THIẾT BỊ LƯU TRỮ SSD VÀ CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠOM - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRẦN VĂN TÀI – CH1201059
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC
TIỂU LUẬN: THIẾT BỊ LƯU TRỮ SSD VÀ
CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GS. TSKH. HOÀNG VĂN KIẾM
Khóa 7
Mục lục
I. Lời mở đầu
Thiết bị lưu trữ SSD(Solid-State Drive) là một sản phẩm công nghệ được sử
dụng nhiều trong các thiết bị tin học. Nó giúp lưu trữ dữ liệu an toàn và có tốc độ truy
xuất dữ liệu nhanh hơn các loại thiết bị lưu trữ truyền thống.
Trong bài tiểu luận này. Em xin phép trình bày khái quát về thiết bị lưu trữ dữ
liệu SSD và các nguyên tắc sáng trạo trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản
phẩm.
Em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH. HoàngKiếm, giảng viên môn PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC đã truyền đạt những kiến thức
quý báu trong môn học giúp em có được những phương pháp sáng tạo trong quá trình
học tập và nghiên cứu sau này.
2
II. Giới thiệu những nguyên tắc sáng tạo cơ bản
1. Nguyên tắc phân nhỏ
a) Nội dung
- Chia đôi đối tượng thành các phần độc lập.
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
- Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng
b) Ví dụ
- Máy vi tính lúc mới ra đời là nguyên khối, sau người ta tách ra

5. Nguyên tắc kết hợp
a Nội dung
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các
hoạt động kế cận.
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
f) Ví dụ
- Mainboad có nhiều CPU, Ram.
- Điện thoại có nhiều màn hình.
- Visual studio lập trình dùng nhiều ngôn ngữ.
4
6. Nguyên tắc vạn năng
a Nội dung
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau. Do đó không
cần sự tham gia của đối tượng khác
g) Ví dụ
- USB 3G vùa dùng kết nối mạng, vừa có thể dùng để lưu trữ.
- Cổng usb vừa có thể kết nối với chuột, vừa có thể kết nối với bàn
phím….
- Máy chụp ảnh vừa chụp hình vừa in ảnh.
7. Nguyên tắc chứa trong
a Nội dung
- Một đối tượng được đặt bên trong một đối tượng khác và bản thân
nó lại chứa đối tượng thứ ba.
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác
h) Ví dụ
Ngôn ngữ lập trình VBA đặt trong phần mềm soạn thảo văn
phòng microsoft office.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng
a Nội dung
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối

trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
l) Ví dụ
- Đặt chế độ autobackup trong window giúp sao lưu dữ liệu đề
phòng các trường hợp lỗi, chúng ta có thể phục hồi lại được.
- Các phần mềm trong microsoft office có thể tự sao lưu lại dữ liệu
đang thao tác trong một khoảng thời gian.
12. Nguyên tắc đẵng thế
a Nội dung
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hạ xuống các
đối tượng
m) Ví dụ
- Các loại chuột không dây, bàn phím không dây giúp người dùng
thuận tiện hơn trong quá trình thao tác.
- Bàn phím máy tính được bố trí phù hợp với người dùng lúc thao
tác.
13. Nguyên tắc đảo ngược
a Nội dung
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược
lại.
- Làm phần chuyển động của đối tượng thành đứng yên hoặc ngược
lại, phần đứng yên thành chuyển động.
- Lật ngược đối tượng
n) Ví dụ
7
Trong lập trình để chứng minh 1 vấn đề. Ta có thể chứng minh
điều ngược lại: dùng phương pháp phản chứng.
14. Nguyên tắc cầu hóa
a Nội dung
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng
thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.

toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên
mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang không gian ( ba
chiều).
- Chuyển các đối tượng có kết cấu 1 tầng thành nhiều tầng.
- Đặt đối tượng nằm nghiêng.
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt
sau của diện tích cho trước.
r) Ví dụ
- Máy tính có nhiều màn hình giúp quản lý công việc dễ dàng hơn.
- Lập trình web có thể dùng PHP hoặc asp, hoặc java.
9
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
a Nội dung
- Làm các đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số
giao động( đến tầng số siêu âm).
- Sử dụng tầng số cộng hưởng.
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
s) Ví dụ
Chuột quang, chuôt lade có thể di chuyển mà không cân dùng bi
như chuột truyền thống.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
a Nội dung
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ.
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hay thay đổi chu kỳ.
- Sử dụng khoảng thời gian giữa các sung để thực hiện tác động
khác.
t) Ví dụ
- Hẹn giờ trên các thiết bị điện tử.

dùng các chất khác để bao bọc giúp bảo vệ an toàn cho người sử
dụng.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
a Nội dung
- Thiết lập quan hệ phản hồi.
11
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hay thay đổi nó.
x) Ví dụ
- Các máy server khi bị cúp điện đột xuất thì khi có điện lại sẽ tự
động khởi động máy không cần người dùng phải kích hoạt.
- Các máy tính bảng có bộ cảm biến ánh sáng giúp thay đổi độ sáng
khi gặp ánh sáng yếu và mạnh, và cảm biến trọng lực giúp màn
hình tự xoay theo ý của người sử dụng.
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
a Nội dung
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
y) Ví dụ
- Các loại cáp chuyển đổi qua lại giữa các cổng PS2-> usb, usb ->
miniUsb…
- Trong lập trình dùng các biến tạm, mãng tạm….
- Máy vi tính khi hết ram sẽ sử dụng bộ nhớ tạm trên ổ cứng.
25. Nguyên tắc tự phục vụ
a Nội dung
- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ
trợ, sửa chữa.
- Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư.
z) Ví dụ
- Khi phát phim trên phần mềm window media player đến khi hết
phép phần mềm có thể tự động chuyển qua tập tin phim khác hoặc
tự động dưng chương trình nếu như chỉ có 1 tập tin phim.

cấu trúc nhất định.
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
ac) Ví dụ
- Kết nối internet thông qua cáp hoặc wifi hoặc 3G.
- Dùng chuột có dây hoặc chuột quang, lade không dây.
29. Nguyên tắc sử dụng các kết cấu khí và lỏng
a Nội dung
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí
và lỏng, nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy
phản lực
ad)Ví dụ
- Màn hình bóng đen(CRT) chuyển sang Màn hình tinh thể
lỏng(LCD).
- Tản nhiệt máy tính dùng quạt mát thay bằng tảng nhiệt nước.
30. Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
a Nội dung
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và
màng mỏng
ae) Ví dụ
- Các thiết bị điện tử được phủ lên 1 lớp sơn bóng.
- Các thiết bị sử dụng vỏ bằng nhựa.
14
31. Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ
a Nội dung
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có
nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…).
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
af) Ví dụ
- Dùng các miếng xốp để làm vât liệu đóng gói các thiết bị điện tử.

a Nội dung
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
- Thay đổi độ dẻo.
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
aj) Ví dụ
Các loại kính cường lực có thể chống chịu va chạm cao hơn các
loại kính thông thường
36. Nguyên tắc sử dụng chuyển pha
a Nội dung
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như:
thay đổi thể tích, tảo hay hấp thu nhiệt lượng…
ak)Ví dụ
Dùng nước đá làm lạnh các đồ uống.
16
37. Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt
a Nội dung
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở
nhiệt khác nhau.
al) Ví dụ
Các loại nhiệt kế sử dụng hiệu ứng nở nhiệt.
38. Nguyên tắc sử dụng chất oxy hóa mạnh
a Nội dung
- Thay không khí thường bằng không khí oxy.
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
- Dùng các bức xạ ion hóa tc1 động lên không khí hoặc oxy.
- Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hóa) bằng chính ozon.
am) Ví dụ
39. Nguyên tắc thay đổi độ trơ

- Năm 1977, ổ Storage Technology 4305 ra đời cho phép bộ nhớ
lớn hơn lên đến 45 MB và được bán với giá 400.000 USD (tương
đương với 1,5 triệu USD hiện nay).
ổ Storage Technology 4305
- Năm 1983, SSD được phát triển cho máy tính cá nhân, tiêu biểu
có loại PION Interstellar Drive giá 1.100 USD cho bộ nhớ 256
KB. Nếu người dùng muốn sở hữu thêm 256 KB nữa thì phải bỏ
thêm 600 USD.
19
Digipro flashdisk
- Năm 1989, công ty Digipro cho ra mắt mẫu SSD sử dụng chip nhớ
Flash đầu tiên mang tên Flashdisk bộ nhớ cao nhất 8 MB và bán
với giá 5.000 USD
Ổ đĩa FlashDisk
- Năm 1996, công ty M-Systems trình làng mẫu SSD tên FFD-350
cỡ 3,5 inch đầu tiên (tương đương với ổ cứng), sử dụng giao tiếp
SCSI cùng dung lượng từ 16 MB đến 896 MB. Trong suốt những
năm về sau, M-Systems tiếp tục mở rộng FFD với bộ nhớ lớn hơn,
khả năng truy xuất nhanh hơn và thiết kế thời trang.
20
Transcend IDE Flash Module
- Năm 2003, Transcend là công ty trình làng ổ SSD kết nối với máy
tính thông qua giao tiếp ATA, dung lượng từ 16 đến 512 MB và
có giá khởi điểm chỉ 50 USD.
- Năm 2006, chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của ổ SSD khi loạt
công ty tham gia sản xuất bao gồm Samsung, SanDisk. Lúc này
kích cỡ của SSD đã giảm xuống chỉ còn 2,5 inch và có thể gắn
bên trong laptop.
21
- Công nghệ SSD có tốc độ truyền tải dữ liệu ngày càng nhanh

Các giao tiếp phổ biến của SSD là Sata II, sata III có thể
được thay thế bằng những giao tiếp mới (PCI-e 2.0 x 4, PCI-e 2.0
x 8) giúp cho tốc độ của SSD nhanh hơn nhiều.
So sánh tốc đọ các giao tiếp SATA II, SATA III, PCI-e 2.0
43. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ.
Trên các ổ đĩa SSD mỗi một cell dữ liệu có 2 trạng thái là
0(tắt) 1(bật). khi dữ liệu được lưu lên cell thì cell được để ở trạng
thái 1(bật).
24
44. Nguyên tắc vượt nhanh
Các ổ đĩa SSD để giúp tăng tốc độ đọc/ghi nhanh hơn,
người ta trang bị các cổng giao tiếp mới( SATA II, SATA III,
PCI) giúp cho tốc độ đọc ghi của SSD tăng lên nhiều lần.
45. Nguyên tắc sao chép.
Các dòng SSD ra đời sau luôn được sao chép lại giống như
các dòng SSD trước nó. Chỉ bổ sung thêm những tính năng mới và
tăng thêm dung lượng lưu trữ cho nó.
46. Nguyên tắc lấy rẻ thay cho đắt.
Các ổ SSD chia ra làm nhiều loại có loại lưu 1 bit trên 1
cell( Single-level), 2 bit trên 1 cell(multi –level), 3 bit trên một
cell(triple-level)…. Do đó để giá thành sản phẩm rẻ hơn, các nhà
sản xuất thường dùng các loại ổ cứng có thể lưu được nhiều bit
trên 1 cell giúp giá thành rẻ hơn. Nhưng đổi lại tính ổn định của
các ổ cứng này sẽ không được cao.
Số bit được lưu trên 1 cell.
47. Nguyên tắc tự phục vụ.
Một số loại ổ đĩa SSD có chức năng tự sửa lỗi. ECC(Error
correcting code) là một chức năng giúp SSD có thể tự phát hiện và
sửa các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng, giúp hạn chế tình
trạng dữ liệu của chúng ta không may bị mất mát hoặc hư hỏng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status