Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu.
4
Chơng I
cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng và kế toán cho
vay trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng
6
I/. Vai trò vị trí của tín dụng Ngân hàng . 6
1. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế . 6
a.Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình
sản xuất - kinh doanh đợc liên tục ,đồng thời góp phần thúc đẩy
tăng trởng kinh tế .
6
b.Tín dụng Ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình
tích tụ và tập trung vốn sản xuất - kinh doanh .
8
c. Tín dụng Ngân hàng góp phần hoàn thiện hơn chế độ hạch toán
kinh tế cho các doanh nghiệp .
9
d. Hoạt động tín dụng Ngân hàng góp phần điều tiết khối lợng
tiền trong lu thông và kiểm soát lạm phát .
10
e.Tín dụng Ngân hàng góp phần mở rộng các quan hệ quốc tế . 10
2. Vị trí của tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng th-
ơng mại .
11
3. Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng . 11
II/.Vai trò nhiệm vụ của kế toán cho vay . 12
1.Vai trò của kế toán cho vay . 12
2.Nhiệm vụ của kế toán cho vay . 13
2.1 Cơ cấu về nguồn vốn và tình hình huy động vốn 32
2.2 Công tác sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai .
36
2.3 Công tác thanh toán và kinh doanh dịch vụ Ngân hàng . 38
2.4 Kết quả tài chính của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai .
39
III/ Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Lào Cai .
39
1. Tình hình kế toán cho vay nói chung . 39
2. Tình hình kế toán cho vay đối với các tổ chức kinh tế . 44
2.1 Quy trình kế toán giai đoạn cho vay . 44
a. Kế toán cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc . 44
b. Kế toán cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh . 46
c. Kế toán cho vay đối với t nhân và dân c. 47
2.2 Nghiệp vụ kế toán giai đoạn thu nợ , thu lãi , chuyển nợ quá
hạn .
48
3. Vấn đề bảo quản hồ sơ cho vay . 50
4. Mối quan hệ giữa cán bộ Tín dụng và cán bộ kế toán cho vay. 51
5. Vấn đề ứng dụng tin học vào nghiệp vụ kế toán cho vay . 52
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng III
Một số kiến nghị về nghiệp vụ kế toán cho
vay tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
Nhà nớc làm tốt các chức năng quản lý Nhà nớc về tiền tệ và hoạt động Ngân
hàng, hoạch định và chỉ đạo thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ Quốc gia, còn
Ngân hàng Thơng mại với chức năng là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng,
hoạt động với phơng châm là đi vay để cho vay, Huy động vốn nhàn rỗi từ nền
kinh tế để sử dụng và để cho vay an toàn, có hiệu quả nhằm mở rộng sản xuất kinh
doanh phát triển kinh tế.
Khách hàng của các Ngân hàng Thơng mại ngày nay không chỉ là các
Doanh nghiệp Nhà nớc mà còn bao gồm các thành phần kinh tế khác nhau nh: các
tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, các cá nhân... Việc Ngân hàng cho các đơn vị
ngoài quốc doanh vay không chỉ đem lại cho Ngân hàng lợi nhuận mà còn giúp
cho các thành phần kinh tế này phát triển sản xuất - kinh doanh góp phần vào sự
tăng trởng kinh tế của đất nớc.
Trong giai đoạn hiện nay, số lợng các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh ngày
càng nhiều. Trong số đó có những Doanh nghiệp làm ăn có lãi, ngợc lại thì có một
số Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thậm chí có những Doanh nghiệp còn lợi dụng cả
sự tín nhiệm của Ngân hàng để chiếm đoạt vốn của Ngân hàng , từ đó Ngân hàng
gặp rủi ro bởi những khoản đầu t tín dụng kém hiệu quả này.
Để hạn chế rủi ro cho Ngân hàng việc thu cả gốc và lãi phải đúng hạn thì
vấn đề đặt ra là phải theo dõi chặt chẽ các khoản cho vay, thu nợ cả gốc và lãi
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kịp thời, đây chính là nghiệp vụ của kế toán cho vay.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nghiệp vụ kế toán cho vay. Trong những
năm qua cùng với việc cải tiến đổi mới về cơ chế tổ chức, chế độ nghiệp vụ Ngân
hàng Nhà nớc và các Ngân hàng Thơng mại đã chú trọng bổ sung sửa đổi cải tiến
chế độ hạch toán nghiệp vụ kế toán cho vay để phù hợp với sự phát triển và mở
rộng không ngừng của Tín dụng Ngân hàng. Vì vậy, từ sự nhận thức đợc tầm quan
trọng của kế toán cho vay, các Ngân hàng Thơng mại đã tập trung cải tiến chế độ
kế toán cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế và đã thu đợc những kết quả
Trong hoạt động Ngân hàng
I/.Vai trò của tín dụng Ngân hàng :
1. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế :
Hệ thống Ngân hàng ra đời dựa trên cơ sở của sự phát triển nền kinh tế và lu
thông hàng hóa, sản xuất và lu thông hàng hóa phát triển kéo theo sự ra đời và
phát triển của tiền tệ và các tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
Trong nền kinh tế hàng hóa tập trung, hệ thống Ngân hàng một cấp hoạt
động trong môi trờng kinh tế hiệu quả thấp và vai trò của Ngân hàng không đợc
thể hiện rõ. Ngân hàng Nhà nớc là Ngân hàng phát hành, đồng thời vừa là Ngân
hàng trực tiếp cho vay vốn đối với nền kinh tế quốc dân, vừa là tổ chức quản lý
Nhà nớc về lĩnh vực tiền tệ, tín dụng thanh toán, vừa là Ngân hàng kinh doanh.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, hệ thống
Ngân hàng có sự đổi mới cho phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế. Hệ thống Ngân
hàng đợc phân chia làm hai cấp, đó là :
Ngân hàng Nhà nớc (Ngân hàng Trung ơng) và hệ thống các Ngân hàng Th-
ơng mại cùng các tổ chức tín dụng khác. Mỗi cấp đều đợc xác định rõ chức năng,
nhiệm vụ của mình.
Ngân hàng Thơng mại tham gia kinh doanh trên thị trờng với t cách là trung
gian tài chính lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói một cách khách Ngân
hàng Thơng mại là chiếc cầu nối giữa những ngời thừa vốn và những ngời cần
vay vốn.
Thông qua các Ngân hàng Thơng mại, các nguồn vốn xã hội đợc chuyển
một cách gián tiếp từ nguồn vốn tiết kiệm (nguồn vốn nhàn rỗi) sang ngời có nhu
cầu đầu t. Cách đầu t gián tiếp này mang lại cho chủ đầu t (ngời gửi tiền) một khả
năng an toàn cao hơn và các chủ thể đang thiếu vốn
cũng đợc đáp ứng nhu cầu vay vốn về khối lợng, thời hạn... một cách nhanh chóng
nhất. Trong khi đó, việc đầu t trực tiếp gặp nhiều khó khăn do khó có đợc sự phù
hợp về khối lợng vốn và về thời gian, về lòng tin giữa các chủ thể (ngời có vốn và
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
6
Thông qua tín dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tầng lớp dân
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c trong xã hội đợc tập trung lại và nguồn vốn đó sẽ đợc đầu t trở lại vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Điều này làm cho việc đầu t vào nền kinh tế đợc mở rộng,
góp phần nâng cao sản lợng trong sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống ngời lao
động, kích thích phát triển tăng trởng kinh tế. Tín dụng còn kích thích quá trình
cạnh tranh của nền kinh tế bằng cách tập trung vốn vào một ngành, một lĩnh vực
nào đó để thúc đẩy các ngành khác, lĩnh vực khác phải đẩy mạnh tập trung vốn,
tăng cờng huy động vốn để tăng sức cạnh tranh. Có vốn thì các Doanh nghiệp (Xí
nghiệp), các tổ chức kinh tế mới có thể đầu t cho việc thay đổi công nghệ mới từ
đó để tăng năng suất lao động, cải thiện cuộc sống của ngời lao động. Sự cạnh
tranh sẽ đem lại cho nền kinh tế nhiều sản phẩm mới với chất lợng tốt hơn, phong
phú hơn về chủng loại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Qua hoạt động tín dụng các Ngân hàng đã đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn
của các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế t nhân và các cá thể, để họ có thể tăng
cờng cơ sở vật chất - kỹ thuật làm quá trình sản xuất kinh doanh đợc tuần hoàn,
thúc đẩy lu thông hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong nền kinh tế
quốc dân, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng.
b. Tín dụng Ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tích tụ và
tập trung vốn sản xuất - kinh doanh :
Thông qua việc huy động vốn thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các
Doanh nghiệp và dân c, từ đó đáp ứng nhu cầu vốn cho các đối tợng vay vốn. Điều này
đợc thể hiện ở việc tín dụng thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức
kinh tế, các cá nhân trong xã hội. Từ nguồn vốn huy động đó cho vay đầu t trở lại để
phát triển kinh tế. Nguồn vốn huy động đó đợc hình thành từ : nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi đợc giải phóng ra khỏi quá trình sản xuất của các Doanh nghiệp nguồn vốn khấu hao
đợc tiến hành dần dần, các khoản phải trả nhng cha trả, phải nộp nhng cha nộp mà đơn
vị đang nắm giữ. Nguồn vốn tiết kiệm của dân c, nguồn vốn này có đợc từ thu nhập của
vững đợc trên thơng trờng thì các Doanh nghiệp ngoài khả năng sẵn có của mình thì còn
phải có khả năng tốt về vốn, về điều kiện môi trờng kinh doanh, trong đó khả năng về
vốn là rất quan trọng. Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng vốn đợc chuyển dịch từ
tay ngời này sang tay ngời khác, khi nhu cầu vốn của các Doanh nghiệp đợc đáp ứng đã
làm tăng sức cạnh tranh cho các nhà kinh doanh. Nh vậy tín dụng kích thích cạnh tranh
trong nền kinh tế.
Khi các Doanh nghiệp sử dụng vốn vay của Ngân hàng thì phải có trách nhiệm
hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng, đồng thời cũng phải tôn
trọng và thực hiện đúng những điều khoản đã ghi trong hợp đồng, điều này đòi hỏi các
Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các t nhân, các cá thể phải quan tâm đến việc sử dụng
vốn làm sao cho có hiệu quả, giảm bớt những chi phí không cần thiết, tăng nhanh vòng
quay vốn nhằm sản xuất giá thành sản phẩm.v.v để tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị.
Muốn vậy các Doanh nghiệp phải tự khẳng định mình thông qua hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.
Trong đó một trong những hoạt động kinh doanh quan trọng nhất đó là công tác
hạch toán kinh tế, vì quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho có
hiệu quả. Để làm tốt công việc này thì hạch toán kinh tế phải giám sát chặt quá trình sử
dụng vốn nhằm vào đồng vốn phải đợc sử dụng đúng mục đích, đúng đối tợng để tạo ra
lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế ngày càng hoàn thiện hơn chế độ hạch toán kinh tế của Doanh nghiệp mình.
d. Hoạt động tín dụng Ngân hàng góp phần điều tiết khối lợng tiền trong lu thông
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và kiểm soát lạm phát :
Qua quá trình cho vay khối lợng tiền trong lu thông đợc tăng lên và khi Ngân hàng
thu nợ thì khối lợng tiền trong lu thông giảm đi. Nh vậy, hoạt động tín dụng Ngân hàng
góp phần điều tiết khối lợng tiền của toàn bộ nền kinh tế.
Tín dụng Ngân hàng thờng sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết quan hệ cung cầu
tín dụng, sự biến động của lãi suất có tác động làm thay đổi khối lợng tiền vay. Khi lãi
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định cho sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng. Hoạt
động tín dụng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho một Ngân hàng Thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng Thơng mại đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế thị trờng, là trung gian chuyển vốn từ ngời thừa vốn sang ngời thiếu
vốn để đầu t. Ngay từ buổi ban đầu hoạt động của Ngân hàng Thơng mại đã tập trung
chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn
của các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong quá trình sản xuất - kinh doanh hoặc
nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình phát triển mặc dù môi trờng kinh doanh có
nhiều thay đổi, nhiều phơng pháp, nhiều công cụ kinh doanh mới xuất hiện nhng hoạt
động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản, chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động
của Ngân hàng Thơng mại. Bởi hoạt động cho vay chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng tài
sản có của các Ngân hàng Thơng mại, lãi thu đợc từ hoạt động tín dụng thờng chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng thu nhập Ngân hàng Thơng mại, ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
chiếm khoảng 90% tổng thu nhập. Điều này thể hiện rõ hoạt động tín dụng là hoạt động
kinh doanh chủ yếu của các Ngân hàng Thơng mại.
Cùng với sự phát triển kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng ngày càng đợc phát
triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan hệ tín
dụng cũng đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng Ngân
hàng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Để Ngân hàng Thơng mại có thể đứng vững
trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn,
đòi hỏi : các Ngân hàng Thơng mại phải luôn làm tốt các chức năng nhiệm vụ của mình.
3. Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng :
Tín dụng Ngân hàng là một hình thức vốn tín dụng bằng tiền tệ thể hiện mối quan
hệ giữa các tổ chức tín dụng với các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân
trong xã hội.
* Tín dụng Ngân hàng có những đặc điểm :
- Vốn tín dụng Ngân hàng là vốn bằng tiền tệ, vốn đó đã tách ra khỏi quá
trình tuần hoàn của T bản hoạt động.
tín dụng đối với khách hàng phản ánh số nợ mà ngời vay nhận nợ với khách hàng
và hoàn trả trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng gồm cả gốc và
lãi. Tính pháp lý của những khoản nợ này đợc thể hiện trên chứng từ kế toán cho
vay đã đợc pháp luật thừa nhận.
Kế toán cho vay là công việc tính toán và ghi chép bằng con số tất cả các
nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi thuộc hoạt động tín dụng Ngân hàng. Qua đó
góp phần nâng cao hoạt động tín dụng Ngân hàng, tăng thu nhập của Ngân hàng
và bảo vệ an toàn tài sản của Ngân hàng cũng nh của xã hội mà Ngân hàng đang
chiếm giữ, sử dụng.
1. Vai trò của kế toán cho vay :
Trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán Ngân hàng thì kế toán cho vay đợc xác
định là nghiệp vụ kế toán phức tạp và quan trọng nhất, vì nó đợc xuất phát từ vị trí
vai trò của công tác tín dụng Ngân hàng. Đây là nghiệp vụ bên có sinh lời chủ yếu
chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng Ngân hàng là một trong những mặt hoạt động cơ bản
nhất của Ngân hàng đi đôi với hoạt động tín dụng kế toán cho vay, nó là bộ phận
góp phần bảo vệ an toàn vốn mà Ngân hàng đã đầu t cho các thành phần kinh tế,
các thành phần kinh tế đợc vay vốn thể hiện ở số d trên tài khoản tiền vay tại Ngân
hàng thông qua việc tổ chức, ghi chép phản ánh một cách đầy đủ chính xác, kịp
thời các khoản cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn. Đồng thời theo dõi giám sát
chặt chẽ d nợ đảm bảo an toàn vốn.
Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong việc chỉ đạo chấp hành chính sách
tiền tệ tín dụng của Đảng và Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng với cơ chế tiền tệ
tín dụng nh hiện nay. Ngân hàng là cơ quan chuyên môn đợc giao nhiệm vụ tổ
chức thực hiện nh Ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất đối với các thành phần kinh
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tế có vốn hoạt động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc kịp thời. Kế
toán cho vay làm tham mu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng thực sự trở
chính xác thu lãi theo đúng mức lãi suất đã đợc ghi trên hồ sơ vay trên cơ sở đảm
bảo an toàn vốn.
* Theo dõi thu hồi các khoản nợ đến hạn, chuyển trả nợ quá hạn kịp thời
đối với các khoản nợ đến hạn mà khách hàng cha trả và không đợc gia hạn.
* Quản lý hồ sơ vay vốn chặt chẽ, sắp xếp hồ sơ phải khoa học, ngăn nắp,
dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy. Cuối tháng sao kê khế ớc đối chiếu với số d trên tài khoản
phải khớp đúng giữa sao kê với số d trên sổ phụ nếu có sai sót thì phải tìm nguyên
nhân và chỉnh sửa ngay.
Nh vậy, nghiệp vụ kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân
hàng khác thông qua hoạt động của mình giúp Ngân hàng vừa thực hiện chức năng
kinh doanh, vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế. Với vai trò quan trọng đó hệ thống
kế toán Ngân hàng phải đợc hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao
của Ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
3. Chứng từ và tài khoản của kế toán cho vay :
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng nhằm bổ sung vốn cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các Doanh
nghiệp, các cá nhân trong hoạt động sản xuất - kinh doanh.
a. Chứng từ kế toán cho vay :
Xét về mặt quan hệ kinh tế pháp lý thì toàn bộ số tiền của Ngân hàng, các
tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng phản ánh số nợ mà ngời vay nhận nợ
với Ngân hàng và phải trả trong những kỳ hạn nhất định gồm cả gốc và lãi. Tính
pháp lý của các khoản nợ này đợc thể hiện trên các chứng từ của kế toán cho vay
đã đợc pháp luật thừa nhận, chứng từ làm trong kế toán cho vay là những loại giấy
tờ làm đảm bảo về mặt pháp lý các khoản cho vay của Ngân hàng, mọi sự tranh
chấp về các khoản cho vay, thu nợ hay trả nợ đều đợc giải quyết trên cơ sở là các
chứng từ kế toán cho vay.
* Chứng từ kế toán cho vay có hai loại :
- Chứng từ gốc bao gồm : đơn xin vay, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, sổ
vay vốn...
- Chứng từ ghi sổ là : những giấy tờ làm căn cứ cho việc hạch toán cho vay,
Tài khoản 20 : tín dụng với các tổ chức tín dụng trong nớc
Tài khoản 21 : cho vay các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong nớc
Tài khoản 211 : cho vay ngắn hạn bằng VND
Tài khoản 212 : cho vay trung hạn bằng VND
Tài khoản 213 : cho vay dài hạn bằng VND
Tài khoản 214 : cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
................................................................................
* Tính chất kết cấu của tài khoản cho vay :
Bên nợ : - ghi số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay.
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên có : - ghi số tiền Ngân hàng thu nợ
- Số tiền chuyển vào tài khoản thích hợp xử lý (đối với tài khoản
không thu hồi đợc).
D nợ : phản ánh số tiền ngời vay còn nợ Ngân hàng đến một thời điểm nào
đó.
Trong quan hệ tín dụng giữa ngời vay và Ngân hàng không phải bao giờ ng-
ời vay cũng trả nợ Ngân hàng đúng kỳ hạn. Trờng hợp đến hạn trả nợ ngời vay
không đủ khả năng trả và cũng không đợc Ngân hàng cho gia hạn nợ thì số nợ đó
phải chuyển sang tài khoản nợ quá hạn để theo dõi thu hồi với mức lãi suất cao
hơn lãi suất cho vay bình thờng.
* Tính chất kết cấu của tài khoản nợ quá hạn : là mở theo loại nợ quá hạn và
thời gian quá hạn.
- Tài khoản nợ quá hạn tới 180 ngày
- Tài khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Tài khoản nợ khó đòi
Bên nợ : - ghi số tiền chuyển nợ quá hạn (từ tài khoản tiền vay)
Bên có : - ghi số tiền thu nợ quá hạn.
- số tiền đợc điều chỉnh lại kỳ hạn (chuyển sang tài khoản cho vay).
Phơng thức cho vay theo dự án đầu t
Phơng thức cho vay hợp vốn
Phơng thức cho vay trả góp
Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Phơng thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng
Các phơng thức cho vay khác phù hợp với quy chế này và các quyết định
khác của Ngân hàng Nhà nớc .
Mỗi phơng thức cho vay đều có đặc điểm riêng phù hợp với từng đối
tợng và nội dụng nhất định trong quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng.
Tuy nhiên cũng nh các Ngân hàng Thơng mại khác, hiện nay Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng áp dụng chủ yếu phơng
thức cho vay từng lần và phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
2. Khái quát cơ chế kế toán cho vay :
2.1. Hồ sơ chứng từ kế toán cho vay :
Trong Quyết định 248/2000/QĐ.NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng đã quy định rõ nh sau :
* Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng
các giấy tờ sau :
- Giấy đề nghị vay vốn : giấy này phải có đầy đủ các nội dung cơ bản sau
+ Tên khách hàng vay
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Địa chỉ khách hàng vay
+ Số tiền khách hàng cần vay
+ Mục đích khách hàng vay vốn
+ Các cam kết sử dụng tiền vay
+ Trả nợ vay
Nhà nớc tại Doanh nghiệp (nếu là Doanh nghiệp Nhà nớc).
+ Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (đối với công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn).
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Hồ sơ dự án đối với cho vay trung hạn và dài hạn.
+ Các giấy tờ khác cần thiết theo quy định của NH nh :
. Đăng ký mẫu dấu.
. Chữ ký của chủ tài khoản hoặc ngời đợc ủy quyền.
. Đăng ký chữ ký của cán bộ giao dịch với NH .
. Đăng ký chữ ký mở tài khoản tiền gửi (nếu cha mở).
- Hồ sơ kinh tế bao gồm :
+ Kế hoạch sản xuất - kinh doanh trong kỳ.
+ Bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh kỳ trớc (liền kề)
+ Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh kỳ trớc (liền kề)
- Hồ sơ vay vốn : (cho mỗi lần vay hoặc một hợp đồng tín dụng) bao
gồm :
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Dự án, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống
+ Bản sao hợp đồng mua hàng hoặc báo giá
+ Phiếu nhập kho, các chứng từ thanh toán (nếu có)
Đối với khách hàng vay vốn lần đầu, từ lần vay thứ hai chỉ cần bổ
sung các tài liệu thay đổi.
* Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác :
- Hồ sơ pháp lý :
+ Các tài liệu chứng minh năng lực dân sự và hành vi dân sự bao
gồm :
Xác nhận hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn
Sổ hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở đô thị
+ Thông báo từ chối cho vay
+ Thông báo cho vay
+Thông báo gia hạn nợ
+ Thông báo nợ đến hạn
+ Thông báo nợ quá hạn
+ Thông báo tạm ngừng cho vay
+ Thông báo chấm dứt cho vay
2.2. Khái quát quy trình hạch toán các phơng thức cho vay:
Trên thực tế hiện nay các Ngân hàng Thơng mại đang áp dụng chủ yếu
hai phơng thức cho vay là : phơng thức cho vay từng lần (cho vay theo món) và
phơng thức cho vay thờng xuyên (cho vay theo hạn mức tín dụng).
Sau đây ta đi nghiên cứu quy trình kế toán hai phơng thức cho vay từng
lần và phơng tác cho vay theo hạn mức tín dụng.
2.2.1. Kế toán phơng thức cho vay từng lần : (cho vay theo món)
Phơng thức này đợc áp dụng đối với tất cả các khách hàng có nhu cầu và
đề nghị vay vốn từng lần và đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn không th-
ờng xuyên. Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần
thiết và ký hợp đồng tín dụng.
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy trình xét duyệt phơng thức cho vay từng lần(cho vay theo món) .
-Trờng hợp cho vay lu vụ : đợc áp dụng đối với cho vay hộ gia đình, các
cá nhân ở vùng chuyên canh trồng lúa có hai vụ liền kề :
+ Điều kiện thủ tục : hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu lu vụ, trớc ngày
đến hạn của món vay ít nhất 5 ngày phải làm giấy đề nghị lu vụ. Hộ gia đình, cá
nhân phải có trách nhiệm trả đủ số lãi còn nợ của món vay trớc.
+ Thời hạn lu vụ : không quá thời hạn của một vụ kế tiếp
+ Khi có nhu cầu lu vụ, hộ gia đình, các cá nhân chỉ cần làm giấy đề
nghị lu vụ không cần phải lập lại các thủ tục khác.
+ Khi thu nợ kế toán hạch toán :
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
. Nếu thu nợ cả gốc và lãi cùng một thời điểm :
Nợ TK : tiền mặt (nếu thu bằng tiền mặt)
Hoặc TK của ngời vay (nếu thu từ TK thanh toán) cả gốc và lãi.
Có TK : cho vay của ngời vay (phần gốc)
Có TK : thu nhập của Ngân hàng (tài khoản thu lãi) phần lãi
. Nếu thu nợ cả gốc và lãi không cùng thời điểm :
+ Bút toán giai đoạn thu lãi :
Nợ TK : tiền mặt (nếu thu bằng tiền mặt) hoặc tài khoản tiền gửi của ng-
ời vay (nếu thu từ tài khoản tiền gửi thanh toán).
Có TK : thu nhập của Ngân hàng (tài khoản thu lãi) phần lãi
+ Bút toán giai đoạn thu nợ gốc :
Nợ TK : tiền mặt (nếu thu bằng tiền mặt) hoặc tài khoản tiền gửi của ng-
ời vay (nếu thu từ tài khoản tiền gửi thanh toán).
Có TK : cho vay của ngời vay (phần gốc).
+ Bút toán chuyển nợ quá hạn :
Khi đến hạn mà ngời vay không trả đợc nợ và cũng không có đơn xin gia
hạn thì sau 15 ngày kế toán viên sẽ tự động chuyển nợ quá hạn. Khi chuyển nợ
quá hạn kế toán ghi :
Nợ : tài khoản nợ quá hạn dới 180 ngày.
Có : tài khoản cho vay của ngời vay.
Xử lý lãi khi chuyển nợ quá hạn : trong trờng hợp số lãi khách hàng đến
hạn không trả đợc thì Ngân hàng sau khi tính lãi sẽ hạch toán tài khoản ngoại
bảng : nhập tài khoản lãi cha thu. Theo dõi cho đến khi nào tài khoản của
khách hàng có hoặc khách hàng nộp tiền mặt thì kế toán sẽ hạch toán : xuất tài
khoản lãi cha thu và hạch toán :
Nợ : tài khoản tiền mặt (nếu thu bằng tiền mặt) hoặc tài khoản tiền gửi
chuyển vật t hàng hóa dẫn đến tình trạng đến kỳ hạn nợ khách hàng cha kịp
thu tiền để trả nợ Ngân hàng, gây nên nợ quá hạn phát sinh.
2.2.2. Kế toán phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay
thờng xuyên) :
Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc khách hàng và Ngân hàng cho
vay xác định thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn
nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng đợc áp dụng trong cho
vay vốn lu động đối với những đơn vị, những tổ chức kinh tế có nhu cầu
vay, trả thờng xuyên. Sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng ổn định : vòng
quay vốn tín dụng và vòng quay vốn lu động nhanh có tín nhiệm cao với
Ngân hàng trong quan hệ tín dụng : u tiên cho vay đối với các Ngân hàng
Nhà nớc nh : Doanh nghiệp kinh doanh lơng thực, vật t nông nghiệp, các
công ty kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu...
Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, thỏa
thuận hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
Căn cứ để phát tiền vay phải trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời
hạn của hợp đồng tín dụng, mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy biên
nhận nợ tiền vay kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử
dụng vốn ghi trong hợp đồng tín dụng.
* Quản lý hạn mức tín dụng :
Ngân hàng nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, đảm
bảo không vợt quá hạn mức đã ký kết. Trong quá trình vay vốn trả nợ, nếu
việc sản xuất kinh doanh có thay đổi và Doanh nghiệp có nhu cầu, khách
hàng phải làm giấy đề nghị, Ngân hàng thấy hợp lý thì chấp thuận điều
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký kết bổ xung hợp đồng tín
theo định kỳ hàng tháng vào một ngày quy định, lãi vay đợc tính trên tổng
số dự thực tế bình quân trong kỳ và ghi vào hợp đồng tín dụng.
Đào Thị Thu Lớp K2B-HVNH
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi thu lãi kế toán hạch toán :
Nợ : tài khoản tiền mặt (nếu thu bằng tiền mặt) hoặc tài khoản tiền
gửi của ngời vay (nếu thu từ tài khoản tiền gửi thanh toán).
Có : Tài khoản thu lãi cho vay.
Ghi số tiền lãi thu một lần.
Khi hết thời hạn cho vay trên hợp đồng thì Ngân hàng và khách hàng
sẽ thanh lý hợp đồng tín dụng. Nếu khách hàng cha trả hết nợ mà có nhu
cầu ký tiếp hợp đồng tín dụng mới thì số d nợ đợc chuyển sang số nợ trên
hạn mức tín dụng mới. Nếu khách hàng không ký tiếp hợp đồng thì hai bên
phải thỏa thuận thời hạn thanh toán cuối cùng nhng không đợc vợt quá chu
kỳ sản xuất kinh doanh. Hết thời hạn quy định nh trên mà khách hàng
không trả đợc nợ thì Ngân hàng làm thủ tục chuyển nợ quá hạn.
- Bút toán chuyển nợ quá hạn : khi đến hạn khách hàng không hoàn
thành kế hoạch trả nợ cũng nh không đợc xem xét gia hạn nợ thì kế toán sẽ
lập phiếu chuyển số tiền khách hàng còn nợ sang tài khoản nợ quá hạn với
bút toán nh sau :
Nợ : tài khoản nợ quá hạn dới 180 ngày.
Có : tài khoản cho vay của ngời vay.
Số tiền khách hàng còn nợ Ngân hàng chuyển sang tài khoản nợ quá
hạn từ thời điểm nào thì kế toán tính lãi suất nợ quá hạn từ thời điểm đó.
Nếu khách hàng vẫn cha thanh toán hết nợ thì đến 181 ngày và trên 360
ngày thì kế toán cho vay sẽ chuyển sang các tài khoản thích hợp tơng tự nh
nghiệp vụ kế toán cho vay từng lần.
* Ưu điểm và nhợc điểm của kế toán cho vay theo hạn mức tín
dụng :