Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp tới nông hộ ở huyện ân thi, tỉnh hưng yên - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

DƯƠNG THỊ HỒNG HÀ

CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO TBKT NÔNG NGHIỆP TỚI
NÔNG HỘ Ở HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014
Tác giả luận văn DƯƠNG THỊ HỒNG HÀ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban quản lý ñào tạo, khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn: cảm ơn các Thầy, Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những
kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô PGS.TS Nguyễn Thị
Minh Hiền - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về
phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Trạm khuyến nông huyện Ân Thi,
Trạm BVTV, Trạm thú y, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hưng Yên, ban lãnh ñạo
UBND huyện Ân Thi, Hội nông dân, Hội phụ nữ, ðoàn thanh niên, lãnh ñạo UBND
các xã Nguyễn Trãi, ða Lộc và Phù Ủng; các cán bộ khuyến nông, khuyến nông

Danh mục hộp viii
Danh mục các từ viết tắt ix

1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5
2.1.2 Vai trò của các hoạt ñộng chuyển giao TBKT 7
2.1.3 Quá trình chuyển giao TBKT nông nghiệp 9
2.1.4 ðặc ñiểm của SXNN và ñặc ñiểm của chuyển giao TBKT 12
2.1.5 Nội dung chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (TBKT) 16
2.1.6 Các phương thức tiếp cận chuyển giao TBKT nông nghiệp 19
2.1.7 Các phương pháp chuyển giao TBKT trong nông nghiệp 21
2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 22
2.1.9 Các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về hoạt ñộng khuyến
nông, chuyển giao TBKT 24
2.2. Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Tình hình chuyển giao TBKT tới nông hộ trên thế giới và trong khu vực 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

iv

4.3.2 ðịnh hướng công tác chuyển giao TBKT nông nghiệp tới hộ tại Ân Thi 104
4.3.3 Các giải pháp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới hộ 105
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

v

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
5.1 Kết luận 118
5.2 Kiến nghị 120
5.2.1 ðối với Nhà nước 120
5.2.2 ðối với các ñơn vị tham gia chuyển giao TBKT 120
5.2.3 ðối với UBND huyện Ân Thi 120
5.2.4 ðối với các hộ nông dân 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 125
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng TrangBảng 2.1 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của các phương pháp chuyển giao TBKT 21
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Ân Thi năm 2010 – 2012 42

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ, ẢNH

Sơ ñồ 4.1 Hệ thống tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước ở huyện Ân Thi 56
Sơ ñồ 4.2 Tổ chức chuyển giao mô hình TBKT tại huyện Ân Thi 68
Ảnh 4.1

Trang trại nuôi gà của ông Dương Quang Huy (Ninh Thôn, Cẩm Ninh) 69
Ảnh 4.2

Tập huấn ñầu bờ kỹ thuật trồng cây ñậu tương DT2001 73
Ảnh 4.3

Tham quan mô hình chăn nuôi sử dụng ñệm lót sinh học ở Khoái Châu 75 ðồ thị 2.1. ðường cong của sự mở rộng ñổi mới 11
Biểu ñồ 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi giai ñoạn 2010 - 2012 48
Hình 4.1. Khung phân tích hệ thống chuyển giao TBKT dưới giác ñộ cung - cầu 100

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

viii

DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

NN Nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
Qð Quyết ñịnh
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
UBND Ủy ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của một quốc
gia, ñặc biệt ñối với các nước ñang phát triển như nước ta. Hiện nay, nông nghiệp
Việt Nam ñóng góp khoảng 18,14% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu hút
48,87% lực lượng lao ñộng của cả nước, 90% tài nguyên ñất, nước và rừng (Tổng cục
thống kê, niên gián thống kê, 2008), lao ñộng nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn mà
năng suất thường không cao. Trong khi ñó, ñất nông nghiệp ñang dần bị thu hẹp ñể
nhường chỗ cho các ngành CN-DV. Vì vậy, ñể phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi
cho nhân dân, Chính phủ cần có chính sách tác ñộng vào khu vực nông nghiệp. Nhất
là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ñối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt và ñảm bảo phát triển bền vững thì yêu cầu của việc tăng trưởng theo chiều sâu,
chú trọng ñến chất lượng của tăng trưởng ñược ñặt ra ngày càng bức thiết.
Khoa học kỹ thuật và công nghệ (KHKT&CN) là nhân tố hàng ñầu ñảm bảo
cho sự tăng trưởng, chính vì vậy, ñã ñược xác ñịnh là giải pháp then chốt ñối với sự
phát triển của nông nghiệp nước ta trong thời gian tới. Chuyển giao và ứng dụng tiến

ñáp ứng ñược hết nhu cầu thực tiễn; nhiều tiến bộ kỹ thuật ñã ñược chuyển giao
nhưng phát triển không bền vững: Một số tiến bộ kỹ thuật không ñược người dân
chấp nhận hoặc chỉ chấp nhận lúc ñầu khi có dự án hỗ trợ; một số tiến bộ kỹ
thuật ñược chấp nhận nhưng không ñược nhân rộng và vì thế, các tiến bộ kỹ
thuật trong nông nghiệp thường không bền vững.
Xuất phát từ thự tế ñó, các vấn ñề hiện nay ñang ñặt ra cho các nhà quản lý
của Ân Thi là các giải pháp chuyển giao kỹ thuật tới hộ thế nào trên cơ sở thực tế
của ñịa phương? Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới hộ cần chú ý tới vấn ñề
gì, cần tập trung theo hướng nào ñể phù hợp với xu thế hiện nay? Từ ñó ñề xuất các
giải pháp nào nhằm tăng cường hiệu quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp
tới hộ trong thời gian tới ðể góp phần giải quyết những vấn ñề bất cập nêu trên,
chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài “Công tác chuyển giao TBKT nông nghiệp tới
nông hộ ở huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng chuyển giao kỹ thuật, các yếu tố ảnh hưởng ñến
công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp tới hộ, nghiên cứu ñề xuất một số
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt ñộng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông
nghiệp tại huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

3

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về chuyển giao kỹ thuật tiến bộ
nông nghiệp tới các hộ nông dân.
- ðánh giá thực trạng công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp cho
nông hộ tại huyện Ân Thi trong những năm qua.

4

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: ðề tài ñược tiến hành trên phạm vi toàn huyện. Một số nội
dung chuyên sâu ñược khảo sát tại một số ñại diện (Hộ nông dân, HTX, Trạm
khuyến nông, ) trên ñịa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
* Về thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 5/2013 ñến tháng 5/2014
- Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu ñánh giá thực trạng hoạt ñộng chuyển giao
kỹ thuật ñược thu thập chủ yếu trong 3 năm 2010 - 2012.
- Dữ liệu cần thu thập ở một số cơ sở ñại diện ñược tiến hành năm 2013.
* Về nội dung: Tập trung ñánh giá thực trạng, tìm ra ñược các ưu ñiểm, nhược
ñiểm và nguyên nhân trong các mô hình chuyển giao TBKT nông nghiệp, từ ñó có
các giải pháp cho chuyển giao kỹ thuật tới hộ từ năm 2014 - 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi
và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành lâm
nghiệp và ngành thuỷ sản.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm
cho con người và là nguyên liệu cho công nghiệp, lực lượng lao ñộng cho các ngành
kinh tế khác và là thị trường tiêu thụ của các sản phẩm ñược sản xuất ra ở các ngành

sự kích thích cho quá trình tích lũy vốn tiếp theo vào sản xuất, cùng với sự tích lũy
vốn, TBKT ñưa lại sự gia tăng về năng suất lao ñộng và tăng trưởng lâu bền; (iii).
Là trụ cột quan trọng nhất tạo ra lợi ích xã hội từ các khoản ñầu tư và nghiên cứu
sáng tạo, tạo ra giá trị thị trường ñủ trang trải những chi phí ñã ñầu tư.
Theo ðỗ Kim Chung, “Kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp là kết quả của
quá trình nghiên cứu KH&CN trong nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn lực trong nông nghiệp, tạo ñiều kiện phát triển bền vững về
kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái cho nông nghiệp, nông thôn”; “Kỹ thuật
tiến bộ là quá trình ñáp ứng các ñòi hỏi của thị trường về kỹ thuật và công nghệ
phục vụ sản xuất và ñời sống”.
Như vậy, hai cụm từ “tiến bộ kỹ thuật” hay “kỹ thuật tiến bộ” có nội hàm
tương tự nhau. Khoa học kỹ thuật là kết quả của quá trình nghiên cứu KH&CN hay
KHKT ñược ứng dụng trong thực tế và mang lại lợi ích lớn hơn cho xã hội; TBKT
là một bộ phận cấu thành của KH&CN hay KHKT. Từ ñó có thể hiểu TBKT trong
sản xuất nông nghiệp là “Thành tựu của nghiên cứu KH&CN ñược ứng dụng vào
sản xuất nông nghiệp nhằm cải thiện năng suất, nâng cao chất lượng nông sản và
nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp (ðỗ Kim Chung, 2011).
Theo cách hiểu trên, TBKT trong sản xuất nông nghiệp thường chứa ñựng 3
ñặc ñiểm sau: (i). Phải có khả năng ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp; (ii). Phải
nâng cao ñược năng suất sản xuất, nâng cao ñược chất lượng nông sản; (iii) Phải
nâng cao ñược hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Chính các ñặc ñiểm này quy ñịnh tới
các hoạt ñộng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới hộ.
2.1.1.3. Khái niệm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
Theo ðỗ Kim Chung: “Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ là quá trình ñưa các kỹ
thuật tiến bộ ñã ñược khẳng ñịnh là ñúng ñắn trong thực tiễn vào áp dụng trên diện
rộng ñể ñáp ứng nhu cầu của sản xuất và ñời sống của con người”. Như vậy, chuyển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế


lượng sản xuất - Quy luật cơ bản nhất của sự vận ñộng phát triển của xã hội. Nền
sản xuất nông nghiệp cũng vậy, càng hiện ñại thì TLSX càng phải cơ giới hóa, hiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

8

ñại hóa, ñảm bảo các sản phẩm nông nghiệp ngày càng ñảm bảo giá trị về chất
lượng và ñộ ñồng ñều cao.
Khoa học và công nghệ (KH&CN) là nền tảng của công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa (CNH&HðH) nông nghiệp và quyết ñịnh năng suất, chất lượng sản phẩm hàng
hóa nông nghiệp, tạo sự cạnh tranh cao cho ngành nông nghiệp. ðổi mới công nghệ
là phương thức nhanh nhất, cơ bản nhất ñể ñạt ñược tới trình ñộ của nền nông
nghiệp hiện ñại. Chuyển giao và ứng dụng TBKT luôn là ñiều kiện quan trọng ñể
ñạt tới nền nông nghiệp ñược CNH&HðH.
2.1.2.2. Chuyển giao TBKT có ñóng góp quan trọng vào việc ña dạng hóa và chuyển dịch
cơ cấu ngành nông nghiệp
Quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp truyền thống, tự cung tự cấp sang
sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo nhu cầu thị trường ñòi hỏi phải kinh qua ñiều
chỉnh cấu trúc sản xuất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp với
nhu cầu thị trường một cách có hiệu quả.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoạt ñộng khoa học - công nghệ
(KHCN) nông nghiệp thời gian qua ñã góp phần tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, bảo
ñảm an ninh lương thực, tăng xuất khẩu, phát triển công nghiệp và xóa ñói, giảm nghèo.
Ngoài ra, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, còn diễn ra
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng có cả nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ và thương mại. Từ ñó, sẽ xuất hiện và phát triển các hoạt ñộng chế
biến thô và chế biến tinh các nông sản làm ra trên các vùng SXNN, tạo chuỗi ngành
sản phẩm có quy mô lớn dần và chiếm lĩnh thị trường bền vững. Hình thành cơ cấu

a, Lý thuyết về sự chấp nhận và ñổi mới
ðổi mới là một phương pháp (giải pháp) mới ñể thực hiện một công việc nào
ñó mà khuyến nông ñang phải quan tâm. ðổi mới có thể là một tiến bộ kỹ thuật về
trồng trọt, chăn nuôi; có thể là một công nghệ chế biến nông lâm thủy sản; có thể là
giống cây trồng vật nuôi mới; có thể là cách tổ chức quản lý mới gọi chung là
TBKT mới (Nguyễn Văn Long, 2006).
Chấp nhận ñổi mới: là quá trình nông dân xem xét, ñánh giá một ñổi mới. Họ
thừa nhận ñổi mới ñó là tốt và có thể chấp nhận ñược.
Mở rộng ñổi mới: là một ñổi mới ñược nhiều nông dân chấp nhận nhân một
TBKT mới, một giải pháp mới.
Thực tiễn về nhiều nghiên cứu chuyển giao công nghệ ñã chỉ ra rằng, nông dân
không tiếp thu ngay những gì ñược chuyển giao (W.J.A. Payne, 1987, Neils Roling,
1990). Mà tiếp thu cái mới của nông dân thường phải là một quá trình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

10

b, Quá trình chấp nhận ñổi mới
Diễn biến tâm lý của nông dân trong quá trình chấp nhận một TBKT mới thể
hiện qua các bước sau:

Nông dân nghe thấy, nhìn thấy từ ñâu?
Từ ñài phát thanh TW, ñịa phương; Từ loa truyền thanh của thôn xã; Từ
nông dân trao ñổi gặp gỡ lẫn nhau; Từ khuyến nông tuyên truyền, tổ chức tham
quan học hỏi mô hình trình diễn; Từ sách báo, tờ rơi
Nông dân tự nhận thấy và công nhận TBKT ñó là tốt: Nông dân ñã tai nghe
mắt thấy TBKT mới và thấy thực tế những người nông dân khác bàn luận và áp dụng
có kết quả tốt và hộ thừa nhận TBKT ñó là tốt.

TBKT nào mà có 100% nông dân áp dụng.
Hai là: Nó chỉ bằng hoặt lên xuống một chút khi chưa có TBKT mới khác
xuất hiện có những ưu ñiểm hơn. Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển. Hàng
ngày hàng giờ có những sáng tạo mới ra ñời. Khi có một TBKT mới ra ñời ưu
ñiểm hơn, phù hợp hơn nó sẽ phủ nhận TBKT trước thì ñường thẳng có chiều
hướng ñi xuống thay thế bằng ñường cong mới. Ví dụ: Giống lúa IR 203 cho
năng suất cao có thời kỳ rất nhiều nông dân áp dụng. Khi có giống C70 ra ñời có
năng xuất cao lại kháng bệnh rầy tốt ñã ñược nông dân chấp nhận áp dụng nên
diện tích lúa IR 203 giảm xuống.
Cán bộ chuyển giao TBKT cần quan tâm ñến phân tầng xã hội ở nông thôn ñể
có giải pháp/ phương pháp chuyển giao hiệu quả vì: xác ñịnh ñược ñối tượng ưu tiên
chuyển giao. Những hộ nông dân nghèo, vùng sâu vùng xa cần ñược quan tâm hơn
các ñối tượng khác. Khi xây dựng mô hình sản xuất trình diễn, ñiểm trình diễn cần
quan tâm ñến nông dân tiền tiến. Tùy các ñối tượng nông dân khác nhau, trình ñộ văn
hóa và dân trí khác nhau mà xác ñịnh phương pháp chuyển giao, ñào tạo khác nhau
cho phù hợp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n thạc sỹ Khoa học Kinh tế

12

2.1.4. ðặc ñiểm của SXNN và ñặc ñiểm của chuyển giao TBKT
2.1.4.1. ðặc ñiểm của SXNN
Sáu ñặc ñiểm chủ yếu của nông nghiệp (Nguyễn Thế Nhã , Vũ ðình Thắng, 2004)
Thứ nhất, ñối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật. Bao gồm các cây
trồng, vật nuôi và các sinh vật khác, sinh trưởng và phát triển theo các quy luật riêng
của chúng và chịu tác ñộng rất nhiều từ ngoại cảnh.
Thứ hai, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế. Vì
ñất ñai vừa là tư liệu lao ñộng vừa là ñối tượng lao ñộng. Không có ñất ñai thì

2.1.4.2. ðặc ñiểm của chuyển giao TBKT trong nông nghiệp nông thôn
Với các ñặc trưng của nông nghiệp, nông thôn sẽ hình thành nên các ñặc ñiểm
rất riêng về chuyển giao TBKT trong nông nghiệp, nông thôn.
a, Mục ñích của chuyển giao kỹ thuật tiến bộ
Công tác chuyển giao TBKT nhằm giúp nông dân có khả năng tự giải quyết
các vấn ñề của gia ñình và cộng ñồng nhằm ñẩy mạnh sản xuất. Mục ñích của
chuyển giao TBKT là:
+ ðẩy mạnh sản xuất hàng hóa một cách bền vững, góp phần xây dựng nông
thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, dân chủ và hợp tác.
+ Nâng cao thu nhập của nông dân, giúp nông dân giải quyết và ñáp ứng ñược
các nhu cầu cơ bản của họ, thực hiện xóa ñói giảm nghèo
+ Nâng cao dân trí trong nông thôn
+ Phát hiện các vấn ñề mới nảy sinh, thẩm ñịnh các kết quả nghiên cứu ñể hình
thành các chiến lược nghiên cứu.
→ Công tác chuyển giao TBKT chỉ có thể hiệu quả khi kết quả chuyển giao
ñược nông dân chấp nhận, tồn tại bền vững trong cộng ñồng, góp phần cải thiện
cuộc sống của nông dân.
b, Quan hệ giữa chuyển giao và nghiên cứu và ứng dụng
Trong nông nghiệp, nghiên cứu và chuyển giao là hai mặt của vấn ñề phát triển
nông nghiệp và nông thôn, có quan hệ mật thiết và hữu cơ với nhau. Nếu chuyển
giao mà không gắn với nghiên cứu thì công tác chuyển giao sẽ không có các kỹ
thuật tiến bộ ñể ñưa tới nông dân. Nếu nghiên cứu mà không gắn với chuyển giao
thì kết quả nghiên cứu không góp phần giải quyết các vấn ñề thực tiễn. Chuyển giao
là cầu nối giữa nghiên cứu và ứng dụng, giữa nông dân và các nhà nghiên cứu. Khi
TBKT ñược chuyển giao và ứng dụng vào thực tiễn sẽ mang lại lợi ích cho người ứng
dụng và toàn xã hội, từ ñó tạo ñiều kiện ñể phát triển mở rộng cho cả bên nghiên cứu,
chuyển giao. Chuyển giao là quá trình ñưa kết quả nghiên cứu ra thị trường, ñáp ứng tốt
hơn ñòi hỏi của nông dân về thị trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă

phạm vi nghiên cứu của dự án, các tổ chức phát triển này có thể tổ chức chuyển giao
theo hệ thống tổ chức của dự án như các hợp phần của khuyến nông, phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp riêng biệt. Các cán bộ chuyển giao này thường ñược các chương
trình dự án trả công, thực hiện các hoạt ñộng chuyển giao của chương trình.

Trích đoạn Nội dung các kỹ thuật tiến bộ ựược chuyển giao Các kết quả của hoạt ựộng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới hộ nông dân đánh giá chung về công tác chuyển giaoTBKT Nhóm yếu tố thể chế, cơ chế, chắnh sách Căn cứ cho việc ựề ra ựịnh hướng và các giải pháp tăng cường công tác chuyển giao TBKT nông nghiệp tới hộ ở huyện Ân Th
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status