BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SẢN XUẤT NGÀNH MAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN ĐỀ TÀI: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY VÀ ÁP DỤNG CHO MÃ HÀNG MONTERO JACKET WOMEN 1106462 - Pdf 28

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong Khoa Công nghệ May và
Thời trang trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM. Qua thời gian học tại trường, em
luôn được thầy cô chỉ dẫn, truyền đạt kiến thức một cách tận tình từ ngày đầu nhập học cho
đến khi khóa học gần kết thúc. Em xin gởi lời tri ân sâu sắc nhất đến Ban Giám hiệu nhà
trường, các thầy cô trong khoa, đặc biệt là cô giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Tuyết Trinh
đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo.
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Đồng Tiến, lãnh đạo các Phòng Ban &
Công Ty đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập trong suốt thời gian vừa qua và cung
cấp đầy đủ các tài liệu, số liệu. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn anh và cô chú, anh chị
trong phòng Kỹ thuật – KCS, xí nghiệp may I đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành Báo
cáo thực tập này.
Đây là lần đầu tiên em thực tập công ty, làm báo cáo thực tập nên không tránh khỏi
những thiếu sót, em mong được nhận được những đóng góp, ý kiến quý báu từ thầy cô và
Công ty để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chúc toàn thể các thầy cô Khoa Công nghệ May và Thời trang -
Trường Đại Học Sư Phạm Kỷ Thuật TPHCM nhiều sức khỏe, vững bước trên con đường sư
phạm.
Kính chúc toàn thể cán bộ, công nhân viên Công Ty Cổ Phần Đồng Tiến sức khỏe và
đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, đưa công ty ngày càng phát triển.

Sinh viên

Tăng Thị Anh Thư

Mục lục
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY 1
1. Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị 1
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh 4
1.1. Lĩnh vực kinh doanh 4
1.2. Năng lực sản xuất 5

2.3. Sơ đồ 48
2.4. Diễn giải chi tiết 49
2.5. Phụ lục 51
3. Qui trình chuẩn bị và triển khai sản xuất tại xí nghiệp may 52
3.1. Mục đích 52
3.2. Phạm vi áp dụng 52
3.3. Tài liệu liên quan 52
3.4. Sơ đồ 52
3.5. Diễn giải chi tiết 53
3.6. Phụ lục 56
4. Qui trình nhận và kiểm tra tài sản khách hàng 57
4.1. Sơ đồ 57
4.2. Diễn giải chi tiết 58
5. Qui trình xếp dỡ, lưu kho, bảo quản và giao hàng 59
5.1. Sơ đồ 59
5.2. Diễn giải chi tiết 59
6. Qui trình quản lý nguồn lực 61
6.1. Mục đích 61
6.2. Phạm vi áp dụng 61
6.3. Nội dung 61
6.3.1. Cung cấp nguồn lực 61
6.3.2. Nguồn nhân lực 61
6.3.2.1. Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực 62
6.3.2.2. Diễn giải chi tiết 62
6.3.3. Cơ sở hạ tầng 64
6.3.4. Môi trường làm việc 65
7. Qui trình hành động khắc phục và phòng ngừa 66
7.1. Sơ đồ 66
7.2. Diễn giải chi tiết 67
8. Giới thiệu mã hàng 67

11.1.4. Yêu cầu trình độ nghiệp vụ 117
11.2. Hướng dẫn công việc xây dựng Qui trình công nghệ 117
11.2.1. Ở Xí nghiệp 117
11.2.2. Ở Phòng Kỹ thuật – KCS 117
11.3. Tầm quan trọng của bảng Qui trình công nghệ 117
11.4. Biểu mẫu bảng Qui trình công nghệ tại công ty Cổ Phần Đồng Tiến 118
11.5. Diễn giải chi tiết bảng Qui trình công nghệ 119
11.5.1. Tiêu đề 119
11.5.2. Thân bảng 119
11.5.3. Kết bảng 120
11.6. Bảng thời gian chuẩn tại công ty 120
11.6.1. Ví dụ minh họa về bảng thời gian chuẩn 120
11.6.2. Diễn giải chi tiết bảng thời gian chuẩn 121
11.7. Cách xếp bậc thợ và cấp bậc công việc trong bảng Qui trình công nghệ 122
11.8. Cách tính thời gian 124
11.8.1. Khái niệm 125
11.8.2. Qui trình bấm giờ 125
11.8.2.1. Chuẩn bị bấm giờ 125
11.8.2.2. Bấm giờ trực tiếp và các lưu ý 126
11.8.2.3. Tính toán thời gian thiết kế 127
11.9. Cách tính giá công đoạn 127
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 128
1. Kết luận 128
2. Đề nghị 129
CHƯƠNG 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN :


Tên viết tắt: DOVITEC
Tổng giám đốc: Vũ Ngọc Thuần
Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 – đường Phan Trung – phường Tân Tiến – TP Biên Hòa –
tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 0613.822248 – 0613.821077 – 0613.822030
Fax: (84.61) 3823441
Website: www.dovitec.com.vn
Email:

Hình I.1: Trụ sở chính của công ty.
Công ty Cổ Phần Đồng Tiến được thành lập từ năm 1990 theo quyết định số 109/CNN-
TCLĐ của Bộ Công Nghiệp Nhẹ. Từ một xưởng may gia công gồm vài chục người với số
máy lạc hậu của Công ty Công Nghệ Phẩm (thuộc Sở Công nghiệp Đồng Nai) sau đó liên
doanh với Công ty May Việt Tiến (thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam) ở Thành phố Hồ
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
2

Chí Minh thành lập Công ty May Đồng Tiến. Tháng 4 năm 2007 Công ty TNHH May Đồng
Tiến đổi tên thành Công ty Cổ Phần Đồng Tiến căn cứ theo giấy 4703000370 ngày 06/04/2007
của Sở Kế Hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai.
Qua hơn 20 năm phát triển, hiện nay công ty có 5 xí nghiệp may trực thuộc và 2 phân
xưởng trực thuộc, quản lý hơn 2600 cán bộ - công nhân viên với hơn 2890 máy móc - thiết bị
các loại hiện đại. Doanh thu gia công của công ty 36.000.000 USD/ năm.
 Xí nghiệp may I, II và V: trụ sở chính công ty – Số 10 – đường Phan Trung –
phường Tân Tiến – TP Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai.
 Xí nghiệp may III: thị trấn Trảng Bom – huyện Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai.
 Xí nghiệp may IV: ấp Bình Lâm – xã Lộc An – huyện Long Thành – tỉnh Đồng
Nai.
 Xí nghiệp may Đồng Phúc Cường: KCN Định Quán – áp Phú Dòng – xã Phú
Cường – huyện Định Quán – tỉnh Đồng Nai, xí nghiệp vừa thành lập, đang trong

10
8
(chưa có số liệu thống kê)
Số thiết bị,
máy móc
700
590
510
300
Số công
nhân
730
610
560
340
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
3

Sản lượng
năm
900,000
2,000,000
1,200,000
600,000
Mặt hàng
chính
Áo khoác
nam, nữ
các loại
Quần tây,

nghiệp và khu dân cư.
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
5

2.2. Năng lực sản xuất
 Jacket và các sản phẩm cùng loại: 2,160,000 pcs/ năm.
 Sơ mi, áo blouse, đầm và đồ khoác nữ: 780,000 pcs / năm.
 Quần, váy và đồ bơi: 4,280,000 pcs/ năm.
 Hàng dệt kim (quần lót, áo thun, đầm): 7,200,000 pcs/ năm.
2.3. Doanh thu
NĂM
GIA CÔNG (USD)
XUẤT KHẨU (USD)
2010
17,144,034
40,278,372
2011
18,534,793
45,591,745
2012
20,130,905
51,350,232
2013
22,500,000
53,450,000
2014
28,717,000
69,453,000
Bảng I.2: Doanh thu gia công và xuất khẩu của công ty (từ năm 2010 đến 2014).
2.4. Các nhóm khách hàng chính

 Ủng hộ phong trào văn hóa thể thao tỉnh.
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
6

3. Cơ cấu tổ chức
3.1. Sơ đồ tổ chức Công ty

[Nguồn: phòng Tổ chức]
Sơ đồ I.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Đồng Tiến.

KHKD-XNK
XN
MAY 1
XN
MAY 2
XN
MAY 3
XN
MAY 4
XN
MAY 5
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
7

3.2. Sơ đồ tổ chức phòng Kỹ thuật – KCS

văn bản
Bộ phận
sơ đồ
Bộ phận
may mẫu
KCS
Phó
tổng
giám
đốc
Trưởn
phòng
Phó
phòng
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
8 3.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban TGĐ
Giám đốc xí nghiệp, trưởng các phòng ban
- Theo dõi tiến độ, nhiệm vụ (ngày, tuần, tháng).
- Kế hoạch hành động, kiểm soát công tác cải tiến
qui trình.
- Phối hợp với các đơn vị khác để hoàn thành
nhiệm vụ.
Nhân viên chuyên trách; công nhân sản xuất
- Thực hiện kế hoạch làm việc hàng ngày.
- Phối hợp với đồng nghiệp, đối tác, khách hàng để vận hành
quá trình, qui trình sản xuất.
- Đề xuất, thực hiện công tác cải tiến qui trình.
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
9

3.4. Trách nhiệm và quyền hạn của một số chức danh
Đây là trách nhiệm xã hội và quyền hạn của các cán bộ chủ chốt trong công ty. Dựa trên
trách nhiệm và quyền hạn dưới đây, nếu Tổng Giám đốc Công ty, Trưởng phòng, Giám đốc
xí nghiệp đi vắng trong một thời gian xác định thì phải lập giấy ủy quyền cho cấp phó để điều
hành công việc.
A/ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trách nhiệm:
 Xây dựng chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng của công ty.
 Xem xét việc thực hiện chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của công ty.
 Phê duyệt sổ tay chất lượng, qui trình chung thuộc hệ thống chất lượng.
 Phân công trách nhiệm cho cán bộ thuộc quyền.
 Cung cấp nguồn lực cần thiết để duy trì hệ thống chất lượng.
 Trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh và phòng kế toán, phòng tổ chức hành chánh.
Quyền hạn:
 Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo để tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng.

 Theo dõi chỉ đạo, phân bổ kế hoạch sản xuất toàn công ty.
 Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp các vấn đề liên quan đến chất lượng cho Tổng Giám
Đốc.
 Phối hợp với phó Tổng Giám Đốc thường trực và phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật
trong quá trình thực hiện những công việc có liên quan đến hệ thống chất lượng.
 Giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất với khách hàng.
Quyền hạn:
 Trực tiếp đàm phán và ký kết các hợp đồng kinh tế được Tổng Giám Đốc ủy quyền.
 Đề xuất, bãi bỏ các vấn đề không phù hợp làm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ
sản xuất.
 Đề xuất thay đổi bố trí tổ chức sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, tiến độ
xuất hàng trình Tổng Giám Đốc phê duyệt.
 Báo cáo trực tiếp cho Tổng Giám Đốc.
D/ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT
Trách nhiệm:
 Giúp Ban Lãnh Đạo trong lĩnh vực quản lý chất lượng sản phẩm.
 Giải quyết các vấn đề phát sinh về chất lượng của các xí nghiệp.
 Kiểm tra tài liệu hồ sơ của hệ thống chất lượng, sản phẩm.
 Kiểm soát hành động khắc phục và phòng ngừa.
 Đề xuất thay đổi phương án cải tiến sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động,
chất lượng sản phẩm trình Tổng Giám Đốc phê duyệt.
 Thiết lập, tổ chức và báo cáo định kỳ về chất lượng toàn công ty.
Quyền hạn:
 Kiểm soát tài liệu về hệ thống chất lượng.
 Kiểm tra và đôn đốc các đơn vị trong công ty thực hiện đúng các văn bản trong hệ
thống chất lượng.
 Được quyền không cho xuất hàng những sản phẩm không đạt chất lượng.
 Báo cáo trực tiếp cho Phó Tổng Giám Đốc thường trực và phó Tổng Giám Đốc phụ
trách sản xuất.
E/ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TRƯỞNG PHÒNG BAN VÀ XÍ

 Quản lý, điều hành trong các lĩnh vực kinh doanh, giao dịch, tiếp thị phát triển thị
trường, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
 Phân tích hiệu quả của từng khách hàng, thị trường. Đề xuất cho Ban Lãnh Đạo
xem xét chiến lược khách hàng.
 Mở rộng thị trường, khách hàng bằng các biện pháp thích hợp. Thực hiện các giao
dịch, quan hệ với khách hàng. Tổ chức trưng bày, giới thiệu, bán sản phẩm. Tham
gia các hội chợ triển lãm của công ty.
 Nghiên cứu triển khai công tác maketting của công ty.
Quyền hạn:
 Giao kế hoạch sản xuất cho các đơn vị thực hiện.
 Được quyền giao nhiệm vụ và quyền hạn cho cấp dưới.
 Được quyền đề xuất, điều phối về kế hoạch sản xuất.
 Điều phối các hoạt động của mạng lưới bán hàng, cửa hàng, đại lý của công ty.
 Được quyền đàm phán hợp đồng FOB.
 Tham gia đánh giá và đề xuất chọn nhà thầu phụ.
 Được quyền giao nhiệm vụ và quyền hạn cho cấp dưới.
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
12

 Báo cáo trực tiếp cho phó Tổng Giám Đốc thường trực.
c/ TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC
Trách nhiệm:
 Quản lý và điều hành những việc hành chánh quản trị và các thủ tục hành chánh
trong toàn công ty.
 Quản lý theo dõi giám sát công tác xây dựng cơ bản.
 Lập kế hoạch bảo vệ, xây dựng nội qui, qui chế làm việc .
 Thực hiện nhiệm vụ quản lý vệ sinh an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, chăm
lo đời sống, sức khỏe toàn thể cán bộ công nhân viên.
 Quản lý bếp ăn tập thể, chăm lo đời sống vật chất, ăn ở, đi lại và các hoạt động văn
hóa thể dục thể thao trong toàn công ty.


 Báo cáo trực tiếp cho phó Tổng Giám Đốc phụ trách sản xuất.
4. Các qui định chung trong lao động nơi sinh viên thực tập
4.1. Nội qui, thỏa ước lao động
Trong công ty có một tài liệu về nội qui lao động, thỏa ước lao động trong công ty, do
tài liệu nhiều, phức tạp, nên người làm báo cáo xin được rút gọn thành những nội dung chủ
yếu như sau:
4.1.1. Lao động và thời gian lao động
 Mọi người lao động làm việc trong Doanh nghiệp ( gọi chung là Công nhân viên)
có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước và những quy định do
Doanh nghiệp đề ra.
 Công nhân viên phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm theo nội dung công
việc thỏa thuận trong Hợp đồng lao động và không ngừng nâng cao kiến thức
chuyên môn, tay nghề để phục vụ Doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
 Việc bố trí và sử dụng lao động trong Doanh nghiệp phải phù hợp với khả năng và
yêu cầu công việc theo hướng tiêu chuẩn hóa lao động.
 Công nhân viên làm nghiệp vụ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật phải qua đào tạo có
chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về trình độ, nghề nghiệp và có đủ điều kiện
làm việc tại những nơi đó.
 Các đơn vị được phân công quản lý lao động có trách nhiệm phân công và bố trí
công việc đầy đủ, thực hiện kiểm tra lao động và thống kê lao động theo quy định
của Doanh nghiệp.
 Thời gian làm việc quy định như sau:
o Từ : Thứ hai đến thứ bảy (chủ nhật nghỉ).
o Sản xuất: Từ 7 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút (trong đó nghỉ trưa 1 giờ). Đăng
ký tăng ca 1 giờ/ ngày thì làm từ 7 giờ đến 17 giờ.
o Hành chính: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ. Chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30
phút.
o Lao động nữ có con nhỏ dưới 1 năm và lao động có thai tháng thứ 07 được nghỉ
mỗi ngày 1 giờ làm việc.

phải có giấy xin nghỉ và được cấp có thẩm quyền duyệt trước khi nghỉ một ngày.
Trường hợp đột xuất tang lễ thì có thể xin phép sau.
 Không được tổ chức các công tác xã hội, văn nghệ, thể thao trong giờ làm việc khi
chưa có sự chấp thuận của Tổng Giám Đốc.
4.1.2. Tiền lương và các khoản phụ cấp lương trả cho người lao động
 Hình thức trả lương là thanh toán theo lương sản phẩm cuối cùng (sản phẩm tính
lương là sản phẩm đã nhập kho).
 Sản phẩm không đạt chất lượng không tính lương.
 Đơn giá lương khoán sản phẩm từng công đoạn được quyết định theo qui trình công
công nghệ.
 Mỗi loại công việc có hai cấp bậc lương:
o Lương cấp bậc theo hệ thống thang bảng lương với mức lương tối thiểu như quy
định trong hợp đồng lao động.
o Lương tạm tuyển (tập sự) ít nhất bằng 70% mức lương của nghề hoặc công việc
được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Thời gian thử việc tối đa 60 ngày đối
với lao động có chuyên môn kỹ thuật cao, 30 ngày đối với lao động khác và 03
ngày đối với lao động thời vụ.
 Các loại phụ cấp và khoản chi có tính chất tiền lương khác:
o Các khoản phụ cấp:
 Phụ cấp trách nhiệm: Áp dụng đối với người lao động từ Tổ trưởng, Tổ phó
sản xuất trở lên và lao động kiêm nhiệm công tác quản lý không giữ chức
vụ lãnh đạo. Có hay mức: từ 5 % đến 14 %.
 Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Áp dụng đối với Ban Tổng Giám Đốc, Trưởng
phó phòng công ty, Giám Đốc, Phó Giám Đốc Xí nghiệp, Quản đốc các phân
xưởng (theo chức danh công ty hạng 1).
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
15

 Phụ cấp có tay nghề: Áp dụng đối với cán bộ - công nhân viên khối văn
phòng có tay nghề về kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và Cán bộ phụ trách

o Vi phạm những trường hợp sau sẽ bị cắt thưởng loại A từ 1-3 tháng.Cụ thể :
 Đi lại mất trật tự và nói chuyện riêng trong giờ làm việc.
 Không mang khẩu trang, không đeo thẻ cán bộ – công nhân viên và không
mặc áo đồng phục theo quy định.
 Không thực hiện tốt công tác vệ sinh và an toàn lao động theo quy định.
 Không thực hiện đầy đủ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008, SA 8000:2008, WRAP.
 Không thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy.
 Không thực hiện tốt công tác 6S, Lean, Fip.
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
16

o Người lao động vi phạm: Hút thuốc, đánh bài, tổ chức chơi đề, hụi, cá độ bóng
đá (có từ 1 đến nhiều người) trong Doanh nghiệp sẽ bị hình thức kỷ luật là khiển
trách hoặc chuyển công việc khác có mức lương thấp hơn. Nếu tái phạm lần thứ
hai sẽ bị buộc thôi việc.
o Hình thức xử lý kỷ luật sa thải áp dụng trong những trường hợp sau:
 Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh nhau và tiết lộ bí mật
công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản,
tài chính của Doanh nghiệp.
 Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công tác khác mà tái phạm trong
thời gian chưa xóa kỷ luật.
 Người lao động tự ý bỏ việc 07 ngày trong 01 tháng hoặc 20 ngày trong 01
năm mà không có lý do chính đáng.
 Người lao động sử dụng ma túy và chất gây nghiện.
 Tổng Giám Đốc được quyền chấm dứt Hợp đồng đối với trường hợp người lao
động thường xuyên không hoàn thành công việc được giao.
4.1.4. Vệ sinh và an toàn lao động
 Công nhân viên phải sử dụng đầu đủ các trang thiết bị và bảo hộ lao động do Doanh
nghiệp cấp, có trách nhiệm bảo quản và sử dụng đúng mục đích, nếu làm mất, hư

ích khác ngoài Doanh nghiệp.
 Tuyệt đối không được cung cấp các số liệu kỹ thuật hoặc các nghiệp vụ cho các cơ
quan hoặc cá nhân bên ngoài không thuộc địa chỉ báo cáo nghiệp vụ theo quy định
của Nhà Nước, các trường hợp đặc biệt phải có lệnh của Tổng Giám Đốc.
 Không được tự ý quay phim, chụp ảnh hoặc đưa người ngoài Doanh nghiệp vào
quay phim, chụp ảnh.
4.1.6. Điều kiện lao động và bảo hộ lao động
 Công ty đảm bảo cung cấp đầy đủ công cụ lao động làm việc cho người lao động
tùy theo công việc đã ký trong Hợp đồng lao động.
 Đảm bảo nơi làm việc về không gian, độ thoáng, độ sáng, tiêu chuẩn vệ sinh về:
hơi, bụi, nóng, ẩm và các yếu tố có hại khác theo quy định tiêu chuẩn của Nhà Nước
về bảo hộ lao động, hàng năm tiến hành kiểm tra đo lường theo định kỳ.
 Thực hiện các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp các biện pháp cải
thiện điều kiện lao động, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động,
ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
 Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 1 năm 1 lần, công ty thanh toán các khoản chi phí
khám sức khỏe định kỳ.
 Xây dựng các quy chế về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp cho từng loại máy,
thiết bị và nơi làm việc theo các tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước.
 Tổ chức hướng dẫn người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn,
vệ sinh công nghiệp, Phòng cháy chữa cháy liên quan đến nhiệm vụ, công việc của
họ từ khi tuyển dụng.
 Tổ chức tự kiểm tra 1 quý 1 lần về an toàn lao động, bảo hộ lao động và vệ sinh
công nghiệp, thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên trong năm. Kết quả tự kiểm
tra được thông báo đến toàn thể người lao động.
 Mỗi năm người lao động được cấp pháo 2 áo bảo hộ lao động hoặc áo đồng phục
và tùy theo điều kiện lao động mà cấp bảo hiểm lao động theo quy định.
 Lao động nữ có thai từ 07 tháng trở lên hoặc đang trong thời kỳ cho con bú (đến 12
tháng tuổi) không bố trí làm tăng ca.
 Hàng năm người sử dụng lao động có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và

4.1.8. Chế độ trách nhiệm vật chất
 Công nhân viên nếu để xảy ra thiệt hại tài sản của Doanh nghiệp do vi phạm kỷ
luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong quản lý và sản xuất đều có
trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra.
 Mua sắm vật tư, nguyên phụ liệu kém phẩm chất hoặc hư hỏng không sử dụng được
phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.
 Khi thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất, các đơn vị có người vi phạm phải tiến
hành trình tự thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại được quy định tại chương VIII
điều 89 - 90 của Bộ Luật Lao Động.
 Cấp có thẩm quyền quyết định việc bồi thường vật chất là Tổng Giám Đốc.
4.2. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
4.2.1. Chăm sóc sức khỏe
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ:
 Hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ – công nhân viên.
 Công nhân nhà ăn phải được khám sức khỏe định kỳ (Theo quy định của Bộ Y Tế
thời gian khám định kỳ: 2 lần/ năm).
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN
19

Tổ chức chăm sóc sức khỏe:
 Nước uống: Mỗi Xí ngiệp sản xuất được đặt một thùng nước inox là nước đun sôi
để nguội, nguồn nước lấy từ nhà máy nước, được lắng ở thùng chứa sau 6 giờ và
đun sôi.
 Thức ăn: thức ăn như cá, thịt phải được đảm bảo vệ sinh không chứa mầm bệnh,
được mua ở những nơi cung cấp thường xuyên trong những năm qua, không có sự
cố nào xảy ra, thực phẩm phải được tươi và xử lý đảm bảo hợp vệ sinh trước khi
được chế biến (tham khảo quy định về vệ sinh thực phẩm của Bộ Y Tế).
 Vệ sinh trong công ty:
o Công ty tổ chức mạng lưới vệ sinh bên ngoài về bên trong các Xí nghiệp sản
xuất cũng như những nơi làm việc trong công ty. Người được giao nhiệm vụ vệ

Trích đoạn An toàn vệ sinh lao động Qui định của công ty và các bộ phận Thân bảng Ví dụ minh họa về bảng thời gian chuẩn Cách tính thời gian
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status