NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG XÂY DỰNG, CẢI TIẾN VÀ PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ
MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC.
ĐỀ TÀI :
NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG XÂY DỰNG, CẢI TIẾN VÀ PHÁT
TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS.
GVHD : TS.HOÀNG KIẾM
HỌC VIÊN : TRẦN CÔNG KHANH
MÃ HỌC VIÊN : CH1202002
LỚP : CAO HỌC K7-HN
HÀ NỘI 03/2013
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
MỤC LỤC
Lời mở đầu 4
Phần thứ nhất: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 5
I. Khoa học và Nghiên cứu khoa học: 5
1.1. Khoa học: 5
1.1.1. Các định nghĩa và khái niệm: 5
1.1.2. Phân loại: 5
1.2. Nghiên cứu khoa học
1.2.1. Các chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học 6
1.2.2. Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học 6
1.2.3. Các lọai hình NCKH: 6
1.2.4. Các bước NCKH: 7
II. Phương pháp Nghiên cứu khoa học: 7
2.1. Phương pháp chung trong NCKH: 7
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: 7
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: 7
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm: 8
2.2. Phương pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát minh, sáng chế 8

2.1, Cơ sở lý thuyết : 23
2.2,Ứng dụng khoa học trong phát triển Microsoft Windows 23
3,Nguyên lý kết hợp: 23
3.1, Cơ sở lý thuyết : 23
3.2,Ứng dụng khoa học trong phát triển Microsoft Windows 24
4,Nguyên lý vạn năng: 24
4.1, Cơ sở lý thuyết : 24
4.2,Ứng dụng khoa học trong phát triển Microsoft Windows 25
5,Nguyên lý vượt nhanh 25
5.1, Cơ sở lý thuyết : 25
5.2,Ứng dụng khoa học trong phát triển Microsoft Windows 25
6.Các nguyên lý cơ bản khác 26
Kết luận 273
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
3
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
LỜI MỞ ĐẦU:
Khoa học công nghệ hiện đại mở ra một thế kỷ tri thức mới cho nhân loại loài người.
Chúng ta những người sống trong thế kỷ 21 đang được kế thừa rất nhiều từ những thành
tựu rực rỡ về khoa học kỹ thuật của những thế hệ đi trước.Tri thức là vô tận sáng tạo là
không ngừng để đưa con người đến một cuộc sống tiện nghi hiện đại hơn giúp con người
hiểu biết hơn về các quy luật mọi mặt của cuộc sống để có thể đưa ra những cải tiến làm
cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
Chính vì yêu cầu chúng ta cần phải nắm bắt tất cả các phương pháp, nguyên lý ,quy luật
chung nhất của tất cả các bộ mông khoa học để có thể áp dụng vào thực tế đời sống nghiên
cứu sáng tạo ra những tri thức mới những khoa học kỹ thuật mới làm giầu thêm cho nền
khoa học của nhân loại.

1. Có một đối tượng nghiên cứu
2. Có một hệ thống lý thuyết
3. Có một hệ thống phương pháp luận
4. Có mục đích sử dụng
1.1.2. Phân loại:
Các quan điểm tiếp cận phân loại khoa học:
- Theo nguồn gốc: Khoa học thuần túy (sciences pures), lý thuyết (sciences
theorique), thực nghiệm (sciences experimentales), thực chứng (sciences positives), qui
nạp (sciences inductives), diễn dịch (sciences deductives)….
- Theo mục đích ứng dụng: Khoa học mô tả, phân tích, tổng hợp, ứng dụng, hành
động, sáng tạo….
- Theo mức độ khái quát: Cụ thể, trừu tượng, tổng quát…
- Theo tính tương liên giữa các khoa học: Liên ngành, đa ngành…
- Theo cơ cấu hệ thống tri thức: Cơ sở, cơ bản, chuyên ngành…
- Theo đối tượng nghiên cứu: Tự nhiên, kỹ thuật, xã hội nhân văn, công nghệ, nông
nghiệp, y học…
1.2. Nghiên cứu khoa học
Nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới:
* Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.
* Phát hiện qui luật vận động của sự vật.
* Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật.
5
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
5
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
1.2.1. Các chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học
- Mô tả: là trình bày bằng ngôn ngữ hình ảnh chung nhất của sự vật, cấu trúc, trạng
thái, sự vận động của sự vật. Sự mô tả bao gồm định tính và định lượng.
- Giải thích: là làm rõ nguyên nhân sự hình thành và qui luật chi phối quá trình vận
động của sự vật nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính bản chất của sự vật.

như không thể xác định.
1.2.3. Các lọai hình NCKH:
6
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
6
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
- Nghiên cứu cơ bản: nhằm phát hiện bản chất, qui luật của sự vật hoặc hiện tượng
trong tự nhiên, xã hội, con người, có thể thực hiện trên cơ sở những nghiên cứu thuần túy
lý thuyết hoặc trên cơ sở những quan sát, thí nghiệm. Sản phẩm là các phát kiến, công
thức, phát minh. Chia làm 2 lọai:
Nghiên cứu cơ bản thuần túy và định hướng. UNESCO chia nghiên cứu cơ bản định
hướng thành nghiên cứu nền tảng và chuyên đề.
- Nghiên cứu ứng dụng: là sự vận dụng các qui luật từ nghiên cứu cơ bản để đưa ra
nguyên lý về các giải pháp có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm, vật liệu, Sáng chếlà giải
pháp kỹ thuật có tính mới và áp dụng được.
- Nghiên cứu triển khai (R & D): là sự vận dụng các qui luật, các nguyên lý để đưa ra
các hình mẫu với những tham số có tính khả thi về kỹ thuật, có thể chia làm các lọai hình:
triển khai trong phòng, bán đại trà,
1.2.4. Các bước NCKH:
- Xác lập vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu là những điều chưa biết hoặc chưa
biết thấu đáo về bản chất sự vật hoặc hiện tượng, cần được làm rõ trong quá trình nghiên
cứu. Khi vấn đề nghiên cứu được chọn và cụ thể hóa thành 1 đề tài nghiên cứu, người
nghiên cứu cần xác định cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu và tìm hiểu lịch sử vấn đề.
- Chuẩn bị nghiên cứu: Xây dựng đề cương nghiên cứu (lý do chọn đề tài, xác định
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đặt tên đề
tài, ), xây dựng kế hoạch nghiên cứu (tiến độ, nhân lực, dự toán,…), chuẩn bị phương tiện
nghiên cứu, lập danh mục tư liệu,
- Lựa chọn và nghiên cứu thông tin: thu thập và xử lý thông tin, nghiên cứu tư liệu,
thâm nhập thực tế, tiếp xúc cá nhân, xử lý thông tin,
- Nghiên cứu: xây dựng giả thuyết, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, nghiên cứu và

Có 40 thủ thuật:
1. Nguyên lý phân nhỏ
2. Nguyên lý “tách riêng”
3. Nguyên lý phẩm chất cục bộ
4. Nguyên lý phản đối xứng
5. Nguyên lý kết hợp
6. Nguyên lý vạn năng
7. Nguyên lý chứa trong
8. Nguyên lý phản trọng lượng
9. Nguyên lý thực hiện sơ bộ
10. Nguyên lý dự phòng
11. Nguyên lý đẳng thế
13. Nguyên lý đảo ngược
14. Nguyên lý cầu (tròn) hóa
15. Nguyên lý năng động
16. Nguyên lý tác động bộ phận và dư thừa
17. Nguyên lý bộ xung chiều khác
18. Sự dao động cơ học
19. Nguyên lý tác đông theo chu kỳ
20. Nguyên lý tác đông liên tục hữu hiệu
21. Nguyên lý vượt nhanh
22. Nguyên lý chuyển hại thành thắng
8
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
8
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
23. Nguyên lý quan hệ phản hồi
24. Nguyên lý sử dụng trung gian
25. Nguyên lý tự phục vụ
26. Nguyên lý sao chép (copy)

lệnh của DOS.
Tuy nhiên Windows được phát triển ngày một tốt hơn và cũng được phổ biến rộng rãi hơn.
Microsoft đã nâng cấp Windows trên một cơ sở nhất quán qua hai thập kỷ qua. Phát hành
một phiên bản Windows mới sau một vài năm; đôi khi phiên bản mới chỉ là một nâng cấp
nhỏ nhưng đôi khi lại là quá trình đại tu toàn bộ.
II.Lịch sử phát triển của Microsoft Windows
1.DOS
Windows được phát triển từ hệ điều hành DOS ban đầu của Microsoft, đây là hệ điều hành
được phát hành năm 1981. Hệ điều hành mới này đã được Bill Gates và Paul Allen phát
triển để chạy trên máy tính cá nhân IBM, với giao diện hoàn toàn bằng văn bản và các lệnh
người dùng giản đơn.
Hình 1: Hệ điều hành đầu tiên của Microsoft - PC-DOS 1.0
Những cải tiến tiếp tục được thực hiện, IBM đã liên hệ với công ty Microsoft để cung cấp
10
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
10
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
hệ điều hành cho các máy tính IBM vào thời điểm ban đầu này. Khi đó Gates và Allen đã
mua QDOS (quick and dirty operating system) từ Seattle Computer Products và đã điều
chỉnh những cần thiết cho hệ thống máy tính mới.
Hệ điều khi đó được gọi là DOS, viết tắt cho cụm từ disk operating system. DOS là một tên
chung cho hai hệ điều hành khác nhau. Khi được đóng gói với các máy tính cá nhân IBM,
DOS được gọi là PC DOS. Còn khi được bán dưới dạng một gói riêng bởi Microsoft, DOS
được gọi là MS-DOS. Tuy nhiên cả hai phiên bản đều có chức năng tương tự nhau.
Hầu hết người dùng PC thế hệ đầu tiên đều phải học để điều hành máy tính của họ bằng
DOS. Nhưng hệ điều hành này không thân thiện một chút nào; nó yêu cầu người dùng phải
nhớ tất cả các lệnh và sử dụng các lệnh đó để thực hiện hầu hết các hoạt động hàng ngày,
chẳng hạn như việc copy các file, thay đổi thư mục,… Ưu điểm chính của DOS là tốc độ và
tiêu tốn ít bộ nhớ, đây là hai vấn đề quan trọng khi hầu hết các máy tính chỉ có 640K bộ
nhớ.

bằng chuột.
Hình 3: Các cửa sổ xếp chồng của Windows 2.0
Trong phiên bản này, Windows 2.0 đã có trong nó các ứng dụng Word và Excel của
Microsoft. Lúc này Word và Excel là các ứng dụng đồ họa cạnh tranh với các đối thủ khi đó
WordPerfect và Lotus 1-2-3; các ứng dụng của Microsoft cần một giao diện đồ họa để có
thể chạy hợp thức, do đó Microsoft đã tích hợp chúng vào với Windows.
Lúc này không có nhiều ứng dụng tương thích với Windows. Chỉ có một ngoại lệ đáng lưu
ý đó là chương trình Aldus PageMaker.
4.Windows 3.0
Lần thứ ba có tiến bộ hơn các phiên bản trước rất nhiều và đánh dấu một mốc quan trọng
trong thương mại. Windows 3.0, phát hành năm 1990, là phiên bản thương mại thành công
đầu tiên của hệ điều hành, Microsoft đã bán được khoảng 10 triệu copy trong hai năm trước
12
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
12
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
khi nâng cấp lên 3.1. Đây là phiên bản hệ điều hành đa nhiệm đích thực đầu tiên. Sau sự
thành công với Macintosh của Apple, thế giới máy tính cá nhân đã sẵn sàng cho một hệ điều
hành đa nhiệm cùng với giao diện đồ họa người dùng.
Hình 4: Phiên bản Windows 3.0
Windows 3.0 là một cải thiện lớn so với các phiên bản trước đây. Giao diện của nó đẹp hơn
nhiều với các nút 3D và người dùng có thể thay đổi màu của desktop (tuy nhiên thời điểm
này chưa có các ảnh nền - wallpaper). Các chương trình được khởi chạy thông qua chương
trình Program Manager mới, và chương trình File Manager mới đã thay thế cho chương
trình MS-DOS Executive cũ trong vấn đề quản lý file. Đây cũng là phiên bản đầu tiên của
Windows có trò chơi Solitaire trong đó. Một điều quan trọng nữa là Windows 3.0 có một
chế độ Protected/Enhanced cho phép các ứng dụng Windows nguyên bản có thể sử dụng bộ
nhớ nhiều hơn hệ điều hành DOS của nó.
Sau phát hành Windows 3.0, các ứng dụng được viết cho Windows được phát triển rất rộng
rãi trong khi đó các ứng dụng không cho Windows (non-Windows) thì ngược lại. Windows

Phát hành kế tiếp cho khối doanh nghiệp của Windows là Windows NT (từ NT là viết tắt
của cụm từ new technology), phiên bản chính thức được phát hành vào năm 1993. Mặc dù
vậy NT không phải là một nâng cấp đơn giản cho WFW mà thay vì đó nó là một hệ điều
hành 32-bit đúng nghĩa được thiết kế cho các tổ chức có kết nối mạng. (Các phiên bản
khách hàng vẫn được duy trì ở các hệ điều hành 16-bit).
15
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
15
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
Hình 7: Windows NT – phiên bản Windows 32-bit đầu tiên dành cho sử dụng trong khối
doanh nghiệp
Windows NT cũng là một thành viên trong hợp tác phát triển hệ điều hành OS/2 của
Microsoft với IBM. Tuy nhiên khi mối quan hệ giữa IBM và Microsoft bị đổ vỡ, IBM vẫn
tiếp tục với OS/2, trong khi đó Microsoft đã thay đổi tên phiên bản của OS/2 thành
Windows NT.
Phục vụ cho khách hàng doanh nghiệp, Windows NT đã có hai phiên bản: Workstation và
Server. NT Workstation được dành cho các PC riêng rẽ trên mạng công ty, còn NT Server
có nhiệm vụ máy chủ cho tất cả các PC được kết nối với nhau.
Với những khả năng cải thiện về công nghệ kết nối mạng, NT đã trở thành một hệ điều hành
chủ đạo cho các máy chủ và máy trạm doanh nghiệp trên toàn thế giới. Nó cũng là cơ sở cho
hệ điều hành Windows XP, hệ điều hành sát nhập hai luồng Windows thành một hệ điều
hành chung vào năm 2001.
8.Windows 95
Quay trở lại với hướng khách hàng, Microsoft đã sẵn sàng một phát hành mới vào tháng 8
năm 1995. Phiên bản Windows 95 này có lẽ là phát hành lớn nhất trong số các phát hành
Windows.
16
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
16
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học

9.Windows Me
Microsoft phát hành phiên bản Windows Millennium edition vào năm 2000. Windows Me,
có lẽ là lỗi lớn nhất của Microsoft, một nâng cấp thứ yếu với rất nhiều lỗi thay vì sửa các lỗi
trước đó.
Trong phiên bản mới này, Microsoft đã nâng cấp các tính năng Internet và multimedia của
Windows 98, bổ sung thêm ứng dụng Windows Movie Maker, giới thiệu tiện ích System
Restore – tất cả đều là những ứng dụng tốt. Tuy nhiên điều đáng chú ý nhất trong Windows
Me đó là hiện tượng dễ đổ vỡ và hệ thống dễ bị treo. Nguyên nhân này đã làm cho nhiều
khách hàng và các doanh nghiệp bỏ qua toàn bộ nâng cấp này.
10.Windows 2000
Được phát hành gần như đồng thời với phát hành dành cho khách hàng Windows Me,
Windows 2000 là một nâng cấp thành công cho khối doanh nghiệp của Microsoft. Kế vị
ngay sau Windows NT, Windows 2000 là một sự tiến hóa từ nền tảng cơ bản NT, và vẫn
nhắm đến thị trường doanh nghiệp.
Hình 9: Windows 2000 – kẻ kế nhiệm cho Windows NT cho thị trường doanh nghiệp
Không giống như NT, Windows 2000 có hai phiên bản (Workstation và Server), Windows
2000 có đến 5 phiên bản khác nhau: Professional, Server, Advanced Server, Datacenter
18
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
18
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
Server và Small Business Server. Tất cả các phiên bản đều kết hợp chặt chẽ các tính năng từ
Windows 95/98 và tạo nên một giao diện đẹp mắt và tinh tế.
11.Windows XP
Các dòng hệ điều hành khách hàng và doanh nghiệp của Windows đã được nhập thành một
với phát hành năm 2001 của Windows XP. Đây là phiên bản đầu tiên mà Microsoft đưa sự
tin cậy trong dòng doanh nghiệp ra thị trường khách hàng – và đưa sự thân thiện vào thị
trường doanh nghiệp. XP có sự pha trộng tốt nhất giữa các phiên bản Windows 95/98/Me
với thao tác 32-bit của Windows NT/2000 và giao diện người dùng được tân trang lại. Về
bản chất có thể cho rằng XP là kết hợp giao diện của Windows 95/98/Me vào NT/2000

sâu khi bạn xem nhiều cửa sổ trên màn hình. Bên cạnh đó còn có một Sidebar để giữ các
Gadget, các ứng dụng nhỏ chuyên dụng cho một nhiệm vụ nào đó.
Bên trong, Vista được thiết kế để chạy an toàn và tráng kiện hơn Windows XP. Tuy nhiên
một trong những tính năng bảo mật – người dùng phàn nàn nhiều – là User Account
Control, tính năng này góp phần vào làm gián đoạn các hoạt động thông thường của người
dùng. Dự định thì tốt (nhằm ngăn chặn không cho truy cập trái phép vào hệ thống), tuy
nhiên khi thực thi thì chương trình lại làm cho người dùng tỏ ra rất khó chịu với các cửa sổ
đòi hỏi sự cho phép xuất hiện quá nhiều.
Thậm chí tồi tệ hơn, nhiều người dùng gặp phải các vấn đề trong việc nâng cấp thiết bị cũ
lên Vista. Nhiều thiết bị ngoại vi cũ không có driver tương thích với Vista (đây có thể coi là
một vấn đề với bất cứ nâng cấp Windows nào), tuy nhiên có một số chương trình chạy trên
XP không thể làm việc đúng cách trong môi trường Vista.
Chắc hẳn từ những yếu tố không thành công trên của Windows Vista mà Microsoft đã bắt
20
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
20
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
tay vào để phát triển kẻ kế nhiệm cho Vista ngay lập tức – Windows 7 sắp được phát hành.
Windows 7
Phiên bản mới nhất của Windows dự kiến được phát hành vào tháng 10 năm 2009. Đó là
quãng thời gian hai năm ngắn ngủi sau khi phát hành Windows Vista, điều đó cũng có nghĩa
rằng nó không phải một nâng cấp chủ đạo (không đủ thời gian).
Thay vì đó chúng ta có thể nghĩ về Windows 7 với Windows Vista giống như mối quan hệ
của Windows 98 với Windows 95. Nó chỉ là một phát hành thứ yếu, giống một gói dịch vụ
hơn là một nâng cấp quy mô lớn.
Hình 12: Taskbar mới trong Windows 7
Vậy có những gì thay đổi trong Windows 7? Đầu tiên, phát hành này sẽ thay đổi những gì
mà người dùng không thích trong Windows Vista. Phần cứng cũ và phần mềm cũ tương
thích nhiều hơn, và thậm chí còn có cả tính năng Windows XP Mode cho phép chạy các ứng
dụng trong thời đại XP trong môi trường nguyên bản của Windows 7. User Account Control

ngành khoa học máy tính và CNTT trên toàn cầu.Đồng thời để xây dựng, phát triển và
phân tích hệ điều hành Microsoft Windows các nhà khoa học cũng tuân thủ những quy tắc
phát triển cơ bản của nghiên cứu khoa học.
I I,PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGUYÊN LÝ KHOA HỌC CƠ BẢN SỬ DỤNG
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN :
1,Nguyên lý phân nhỏ:
.1.1, Cơ sở lý thuyết :
Mọi đối tượng bất kỳ đều có thể chia ra làm các phần nhỏ hơn. Thí dụ giờ (chia ra phút,
giây), phân tử ( nguyên tử, nơ tron ), Thủ thuật này lợi dụng tính chất có thể chia nhỏ của
các đối tượng, để giải quyết vấn đề, hoặc sử dụng lợi ích của việc phân nhỏ.
Nguyên tắc này có một số thủ thuật con như sau:
- Chia đối tượng thành những phần nhỏ hơn.
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
1.2,Ứng dụng khoa học trong phát triển Microsoft Windows :
Trong quá trình phát triển hệ điều hành Microsoft Windows chúng ta có thể thấy được sự
phân nhỏ hệ điều hành thành các gói dữ liệu ,các chương trình con đơn lẻ trong một tổng
thể chung .
Bắt đầu từ hệ điều hành so khai nhất Microsoft Windows 1.0:Nó cũng đã chứa trong mình
những tiện ích cho dù rất sơ đẳng như: Chương trình đồ họa Windows Paint, bộ soạn thảo văn
22
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
22
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
bản Windows Write, bộ lịch biểu, notepad và một đồng hồ, hay Control Panel, đây là thành phần
được sử dụng để cấu hình các tính năng khác cho môi trường, và MS-DOS Executive - kẻ tiền
nhiệm cho bộ quản lý file Windows Explorer ngày nay.
Và các hệ điều hành sau này càng ngày càng phát triển thì các tính năng và chức năng
chương trình càng được mở rộng và chúng được chia nhỏ hơn các thành phần trong các
tiện ích và ứng dụng.Các chương trình của hệ điều hành ngày càng được phân nhỏ để dễ

23
Tiểu luận chuyên đề môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
Mỗi phiên bản và mỗi nhóm ứng dụng đều có tính chuyên môn cao sử lý các phần lien
quan đến công nghệ và phù hợp với bản thân công việc của nhóm ứng dụng đó.Chúng bổ
trợ tương hỗ qua lại với nhau lien quan phụ thuộc vào nhau.
3,Nguyên lý kết hợp:
3.1, Cơ sở lý thuyết:
Đó là sự kết hợp các đối tượng hay kết hợp về mặt thời gian các hoạt động nhằm mang lại
tính năng vượt trội cho sản phẩm hay giải pháp đó.
Từ tổng hợp trên ta có thể chia thành 2 hình thức kết hợp:
- Sự kết hợp về không gian những vật thể đồng nhất hay những thao tác kề nhau.
- Sự kết hợp về thời gian những thao tác đồng nhất hoặc kề nhau.
Nguyên tắc này được vận dụng rất phổ biến trong hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc sống.
Trong thực tế, các quá trình, sự kiện, yếu tố thường đan xen và có những mối quan hệ hữu
cơ với nhau, do đó luôn luôn tồn tại khả năng kết hợp để nâng cao hiệu quả.
3.2,Ứng dụng khoa học trong phát triển Microsoft Windows :
Xét khả năng kết hợp của microsoft Windows ta có thể thấy bản thân hệ điều hành đã
chứa rất nhiều sự kết hợp trong các tính năng của nó.
Windows Media với sự kết hợp của âm thanh và hình ảnh và các trình duyệt trình chiếu .
Sự kết hợp giữa các ứng dụng xử lý ảnh thông thường và trình duyệt văn phòng tại nên
chương trình ứng dụng Paint trong Microsoft Windows, hay còn nhiều chương trình ứng
dụng cơ bản khác trong Windows với sự kết hợp thật đơn giản mà thật tinh tế hiệu quả.
Không chỉ dừng lại ở sự kết hợp thông thường giữa các ứng dụng với nhau để tạo nên các
phần mềm ứng dụng hiệu quả mà ngay trong quá trình phát triển của hệ điều hành
Windows chung ta cũng có thể nhân thấy sự phát triển kết hợp giữa các phiên bản khác
nhau ở mức độ thấp hơn để tạo nên các phiên bản Windows mới đa dạng về tính năng và
phù hợp hơn về mục đích sử dụng.Chúng ta có thể tất cả các bản Microsoft Windows phát
triển sau đều chứa các tính năng của phiên bản trước và bao gồm cả hệ điều hành MSDOS
được tích hợp trong đó: Win7, Windows Vista, Windows XP… đều chứ MSDOS.
Trong hệ điều hành Microsoft Windows bắt đầu từ phiên bản Windows 3.0 trở về sau này

chương trình của hệ điều hành.Khồng chỉ dừng lại ở 1 chức năng các chương trình các
panel mở rộng của hệ điều hành còn có thể tích hợp thêm các chức năng mở rộng các chức
năng khác để có thể nâng cao tiện ích và hiệu xuất xử lý và tính tiện ích đa năng của ứng
dụng : các cổng mở rộng của Microsoft Windows có thể cắm thêm các card mở rộng và
cài các ứng dụng vào hệ điều hành như VGA card , sound card, network card … và tất cả
được cài đặt driver điều khiển và được quản lý trong Control Panel của hệ điều hành.
5, Nguyên lý vượt nhanh :
5.1, Cơ sở lý thuyết :
-Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
-Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
Nhận xét
- Nếu tác động là nguy hiểm, có hại thì có thể làm nó không còn có hại nữa bằngcách giảm
thời gian tác động đến tối thiểu, nói cách khác, phải vượt thật nhanh để có độ an toàn cao.
- Trong nhiều trường hợp, đối tượng phải làm việc với những quá trình xảy ranhanh. Để
có sự phù hợp, để có được những kết quả cần thiết, bản thân đối tượngphải chuyển sang
trạng thái "vượt nhanh".
25
Học viên : Trần Công Khanh CH1202002
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status