Nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 10

1

Nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông
qua việc giảng dạy các bài luyện tập và ôn tập
Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông

Nguyễn Thị nguyệt

Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Lê Kim Long
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề nâng cao năng lực hợp tác của
học sinh trong dạy học. Phân tích thực trạng việc dạy học bằng phƣơng pháp dạy - học hợp
tác ở các trƣờng THPT ở Bắc Giang hiện nay. Trình bày yêu cầu đối với GV phổ thông để áp
dụng phƣơng pháp dạy - học hợp tác trong giảng dạy nói chung và giảng dạy hóa học nói
riêng có hiệu quả. Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động nhóm kết hợp với lƣợc đồ tƣ
duy và sơ đồ mạng Grap cho các bài luyện tập – ôn tập (phần hoá học lớp 11 nâng cao). Tiến
hành thực nghiệm sƣ phạm

Keywords: Hóa học; Lớp 11; Bài tập; Phƣơng pháp dạy học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ
nhƣ vũ bão đòi hỏi những chủ nhân của đất nƣớc phải năng động, sáng tạo, sớm thích nghi với sự
thay đổi của đời sống xã hội đó. Chính vì lẽ đó, trong định hƣớng đổi mới giáo dục đã xác định :cốt
lõi của việc đổi mới phƣơng pháp dạy và học hiện nay là hƣớng vào ngƣời học, phát huy tính tích
cực và khả năng sáng tạo của họ. Ngƣời học chỉ có thể học tập thật sự và phát triển tốt nếu họ có cơ

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện những nội dung nghiên cứu sau:
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Quá trình dạy học.
- Lý thuyết về phƣơng pháp dạy - học hợp tác trong dạy học.
- Lý thuyết về phƣơng pháp bản đồ tƣ duy và sơ đồ mạng Grap trong dạy học hoá học ở trƣờng
phổ thông.
3.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Thực trạng việc dạy học bằng phƣơng pháp dạy - học hợp tác ở các trƣờng THPT ở Bắc
Giang hiện nay.
- Yêu cầu đối với GV phổ thông để áp dụng phƣơng pháp dạy - học hợp tác trong giảng dạy
nói chung và giảng dạy hóa học nói riêng có hiệu quả.
- Đề ra một số biện pháp phát triển năng lực hoạt động nhóm cho HS.
3.3. Nghiên cứu thiết kế nội dung: các phiếu học tập để tổ chức hoạt động học tập hợp tác trong dạy
học kết hợp với việc sử dụng bản đồ tƣ duy và sơ đồ mạng Grap để thiết kế một số chƣơng ôn tập –
tổng kết kiến thức dạng bài luyện tập- ôn tập chƣơng trình Hoá học 11- nâng cao
3.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của phương pháp dạy - học hợp tác
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết: phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết, phƣơng
pháp nghiên cứu các nguồn tài liệu….
- Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: phƣơng pháp quan sát khoa học, phƣơng
pháp chuyên gia, phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm…
- Phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục.
3

5. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông.
6. Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của phƣơng pháp dạy - học hợp tác.

ngƣời GV phải biết gợi mở, hƣớng dẫn, dạy cho ngƣời học cách tìm kiếm và sử lí thông tin, từ đó
vận dụng chúng. Nhƣ vậy, quá trình chiếm lĩnh khái niệm thành công sẽ đạt đƣợc 3 mục đích dạy
học: trí dục, phát triển tƣ duy, giáo dục.
Hoạt động dạy và học là hoạt động cộng đồng – hợp tác giữa các chủ thể trong quá trình dạy
học - yếu tố duy trì và phát triển chất lƣợng dạy học.
4

Nhƣ vậy, quá trình dạy học tối ƣu phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa học và lôgíc lĩnh
hội của HS, thiết kế công nghệ dạy học hợp lí, tổ chức tối ƣu hoạt động dạy học cộng đồng – hợp tác,
bảo đảm liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho HS tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa
học, phát triển năng lực tƣ duy sáng tạo và cùng với nét đặc thù của môn học sẽ giúp cho việc nâng
cao chất lƣợng dạy và học các môn học trong nhà trƣờng phổ thông.
1.1.2 .Tìm hiểu về bài luyện tập, ôn tập trong chƣơng trình
Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và đƣợc thực hiện sau một số bài dạy
nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chƣơng , một phần của chƣơng trình. Bài luyện tập, ôn
tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành phƣơng pháp nhận thức
và phát triển tƣ duy cho học sinh.
Nhƣ vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu đƣợc trong các môn học với
các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành phƣơng pháp nhận thức, phát
triển tƣ duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh.
Chính vì lẽ đó một trong những định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học trong nhà trƣờng
phổ thông hiện nay là tăng cƣờng học tập cá thể với học tập hợp tác, mà một trong những phƣơng
pháp dạy học hiệu quả đáp ứng đƣợc điều này đó là phƣơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ kết
hợp với sơ đồ mạng Grap và bản đồ tƣ duy. Dƣới đây chúng tôi sẽ đề cập đến những cơ sở lí luận về
phƣơng pháp dạy học này.
1.1.3. Lí thuyết về phương pháp dạy - học hợp tác
1.1.3.1. Khái niệm về dạy - học hợp tác
Có thể dùng các cách gọi khác nhau cho phƣơng pháp dạy - học này, tùy góc độ xem xét. Nếu
xét từ góc độ GV với hoạt động dạy học ngƣời ta hay nói “ dạy học hợp tác” , còn nếu xét từ góc độ
ngƣời học sẽ là “ học tập hợp tác”. Thông thƣờng trong các tài liệu lí luận dạy học hiện đại , do xuất

* Các nhân tố hình thành nhóm
1. Tương tác
2. Chia sẻ mục tiêu
3. Tuân thủ các quy tắc của nhóm
4. Vai trò: là khuôn mẫu các hành vi quen thuộc mà cá nhân phát triển để phục vụ nhóm. Một
ngƣời có thể đóng nhiều vai trò.
5. Hành vi trong nhóm: khi nhóm thực hiện nhiệm vụ thƣờng có 3 lọai hành vi: hành vi hƣớng
về công tác, hành vi củng cố nhóm, hành vi cá nhân …
1.1.3.4. Chuẩn bị tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học hợp tác
1. Xác định mục tiêu
2. Chọn nội dung
3. Thiết kế tình huống
Khâu thiết kế nhiệm vụ cho HS và hệ thống các câu hỏi là mấu chốt quan trọng để có một tiết
dạy học theo phƣơng pháp nhóm thành công. Cách đánh giá, khen thƣởng của GV cũng không kém
phần quan trọng tạo nên sự thành công của tiết học. GV có sự đánh giá công bằng, chính xác, khen
thƣởng hợp lý sẽ làm tăng hứng thú học tập của HS lên rất nhiều.
1.1.3.5. Tiến trình dạy học hợp tác theo nhóm
Có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Nhập đề giao nhiệm vụ
- Làm việc nhóm.
 Lập kế hoạch làm việc
 Thỏa thuận qui tắc làm việc
 Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
 Chuẩn bị báo cáo kết quả ttrƣớc lớp
- Trình bày và đánh giá kết quả
Do sự hạn hẹp về thời gian của một tiết học là 45’, thực tế hoạt động nhóm đơn giản hơn
nhiều. Quá trình làm việc nhóm có thể đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng: sau khi nhóm nhận
nhiệm vụ, các HS trong nhóm cùng thảo luận và đƣa ra kết luận và trình bày kết quả.
1.1.3.6. Yêu cầu đối với GV phổ thông để thực hiện dạy học hợp tác có hiệu quả
6

1.1.4. Lí thuyết về Grap và lƣợc đồ tƣ duy
1.1.4.1. Phương pháp Grap dạy học
* Khái niệm Grap trong toán học
- Grap bao gồm một tập hợp không rỗng E những yếu tố gọi là đỉnh và một tập hợp A những
yếu tố gọi là cạnh . Mỗi yếu tố của A là một cặp (không xếp thứ tự) những yếu tố rõ rệt của E.
Trong trƣờng hợp một grap định hƣớng những yếu tố của A đều là những cặp có hƣớng và gọi là
cung . Một đôi hay cặp có thể lựa chọn hơn một lần
7

Trong sơ đồ grap sự sắp xếp trật tự trƣớc sau của các đỉnh và cung (cạnh) có ý nghĩa quyết
định , còn kích thƣớc hình dáng không có ý nghĩa (chẳng hạn : cạnh hoặc cung có thể là đƣờng thẳng
hay cong , dài hay ngắn cũng đƣợc , đỉnh có thể là điểm , vòng tròn hay hình tứ giác)
* Khái niệm grap nội dung
Nói một cách chính xác và thực chất hơn , grap nội dung là tập hợp những yếu tố thành phần
của một nội dung trí dục và mối liên hệ bên trong giữa chúng với nhau và diễn tả cấu trúc logic của
nội dung dạy học đó bằng một ngôn ngữ trực quan khái quát đồng thời rất súc tích.
*.Lập grap nội dung của bài lên lớp.
Khi chuẩn bị bài luyện tập, ôn tập có sử dụng phƣơng pháp Grap giáo viên cần tiến hành các
bƣớc sau :
+ Xác định đỉnh của grap : Tìm kiếm kiến thức chốt của bài lên lớp.
+ Mã hoá chốt kiến thức.
+ Xếp đỉnh.
+ Lập cung : tức là xác định các mối liên hệ định hƣớng giữa các đỉnh.
1) Xác định đỉnh của Grap
2) Mã hoá chốt kiến thức
3) Xếp đỉnh Grap
4) Lập cung
* Các giá trị của Grap nội dung.
1) Tính khái quát
2) Tính trực quan

1.2.1.1. Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học hoá học ở trƣờng THPT.
1.2.1.2. Đối tượng điều tra.
Tiến hành thăm dò ý kiến của 50 GV tại 2 trƣờng THPT trong tỉnh Bắc Giang từ tháng 8 năm 2009
đến tháng 8 năm 2010
1.2.1.3. Kết quả điều tra
* Mức độ sử dụng các PPDH
PPDH theo nhóm đã đƣợc GV quan tâm sử dụng phối hợp cùng các PPDH khác nhƣng ở
mức độ chƣa thƣờng xuyên.
* Ý kiến của GV về PPDH theo nhóm
Đa số GV khẳng định: Đây là phƣơng pháp tạo ra nhiều cơ hội cho HS rèn luyện kĩ năng hợp
tác (83,33%) - một trong những kĩ năng quan trọng, cần thiết của công dân ở thế kỉ 21. HS rèn luyện
khả năng trình bày trƣớc đám đông (82,46%).
Ngoài ra, còn có thêm một số ý kiến:
- PPDH theo nhóm tạo điều kiện cho HS tự nghiên cứu, gây hứng thú học tập và làm cho HS
tự tin hơn.
- Tạo mối quan hệ gắn kết giữa thầy và trò
* Ý kiến của GV về tổ chức hoạt động nhóm
- Thời lƣợng tiết học ngắn là điều khó khăn nhất cho việc tổ chức hoạt động nhóm (89,47%)
- Một lớp học đông khiến GV khó thiết kế và điều khiển hoạt động nhóm (82,46%)
- Việc đánh giá chính xác kết quả hoạt động của từng HS gặp nhiều khó khăn do hiện tƣợng
“ăn theo” và “tách nhóm” (72,81%)
- Các thành viên phối kết hợp không nhịp nhàng, thiếu chủ động (71,05%)
- Khi thảo luận nhóm, HS thƣờng phải di chuyển và ngồi trực diện. Với cách bố trí bàn học ở
các trƣờng hiện nay (bàn 2-4 HS) cố định làm cho việc thảo luận nhóm diễn ra không thuận lợi
(58,77%).
Ngoài ra còn thêm một số ý kiến khác:
- Hình thức kiểm tra đánh giá chƣa phù hợp
- Mất nhiều thời gian để xây dựng hoạt động, theo dõivà đánh giá
- Khó ổn định và điều khiển lớp học; đòi hỏi sự kiên nhẫn và khéo léo của GV.

Phần bài tập thì chƣa phân loại đƣợc, chƣa tìm ra đƣờng lối tổng quát để giải quyết một số
dạng bài tập.
Giờ ôn tập tổng kết nếu chỉ thuộc bài rồi liệt kê lại là chƣa đủ mà phải rèn luyện cho học sinh
tìm thấy sự liên hệ, bổ sung cho nhau các kiến thức đã học, hình thành cho học sinh cách nhớ hệ
thống, biết suy luận hệ thống, tránh đƣợc hiện tƣợng hổng kiến thức chỗ này hay chỗ khác.
Nhƣ vậy, bài lên lớp ôn tập tổng kết còn nhiều vấn đề cần cùng nhau tìm biện pháp để nâng
cao chất lƣợng.
2.2. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy - học hợp tác trong dạy học hoá học hiện nay
2.2.1. Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học nói chung và trong
dạy học hóa học nói riêng ở nước ta hiện nay.
1.2.1.1. Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học hoá học ở trƣờng THPT.
1.2.1.2. Đối tượng điều tra.
10

Tiến hành thăm dò ý kiến của 50 GV tại 2 trƣờng THPT trong tỉnh Bắc Giang từ tháng 8 năm 2009 đến
tháng 8 năm 2010.
1.2.1.3. Kết quả điều tra
* Mức độ sử dụng các PPDH
PPDH theo nhóm đã đƣợc GV quan tâm sử dụng phối hợp cùng các PPDH khác nhƣng ở
mức độ chƣa thƣờng xuyên.
* Ý kiến của GV về PPDH theo nhóm
Đa số GV khẳng định: Đây là phƣơng pháp tạo ra nhiều cơ hội cho HS rèn luyện kĩ năng hợp
tác (83,33%) - một trong những kĩ năng quan trọng, cần thiết của công dân ở thế kỉ 21. HS rèn luyện
khả năng trình bày trƣớc đám đông (82,46%).
Ngoài ra, còn có thêm một số ý kiến:
- PPDH theo nhóm tạo điều kiện cho HS tự nghiên cứu, gây hứng thú học tập và làm cho HS
tự tin hơn.
- Tạo mối quan hệ gắn kết giữa thầy và trò
* Ý kiến của GV về tổ chức hoạt động nhóm

Từ kết quả điều tra tác giả nhận thấy việc tổ chức hoạt động nhóm đã đƣợc áp dụng ở các
trƣờng THPT. Hầu hết GV đều công nhận những ƣu điểm của phƣơng pháp dạy học theo nhóm.
Nhƣng thực trạng cho thấy vấn đề về sĩ số, trình độ HS; cơ sở vật chất; nội dung và chƣơng trình dạy
học còn gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức hoạt động nhóm nên việc áp dụng còn chƣa thƣờng
xuyên, cách thức hoạt động chƣa đa dạng và phong phú.
1.2.2. Nhận xét chung về bài ôn tập tổng kết hoá học hiện nay ở trƣờng trung học phổ thông
Qua phần thực trạng của bài lên lớp hoá học hiện nay ta nhận thấy rằng trong các giờ ôn tập,
luyện tập, tổng kết các thầy cô giáo đã có những nỗ lực đáng kể trong việc nâng cao chất lƣợng dạy
học. Tuy nhiên nhiều giờ ôn tập còn mang tính chất nhắc lại bài cũ theo một trình tự nhất định, chỉ
mới “ôn” mà chƣa “tập”, chƣa “luyện”.
Trong giờ ôn tập thầy cô giáo chƣa chú ý rèn luyện cách suy nghĩ logic, cách tƣ duy biện
chứng. Với giờ ôn luyện, tƣ duy so sánh nổi lên hàng đầu, so sánh là cơ sở cho mọi tƣ duy.
Phần bài tập thì chƣa phân loại đƣợc, chƣa tìm ra đƣờng lối tổng quát để giải quyết một số
dạng bài tập.
Giờ ôn tập tổng kết nếu chỉ thuộc bài rồi liệt kê lại là chƣa đủ mà phải rèn luyện cho học sinh
tìm thấy sự liên hệ, bổ sung cho nhau các kiến thức đã học, hình thành cho học sinh cách nhớ hệ
thống, biết suy luận hệ thống, tránh đƣợc hiện tƣợng hổng kiến thức chỗ này hay chỗ khác.
Nhƣ vậy, bài lên lớp ôn tập tổng kết còn nhiều vấn đề cần cùng nhau tìm biện pháp để nâng
cao chất lƣợng.
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM KẾT HỢP VỚI LƢỢC
ĐỒ TƢ DUY VÀ SƠ ĐỒ MẠNG GRAP CHO CÁC BÀI LUYỆN TẬP VÀ ÔN TẬP ( PHẦN
HOÁ LỚP 11 NÂNG CAO)
2.1. Hệ thống bài luyện tập , ôn tập trong chƣơng trình hoá học phổ thông.
- Trong chƣơng trình hoá học phổ thông, các bài luyện tập, ôn tập đƣợc phân bố đồng đều,
hợp lý theo các chƣơng
- Số tiết học dành cho luyện tập, thực hành đã đƣợc tăng cƣờng so với chƣơng trình cũ.Các
bài luyện tập đƣợc bố trí theo các chƣơng, thƣờng thì mỗi chƣơng có một bài luyện tập nhƣng với
các chƣơng lớn, số tiết học nhiều có thể có hai bài luyện tập.
2.2. Đặc điểm bài luyện tập ôn tập trong chƣơng trình hoá học phổ thông Việt Nam.
Trong chƣơng trình hoá học phổ thông Việt Nam các bài luyện tập đều có cấu trúc chung,

Các nhóm trao đổi 1 phút rồi GV chỉ định một HS bất kì của một nhóm trả lời
13
( 1) Dung dịch và
sự điện li

(2) Sự
điện li
(3) )Axit,
bazơ, muối

(6) Độ điện li
(5) Chất điện li là
những chất khi tan
trong nƣớc phân li ra
ion
(4) Sự điện li là quá
trình phân li các chất
trong nƣớc ra ion.
(13) Sự điện li của
nƣớc: nƣớc là chất
điện li rất yếu
H
2
O  H
+
+ OH
-

để phân loại chất điện li:
- Chất điện li mạnh  α = 1
- Chất điện li yếu 0 ≤ α ≤ 1
- Chất không điện li: α = 0

(14) Tích số ion của nƣớc ( K
H2O
):
K
H2O
= [H
+
] . [OH
-
]
- Ở nhiệt độ xác định, K
H2O
là 1 hằng
số( Ở 25
o
C, K
H2O
= 1,0 . 10
-14
).

(15) Định nghĩa pH của dung
dịch:
Nếu [H
+

khi tan trong nƣớc phân li ra
anion OH
-

- Theo Bron-stet : Bazơ là chất
nhận proton. Với các đỉnh 7,8,9,16,17,18, GV dùng phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ….
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Thế nào là axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stet ? Cho VD
minh họa.
b) Thế nào là muối , muối trung hòa, muối axit? Cho VD minh họa.
GV tổ chức cho các nhóm thảo luận, nhóm nào có tín hiệu trả lời trƣớc sẽ đƣợc quyền
trả lời , trả lời sai thì nhóm khác mới đƣợc quyền trả lời, nhóm nào trả lời nhanh nhất và đúng
nhất sẽ đƣợc cộng thêm điểm.
Bài tập hình thành kiến thức các đỉnh (13),(14), (15) về phần Sự điện li của nƣớc,tích
số ion của nƣớc, pH.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ….
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Cho biết sự điện li của nước? Nêu khái niệm tích số ion của nước?
b) Phát biểu các định nghĩa môi trường axit, trung tính và kiềm theo nồng độ H
+

và pH.
Các nhóm trao đổi , trong quá trình các nhóm thảo luận GV lựa chọn nhóm có câu trả
lời tốt nhất lên bảng trình bày , các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
II.3.2 .Thiết kế dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với lược đồ tư duy cho
chương: Nhóm Cacbon .

GV cho các nhóm thảo luận trong một phút rồi gọi một HS bất kì trả lời.
II.3.3 .Thiết kế dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với bản đồ tư duy cho
chương: Hiđrocacbon no
A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƢƠNG : HIĐROCACBON NO BẰNG LƢỢC ĐỒ TƢ
DUY.
B. XÂY DỰNG CÁC PHIẾU HỌC TẬP CHO CHƢƠNG : HIĐROCACBON NO
Tác giả xây dựng 6 phiếu học tập cho chƣơng này .

Bảng II.5: Hệ thống kiến thức chƣơng HIĐROCACBON NO bằng lƣợc đồ tƣ duy

16

II.3.4. Thiết kế dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với sơ đồ mạng Grap
cho bài: Luyện tập ancol - phenol (Chương: Dẫn xuất Halogen - ancol - phenol )
A. LẬP GRAP NỘI DUNG CHO BÀI LUYỆN TẬP: ANCOL - PHENOL.
B. XÂY DỰNG CÁC PHIẾU HỌC TẬP CHO BÀI LUYỆN TẬP: ANCOL - PHENOL.
Tác giả đã xây dựng đƣợc 7 phiếu học tập cho chƣơng này.
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm.
Đánh giá hiệu quả của phƣơng pháp dạy - học hợp tác theo nhóm đối với các bài luyện tập,
ôn tập ở PTTH cụ thể là chƣơng trình Hóa học lớp 11 nâng cao, qua đó khẳng định tính hiệu quả
của việc tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học hóa học phổ thông.
3.2. Nhiệm vụ.
- Soạn một số bài giảng thực nghiệm trong chƣơng trình lớp 11 nâng cao theo phƣơng
pháp dạy - học hợp tác nhóm.
- Trao đổi với các GV phổ thông về phƣơng pháp tiến hành thực nghiệm.
- Xây dựng đề kiểm tra 45 phút sau mỗi bài luyện tập.
- Kiểm tra đánh giá hiệu quả của việc giảng dạy hóa học bằng phƣơng pháp dạy - học
theo nhóm.
3.3. Kế hoạch thực hiện.

+ Đề kiểm tra 45 phút chƣơng Sự điện li
+ Đề kiểm tra 45 phút chƣơng Hiđrocacbon no
+ Đề kiểm tra học kì II
Mỗi đề thời gian làm bài là: 45 phút với tổng là : 25 câu TNKQ và mỗi câu 0,4 điểm
- Bƣớc 3: Tiến hành chấm bài kiểm tra theo thang điểm 10 và sắp xếp kết quả kiểm tra theo
thứ tự từ 0 đến 10 điểm. Sau đó, chúng tôi phân loại HS theo năm nhóm
- Bƣớc 4: Tiến hành xử lí và so sánh kết quả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
3.3.4. Kết quả thực nghiệm.
Các số liệu đƣợc tổng hợp và thống kê dƣới dạng tỉ lệ % và biẻu đồ hình cột
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả điểm kiểm tra 45 phút chƣơng Sự điện li
ĐỐI
TƢỢNG
SỐ
LƢỢN
G
ĐIỂM
TRUN
G
BÌNH
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN

SỐ
LƢỢN
GIỎI (9-
10đ)
KHÁ (7-8đ)
TB (5-6đ)
YẾU (3-4đ)
KÉM (1-2đ)
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%

18
G
TN
84
12
14,28
36
42,87
30
35,71
6

ĐC

3.3.5. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.
Tác giả tiến hành lập bảng phân phối tần suất luỹ tích cho các bài kiểm tra nhƣ sau :
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần suất luỹ tích các bài kiểm tra TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
1
2

2,35

2,35

2,35

78,81
57,14
65,88
58,34
65,87
8
85,72
90,75
79,76
83,53
79,77
85,87
9
94,05
95,45
91,67
94,12
91.67
94,12
10
100
100
100
100
100
100

Trên cơ sở bảng phân phối tần suất luỹ tích cho các bài kiểm tra tác giả xây dựng đƣợc
đƣờng luỹ tích cho các bài kiểm tra.
Biểu đồ 3.4: Đƣờng luỹ tích bài kiểm tra 45 phút chƣơng : Sự điện li

S
V(%)
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
Chƣơng :
Sự điện li
6,29
6,76
1,66
1,62
26,39
23,96
Chƣơng :
Hiđrocacbon no
6,61
7,23
1,92
1,56
29,05
21,58
Học kì II
6,64
7,15
1,86
1,63
28,01

1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phƣơng pháp dạy - học hợp tác theo nhóm và xu hƣớng
giảng dạy bài luyện tập , ôn tập trong dạy học hóa học theo phƣơng pháp dạy - học hợp tác
nhóm kết hợp với bản đồ tƣ duy và sơ đồ mạng Grap nhằm phát huy tính tính cực, khả năng
tƣ duy hóa học cho HS lớp 11 nâng cao.
2. Thiết kế đƣợc các phiếu học tập cho 4 bài luyện tập và ôn tập của 4 chƣơng trong
chƣơng trình hóa học 11 nâng cao theo phƣơng pháp dạy - học hợp tác nhóm làm cơ sở để
sau này tiếp tục xây dựng kế hoạch giảng dạy các bài luyện tập, ôn tập các chƣơng khác trong
chƣơng trình hóa 11 cũng nhƣ trong chƣơng trình hóa các khối khác.
3. Thiết kế đƣợc 2 bản đồ tƣ duy dùng hệ thống kiến thức các chƣơng : Nhóm Cacbon ;
Hiđrocacbon no.
Sử dụng sơ đồ mạng Grap để xây dựng đƣợc 2 sơ đồ Grap nội dung ôn tập , luyện tập
thuộc các chƣơng : Sự điện li; Dẫn xuất Halogen- Ancol- Phenol .
4. Đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở 2 trƣờng PTTH ở Bắc Giang đó là trƣờng
THPT Yên Dũng số II và trƣờng THPT Ngô Sĩ Liên.
5. Tiến hành kiểm tra sau luyện tập và ôn tập để kiểm tra mức độ hiểu bài và vận dụng kiến
thức của HS. Cụ thể chúng tôi đã tiến hành kiểm tra 4 lớp (2 lớp thực nghiệm, 2 lớp đối chứng) và
chấm 507 bài kiểm tra.
6. Xử lí các số liệu TN sƣ phạm bằng phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học
giáo dục; phân tích kết quả TN sƣ phạm để có đƣợc những kết luận mang tính chính xác, khoa
học.
7. Trao đổi, lấy ý kiến của các GV và một số HS tham gia các lớp TN để khẳng định
tính thực tế, tính ứng dụng của đề tài. Qua quá trình trao đổi bƣớc đầu cho phép kết luận: khi
tiến hành luyện tập, ôn tập theo phƣơng pháp dạy- học hợp tác nhóm khiến tất cả HS luôn ở
trong tình huống có vấn đề buộc các em phải tích cực làm việc và phải biết hợp tác với các
thành viên trong nhóm để giải quyết vấn đề của cả nhóm qua đó giải quyết vấn đề của bản
thân mình. Chính việc sử dụng các phiếu học tập một cách hợp lí và sự điều khiển giờ học
một cách linh động đã kích thích đƣợc tính tích cực tƣ duy và ham học hỏi của HS trong khi
luyện tập và ôn tập. Đặt biệt với hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm,
nên việc tổ chức dạy học hợp tác nhóm trong dạy bài luyện tập , ôn tập giúp các em đƣợc tự
mình giải quyết vấn đề làm tăng tƣ duy logic và sự năng động sáng tạo của các em trong học

NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.
2. Võ Chấp (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Trƣờng Đại học Sƣ phạm
Huế.
3. Võ Chấp (2005), Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông, Trƣờng Đại học Sƣ phạm
Huế.
4. Hoàng Chúng, Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nghiên cứu giáo
dục , số 19-05-1972.Năm 1972
5. Nguyễn Đăng Công (2006), Phương pháp dạy học tích cực, Hoa hoc vietnam.com.Nguyễn
Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2001), Phương pháp dạy học hóa học, Tập 1,
Nxb Giáo dục.
6. Nguyễn Thị Kim Dung (10/2005), “Một số tiêu chí đánh giá chất lƣợng dạy học theo
nhóm”, Tạp chí giáo dục, số 124.

22
7. N.L.Glinka (1988), Hóa học đại cương, ngƣời dịch: Lê Mậu Quyền, Tập 2, Nxb Mir
Maxcova, bản dịch của NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội.
8. Phạm Minh Hạc (10/1996), “Phƣơng pháp tiếp cận hoạt động-nhân cách và lý luận chung
về phƣơng pháp dạy học” , Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 173.
9. Lê Văn Hảo (2006), Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá, Trƣờng Đại Học Nha
Trang.
10. Huỳnh Kim Liên (1999), Bài giảng thống kê hóa học, Trƣờng Đại học Cần Thơ.
11. Đỗ Thị Minh Liên (6/2004), “Thảo luận nhóm”, Tạp chí giáo dục, số 89.
12. Hoàng Nhâm (2001), Hóa học vô cơ, Tập 2, Nxb Giáo dục.
13. Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thƣ, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh, Nguyễn Phú
Tuấn (2006), Thiết kế bài soạn Hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục.
14. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nguyễn Ngọc Quang - Nhà sư phạm, người góp phần đổi
mới lí luận dạy học, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
15. Nguyễn Ngọc Quang, Giáo dục học đại học , Hà Nội 2000Trần Sinh Thành, Đặng Quang
Khoa (4/2004), “Dạy học thực hành kỹ thuật theo nhóm”, Tạp chí giáo dục, số 84.
16. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng (2004), Học và dạy cách học, NXB Đại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status