quyết định nghiên cứu đề
tài này nhằm giúp HS rèn khả năng tư duy, tạo cơ hội cho HS được trao đổi, chia sẻ thông tin, giúp
đỡ nhau trong học tập, nhất là trong giờ ôn, luyện tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn
Hóa học.
1.2. BÀI ÔN TẬP, LUYỆN TẬP
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Bài ôn tập
• Theo Từ điển Giáo dục học: "Bài ôn tập là dạng bài học không có nội dung mới mà chỉ nhắc
lại những điều đã học trong một chủ đề, một chương hoặc toàn bộ môn học nhằm hệ thống hóa kiến
thức, khắc sâu và khái quát những nội dung cơ bản nhất theo yêu cầu của chương trình. Mỗi bài ôn
tập có tác dụng chốt lại vấn đề đã học và tạo điều kiện để tiếp thu có hiệu quả nội dung của phần
tiếp theo" [18].
• Theo tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh và Trần Thị Hương: "Bài ôn tập là bài học được tổ chức

cách nhớ hệ thống và biết suy luận có hệ thống.
1.2.2.2. Bài luyện tập
- Kiểu bài này có chức năng rèn luyện kỹ năng cho HS. Có 2 mức độ luyện tập:
+ Mức độ thứ nhất: giúp HS nhớ chính xác kiến thức cơ bản và vận dụng theo kiểu: làm mẫu
- bắt chước.
+ Mức độ thứ hai: rèn luyện tư duy sáng tạo theo qui trình giải quyết vấn đề.
- Lớp học hiện nay có 4 trình độ: giỏi, khá, trung bình, yếu - kém. Vì vậy, để nâng cao chất
lượng dạy học thì GV cần thiết kế bài luyện tập từ dễ đến khó. Phần đầu là bài tập cần nhắc lại và
làm chính xác hóa, phần tiếp theo khó dần. GV nên sử dụng các grap và algorit để hệ thống hóa
cách giải cho từng loại bài.
1.2.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài ôn, luyện tập [30]
Bài ôn, luyện tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành
phương pháp nhận thức và phát triển tư duy cho HS vì:
1. Bài ôn, luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức hóa học
được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hay một phần thành một hệ thống
kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định. Từ hệ thống kiến thức đó, HS tìm ra
được những kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được
để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập...
2. Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài ôn, luyện tập mà GV có điều kiện củng cố,
làm chính xác, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS.
Trong giờ ôn, luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập của HS nhằm hệ
thống hóa các kiến thức cần nắm vững thì có thể phát hiện được những kiến thức mà HS hiểu chưa
đúng hoặc có những khái quát chưa đúng bản chất của hiện tượng, sự việc. GV có nhiệm vụ chỉnh
lí, bổ sung thêm kiến thức để HS hiểu đúng đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở rộng thêm kiến
thức cho HS tùy thuộc vào các điều kiện thời gian, trình độ nhận thức của HS, phương tiện...
3. Thông qua hoạt động học tập trong giờ ôn, luyện tập để hình thành và rèn luyện các kỹ năng hóa
học cơ bản như: kỹ năng giải thích - vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập hóa học... đồng thời,
phát triển tư duy và phương pháp nhận thức, phương pháp học tập cho HS. Trong bài ôn, luyện tập,
HS cần sử dụng các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa để hệ thống hóa,
nắm vững kiến thức và vận dụng chúng giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao. Khi

87 70 88
Luyện tập 15 19
12
14 12 12
Ôn tập đầu năm,
học kì, cuối năm
5 5
5
4 5 4
được xây dựng theo các chuyên đề mà nội dung bao hàm được tất cả kiến thức cơ bản xuyên suốt
chương trình, mang tính khái quát cao.
1.2.5. Các phương pháp dạy học được sử dụng trong bài ôn, luyện tập [30]
1.2.5.1. Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
• Tác dụng:
- Giúp hệ thống hóa được khối lượng lớn kiến thức (chương, học kì, năm).
- Thuận lợi khi rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Bài thuyết trình nêu vấn đề của GV sẽ là hình mẫu của hoạt động nhận thức, tư duy và sự vận
động linh hoạt đối với HS.
• GV cần chuẩn bị:
- Xác định các nội dung kiến thức cơ bản cần ôn tập và sắp xếp theo logic trình bày thích hợp.
- Các nội dung của bài ôn tập cần được nêu ra dưới dạng các câu hỏi hay bài toán nêu vấn đề, chứa
đựng mâu thuẫn nhận thức.
- Xác định cách lập luận, dẫn chứng minh họa mang tính điển hình.
- Chọn lựa các bài tập điển hình có tính khái quát cao.
1.2.5.2. Phương pháp đàm thoại tìm tòi
• Tác dụng:
- Thuận lợi cho hoạt động củng cố, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho HS.
- GV xác định được tình trạng kiến thức, mức độ nhận thức, sự hiểu biết, khả năng vận dụng kiến
thức của HS thông qua hoạt động đối thoại.
• GV cần chuẩn bị:

- Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ thí nghiệm. Nếu có điều kiện, GV có thể chuẩn bị các bộ dụng cụ và
hóa chất cho HS tự tiến hành thí nghiệm theo nhóm. Lưu ý:
- Thí nghiệm hóa học có thể được sử dụng như một dạng bài tập nhận thức hay biểu diễn ở dạng thí
nghiệm vui. VD: GV có thể cho HS làm bài tập: Phân biệt các chất sau: etan, etilen, axetilen,
xiclopropan.
- Số lượng thí nghiệm trong một tiết ôn, luyện tập không nhiều, GV chỉ nên chọn một hoặc hai thí
nghiệm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status