Một số giải pháp về hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại NHNo $ PTNT Tỉnh Lào Cai - Pdf 87

Luận văn tốt nghiệp
Và Mục lục
Lời mở đầu.
4
Chơng I
cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng và kế toán
cho vay trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng
6
I/. Vai trò vị trí của tín dụng Ngân hàng . 6
1. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế . 6
a.Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình
sản xuất - kinh doanh đợc liên tục ,đồng thời góp phần thúc đẩy
tăng trởng kinh tế .
6
b.Tín dụng Ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình
tích tụ và tập trung vốn sản xuất - kinh doanh .
8
c. Tín dụng Ngân hàng góp phần hoàn thiện hơn chế độ hạch toán
kinh tế cho các doanh nghiệp .
9
d. Hoạt động tín dụng Ngân hàng góp phần điều tiết khối lợng
tiền trong lu thông và kiểm soát lạm phát .
10
e.Tín dụng Ngân hàng góp phần mở rộng các quan hệ quốc tế . 10
2. Vị trí của tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng th-
ơng mại .
11
3. Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng . 11
II/.Vai trò nhiệm vụ của kế toán cho vay . 12
1.Vai trò của kế toán cho vay . 12
2.Nhiệm vụ của kế toán cho vay . 13

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai .
32
2.1 Cơ cấu về nguồn vốn và tình hình huy động vốn 32
2.2 Công tác sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai .
36
2.3 Công tác thanh toán và kinh doanh dịch vụ Ngân hàng . 38
2.4 Kết quả tài chính của Chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai .
39
III/ Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Lào Cai .
39
1. Tình hình kế toán cho vay nói chung . 39
2. Tình hình kế toán cho vay đối với các tổ chức kinh tế . 44
2.1 Quy trình kế toán giai đoạn cho vay . 44
a. Kế toán cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc . 44
b. Kế toán cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh . 46
c. Kế toán cho vay đối với t nhân và dân c. 47

2
Luận văn tốt nghiệp
2.2 Nghiệp vụ kế toán giai
đoạn thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn .
48
3. Vấn đề bảo quản hồ sơ cho vay . 50
4. Mối quan hệ giữa cán bộ Tín dụng và cán bộ kế toán cho
vay.
51

Luận văn tốt nghiệp
Theo Nghị định 53/HĐBT của Hội
đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) và hai Pháp lệnh Ngân hàng của Nhà nớc về
Ngân hàng Việt Nam đợc phân chia làm hai cấp, thể hiện tách biệt chức năng quản
lý với chức năng kinh doanh, thì Ngân hàng Nhà nớc làm tốt các chức năng quản
lý Nhà nớc về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng, hoạch định và chỉ đạo thực thi có
hiệu quả chính sách tiền tệ Quốc gia, còn Ngân hàng Thơng mại với chức năng là
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng, hoạt động với phơng châm là đi vay để
cho vay, Huy động vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế để sử dụng và để cho vay an toàn,
có hiệu quả nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế.
Khách hàng của các Ngân hàng Thơng mại ngày nay không chỉ là các Doanh
nghiệp Nhà nớc mà còn bao gồm các thành phần kinh tế khác nhau nh: các tổ chức
kinh tế ngoài quốc doanh, các cá nhân... Việc Ngân hàng cho các đơn vị ngoài
quốc doanh vay không chỉ đem lại cho Ngân hàng lợi nhuận mà còn giúp cho các
thành phần kinh tế này phát triển sản xuất - kinh doanh góp phần vào sự tăng trởng
kinh tế của đất nớc.
Trong giai đoạn hiện nay, số lợng các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh ngày
càng nhiều. Trong số đó có những Doanh nghiệp làm ăn có lãi, ngợc lại thì có một
số Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thậm chí có những Doanh nghiệp còn lợi dụng cả
sự tín nhiệm của Ngân hàng để chiếm đoạt vốn của Ngân hàng , từ đó Ngân hàng
gặp rủi ro bởi những khoản đầu t tín dụng kém hiệu quả này.
Để hạn chế rủi ro cho Ngân hàng việc thu cả gốc và lãi phải đúng hạn thì vấn
đề đặt ra là phải theo dõi chặt chẽ các khoản cho vay, thu nợ cả gốc và lãi kịp thời,
đây chính là nghiệp vụ của kế toán cho vay.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nghiệp vụ kế toán cho vay. Trong những
năm qua cùng với việc cải tiến đổi mới về cơ chế tổ chức, chế độ nghiệp vụ Ngân
hàng Nhà nớc và các Ngân hàng Thơng mại đã chú trọng bổ sung sửa đổi cải tiến
chế độ hạch toán nghiệp vụ kế toán cho vay để phù hợp với sự phát triển và mở
rộng không ngừng của Tín dụng Ngân hàng. Vì vậy, từ sự nhận thức đợc tầm quan
trọng của kế toán cho vay, các Ngân hàng Thơng mại đã tập trung cải tiến chế độ

Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và kế toán cho vay
Trong hoạt động Ngân hàng
I/.Vai trò của tín dụng Ngân hàng
1. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế
Hệ thống Ngân hàng ra đời dựa trên cơ sở của sự phát triển nền kinh tế và lu
thông hàng hóa, sản xuất và lu thông hàng hóa phát triển kéo theo sự ra đời và
phát triển của tiền tệ và các tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.

6
Luận văn tốt nghiệp
Trong nền kinh tế hàng hóa tập
trung, hệ thống Ngân hàng một cấp hoạt động trong môi trờng kinh tế hiệu quả
thấp và vai trò của Ngân hàng không đợc thể hiện rõ. Ngân hàng Nhà nớc là Ngân
hàng phát hành, đồng thời vừa là Ngân hàng trực tiếp cho vay vốn đối với nền kinh
tế quốc dân, vừa là tổ chức quản lý Nhà nớc về lĩnh vực tiền tệ, tín dụng thanh
toán, vừa là Ngân hàng kinh doanh.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, hệ thống
Ngân hàng có sự đổi mới cho phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế. Hệ thống Ngân
hàng đợc phân chia làm hai cấp, đó là
Ngân hàng Nhà nớc (Ngân hàng Trung ơng) và hệ thống các Ngân hàng Th-
ơng mại cùng các tổ chức tín dụng khác. Mỗi cấp đều đợc xác định rõ chức năng,
nhiệm vụ của mình.
Ngân hàng Thơng mại tham gia kinh doanh trên thị trờng với t cách là trung
gian tài chính lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói một cách khách Ngân
hàng Thơng mại là chiếc cầu nối giữa những ngời thừa vốn và những ngời cần
vay vốn.
Thông qua các Ngân hàng Thơng mại, các nguồn vốn xã hội đợc chuyển một
cách gián tiếp từ nguồn vốn tiết kiệm (nguồn vốn nhàn rỗi) sang ngời có nhu cầu
đầu t. Cách đầu t gián tiếp này mang lại cho chủ đầu t (ngời gửi tiền) một khả
năng an toàn cao hơn và các chủ thể đang thiếu vốn cũng đợc đáp ứng nhu cầu vay

Việc phân phối lại tín dụng đã góp phần cung ứng và điều hòa vốn trong nền
kinh tế, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động một cách trôi chảy. Có
thể nói, tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, là động lực kích thích tiết
kiệm đồng thời là phơng tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t và phát triển nền kinh
tế.
Thông qua tín dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tầng lớp dân c
trong xã hội đợc tập trung lại và nguồn vốn đó sẽ đợc đầu t trở lại vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Điều này làm cho việc đầu t vào nền kinh tế đợc mở rộng,
góp phần nâng cao sản lợng trong sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống ngời lao
động, kích thích phát triển tăng trởng kinh tế. Tín dụng còn kích thích quá trình
cạnh tranh của nền kinh tế bằng cách tập trung vốn vào một ngành, một lĩnh vực

8
Luận văn tốt nghiệp
nào đó để thúc đẩy các ngành khác, lĩnh
vực khác phải đẩy mạnh tập trung vốn, tăng cờng huy động vốn để tăng sức cạnh
tranh. Có vốn thì các Doanh nghiệp (Xí nghiệp), các tổ chức kinh tế mới có thể
đầu t cho việc thay đổi công nghệ mới từ đó để tăng năng suất lao động, cải thiện
cuộc sống của ngời lao động. Sự cạnh tranh sẽ đem lại cho nền kinh tế nhiều sản
phẩm mới với chất lợng tốt hơn, phong phú hơn về chủng loại để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của xã hội.
Qua hoạt động tín dụng các Ngân hàng đã đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn
của các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế t nhân và các cá thể, để họ có thể tăng
cờng cơ sở vật chất - kỹ thuật làm quá trình sản xuất kinh doanh đợc tuần hoàn,
thúc đẩy lu thông hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong nền kinh tế
quốc dân, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng.
b. Tín dụng Ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình
tích tụ và tập trung vốn sản xuất - kinh doanh :
Thông qua việc huy động vốn thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các
Doanh nghiệp và dân c, từ đó đáp ứng nhu cầu vốn cho các đối tợng vay vốn. Điều

dụng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế.
c. Tín dụng Ngân hàng góp phần hoàn thiện hơn chế độ hạch toán kinh tế
cho các Doanh nghiệp :
Trong nền kinh tế thị trờng, các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, đợc tự do phát
triển, hoạt động sản xuất kinh doanh dần tới sự đa dạng hóa các loại hình Doanh nghiệp,
đồng thời cũng làm tăng sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp với nhau. Muốn đứng
vững đợc trên thơng trờng thì các Doanh nghiệp ngoài khả năng sẵn có của mình thì còn
phải có khả năng tốt về vốn, về điều kiện môi trờng kinh doanh, trong đó khả năng về
vốn là rất quan trọng. Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng vốn đợc chuyển dịch từ
tay ngời này sang tay ngời khác, khi nhu cầu vốn của các Doanh nghiệp đợc đáp ứng đã
làm tăng sức cạnh tranh cho các nhà kinh doanh. Nh vậy tín dụng kích thích cạnh tranh
trong nền kinh tế.
Khi các Doanh nghiệp sử dụng vốn vay của Ngân hàng thì phải có trách nhiệm
hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng, đồng thời cũng phải tôn
trọng và thực hiện đúng những điều khoản đã ghi trong hợp đồng, điều này đòi hỏi các

10
Luận văn tốt nghiệp
Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các t
nhân, các cá thể phải quan tâm đến việc sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả, giảm bớt
những chi phí không cần thiết, tăng nhanh vòng quay vốn nhằm sản xuất giá thành sản
phẩm.v.v để tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị. Muốn vậy các Doanh nghiệp phải tự
khẳng định mình thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Trong đó một trong những hoạt động kinh doanh quan trọng nhất đó là công tác
hạch toán kinh tế, vì quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho có
hiệu quả. Để làm tốt công việc này thì hạch toán kinh tế phải giám sát chặt quá trình sử
dụng vốn nhằm vào đồng vốn phải đợc sử dụng đúng mục đích, đúng đối tợng để tạo ra
lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế ngày càng hoàn thiện hơn chế độ hạch toán kinh tế của Doanh nghiệp mình.
d. Hoạt động tín dụng Ngân hàng góp phần điều tiết khối lợng tiền

đó một lần nữa thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế.
Nh vậy, thông qua các hoạt động của mình tín dụng Ngân hàng có những ảnh hởng
rất lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng
còn góp phần thực hiện tốt các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc đề ra, đồng thời
nó cũng là một yếu tố cơ bản giúp cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng đứng vững và phát
triển.
2. Vai trò của tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NH Thơng
mại :
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thơng mại, nó quyết định
cho sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng. Hoạt động tín
dụng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho một Ngân hàng Thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng Thơng mại đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế thị trờng, là trung gian chuyển vốn từ ngời thừa vốn sang ngời thiếu
vốn để đầu t. Ngay từ buổi ban đầu hoạt động của Ngân hàng Thơng mại đã tập trung
chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn
của các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong quá trình sản xuất - kinh doanh hoặc
nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình phát triển mặc dù môi trờng kinh doanh có

12
Luận văn tốt nghiệp
nhiều thay đổi, nhiều phơng pháp, nhiều công
cụ kinh doanh mới xuất hiện nhng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản, chiếm tỉ
trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng Thơng mại. Bởi hoạt động cho vay
chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng tài sản có của các Ngân hàng Thơng mại, lãi thu đợc
từ hoạt động tín dụng thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập Ngân hàng Thơng
mại, ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay chiếm khoảng 90% tổng thu nhập. Điều này thể
hiện rõ hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các Ngân hàng Thơng
mại.
Cùng với sự phát triển kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng ngày càng đợc phát
triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan hệ tín

cần thấy rõ đặc điểm này trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thì mới hiểu đợc
vị trí vai trò của tín dụng Ngân hàng trong cơ chế thị trờng với chức năng là đi vay
để cho vay. Do vậy phải có môi trờng đồng bộ về mọi nặt kinh tế - chính trị - xã
hội, pháp luật, kỹ thuật hành chính... để Ngân hàng phát huy đúng vai trò (bù đỡ)
thúc đẩy nền kinh tế thị trờng hiện nay ngày càng phát triển.
II/. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay :
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh
Ngân hàng nhằm bổ xung vốn cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các doanh
nghiệp, các cá nhân thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xét về mặt quan hệ pháp lý thì toàn bộ số tiền của Ngân hàng , các tổ chức
tín dụng đối với khách hàng phản ánh số nợ mà ngời vay nhận nợ với khách hàng
và hoàn trả trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng gồm cả gốc và
lãi. Tính pháp lý của những khoản nợ này đợc thể hiện trên chứng từ kế toán cho
vay đã đợc pháp luật thừa nhận.
Kế toán cho vay là công việc tính toán và ghi chép bằng con số tất cả các
nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi thuộc hoạt động tín dụng Ngân hàng. Qua đó
góp phần nâng cao hoạt động tín dụng Ngân hàng, tăng thu nhập của Ngân hàng
và bảo vệ an toàn tài sản của Ngân hàng cũng nh của xã hội mà Ngân hàng đang
chiếm giữ, sử dụng.
1. Vai trò của kế toán cho vay :

14
Luận văn tốt nghiệp
Trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán
Ngân hàng thì kế toán cho vay đợc xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp và quan
trọng nhất, vì nó đợc xuất phát từ vị trí vai trò của công tác tín dụng Ngân hàng.
Đây là nghiệp vụ bên có sinh lời chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
có của Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng Ngân hàng là một trong những mặt hoạt động cơ bản
nhất của Ngân hàng đi đôi với hoạt động tín dụng kế toán cho vay, nó là bộ phận

tệ. Qua đó phản ánh tình hình huy động vốn và sử dụng vốn nhằm giúp cho các
mặt hoạt động đó thực hiện có hiệu quả. Vì vậy, đảm bảo cho nghiệp vụ kế toán
cho vay đợc thờng xuyên liên tục, đảm bảo an toàn tài sản và hiệu quả cao thì kế
toán cho vay phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
* Phải kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ cho vay, đảm bảo đầy đủ tính pháp
lý của khoản vay, đảm bảo khoản vay cho phù hợp với tỉ lệ tín dụng nhằm bảo vệ
an toàn vốn cho vay, bảo đảm khả năng thu hồi đầy đủ cả vốn và lãi ngay từ khâu
phát tiền vay.
* Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong quá trình cho vay thu nợ, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn trả nợ để thông báo nợ
đến hạn, phối hợp với cán bộ tín dụng thu nợ đến hạn, thu lãi kịp thời đầy đủ và
chính xác thu lãi theo đúng mức lãi suất đã đợc ghi trên hồ sơ vay trên cơ sở đảm
bảo an toàn vốn.
* Theo dõi thu hồi các khoản nợ đến hạn, chuyển trả nợ quá hạn kịp thời đối
với các khoản nợ đến hạn mà khách hàng cha trả và không đợc gia hạn.
* Quản lý hồ sơ vay vốn chặt chẽ, sắp xếp hồ sơ phải khoa học, ngăn nắp, dễ
tìm, dễ thấy, dễ lấy. Cuối tháng sao kê khế ớc đối chiếu với số d trên tài khoản
phải khớp đúng giữa sao kê với số d trên sổ phụ nếu có sai sót thì phải tìm nguyên
nhân và chỉnh sửa ngay.
Nh vậy, nghiệp vụ kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân
hàng khác thông qua hoạt động của mình giúp Ngân hàng vừa thực hiện chức năng
kinh doanh, vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế. Với vai trò quan trọng đó hệ thống
kế toán Ngân hàng phải đợc hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao

16
Luận văn tốt nghiệp
của Ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh
tế nói chung.
3. Chứng từ và tài khoản của kế toán cho vay :
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh

- Hợp đồng tín dụng thờng đợc áp dụng trong phơng thức cho vay nào
đó.
- Giấy nhận nợ - khế ớc vay tiền thờng đợc áp dụng trong phơng thức cho vay
từng lần (từng dự án hoặc từng món).
Hai loại chứng từ gốc này đều mang tính pháp lý trong quan hệ tín dụng.
b. Tài khoản kế toán cho vay :
Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc nhóm tài khoản tài sản có trong
bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng (nghiệp vụ bên có) nó dùng để ghi chép, phản
ánh toàn bộ số tiền cho vay của Ngân hàng đối với ngời đi vay, đồng thời cũng là
công cụ dùng để ghi chép phản ánh số tiền ngời vay trả nợ Ngân hàng theo những
kỳ hạn nhất định. Việc mở các tài khoản cho vay trong hệ thống các tài khoản kế
toán Ngân hàng tới mức độ nào tùy thuộc vào yêu cầu chỉ đạo các nghiệp vụ tín
dụng của từng Ngân hàng, phục vụ kinh tế từng thời kỳ nhất định.
Tài khoản kế toán cho vay theo hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín
dụng ban hành theo Quyết định số : 435/1998/QĐ.NHNN ngày 25/12/1998 bao gồm
các tài khoản cấp một và tài khoản cấp hai sau :
Tài khoản 20 : tín dụng với các tổ chức tín dụng trong nớc
Tài khoản 21 : cho vay các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong nớc
Tài khoản 211 : cho vay ngắn hạn bằng VND
Tài khoản 212 : cho vay trung hạn bằng VND
Tài khoản 213 : cho vay dài hạn bằng VND
Tài khoản 214 : cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
................................................................................
* Tính chất kết cấu của tài khoản cho vay :
Bên nợ : - ghi số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay.
Bên có : - ghi số tiền Ngân hàng thu nợ
- Số tiền chuyển vào tài khoản thích hợp xử lý (đối với tài khoản không

18
Luận văn tốt nghiệp

19
Luận văn tốt nghiệp
hạn dới 1 năm.
Tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn cung cấp vốn đầu t cơ bản hoặc cải
tiến kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho các đơn vị.
Mỗi loại tín dụng có nội dung kinh tế và yêu cầu kỹ thuật nghiệp vụ riêng, từ
đó việc tổ chức hạch toán kế toán cho vay cũng phải có kỹ thuật nghiệp vụ thích
hợp. Cho vay đối với các tổ chức kinh tế t nhân hiện nay theo Quyết định :
248/2000/QĐ.NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ngày
25/08/2000 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng áp dụng 8 phơng thức cho vay. Tùy mỗi phơng thức mà ngời ta có cách sử
dụng từng loại tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay riêng để theo dõi các món
vay.
* Cụ thể của 8 phơng thức là :
Phơng thức cho vay từng lần
Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng
Phơng thức cho vay theo dự án đầu t
Phơng thức cho vay hợp vốn
Phơng thức cho vay trả góp
Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Phơng thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng
Các phơng thức cho vay khác phù hợp với quy chế này và các
quyết định khác của Ngân hàng Nhà nớc .
Mỗi phơng thức cho vay đều có đặc điểm riêng phù hợp với từng đối tợng và
nội dụng nhất định trong quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng.
Tuy nhiên cũng nh các Ngân hàng Thơng mại khác, hiện nay Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng áp dụng chủ yếu phơng thức cho vay
từng lần và phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
2. Khái quát cơ chế kế toán cho vay :

a. Hồ sơ do khách hàng cùng Ngân hàng lập : đó là

21
Luận văn tốt nghiệp
- Hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn
- Hợp đồng đảm bảo tiền vay
* Hồ sơ do khách hàng cung cấp : khi có nhu cầu vay vốn thì khách hàng gửi
đến Ngân hàng nơi cho vay các giấy tờ sau :
Đối với pháp nhân và t nhân :
- Hồ sơ pháp lý : (khi thiết lập quan hệ vay vốn)
Tùy theo từng loại hình pháp nhân. Doanh nghiệp t nhân, lĩnh vực ngành
nghề kinh doanh có các giấy tờ sau :
+ Quyết định hoặc giấy phép thành lập Doanh nghiệp
+ Điều lệ Doanh nghiệp (trừ Doanh nghiệp t nhân)
+ QĐ bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc), kế toán trởng
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Giấy phép hành nghề
+ Giấy phép t nhân (đối với Doanh nghiệp liên doanh)
+ Quyết định vay vốn và các văn bản bàn giao tài sản và các tài sản Nhà nớc
tại Doanh nghiệp (nếu là Doanh nghiệp Nhà nớc).
+ Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (đối với công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn).
+ Hồ sơ dự án đối với cho vay trung hạn và dài hạn.
+ Các giấy tờ khác cần thiết theo quy định của NH nh :
. Đăng ký mẫu dấu.
. Chữ ký của chủ tài khoản hoặc ngời đợc ủy quyền.
. Đăng ký chữ ký của cán bộ giao dịch với NH .
. Đăng ký chữ ký mở tài khoản tiền gửi (nếu cha mở).
- Hồ sơ kinh tế bao gồm :
+ Kế hoạch sản xuất - kinh doanh trong kỳ.

Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
+ Đối với cho vay hộ gia đình cá nhân vay vốn : ngoài các hồ sơ đã
quy định, các cá nhân phải có thêm :

23
Luận văn tốt nghiệp
Danh sách hộ gia đình
đề nghị Ngân hàng cho vay
Hợp đồng cung ứng vật t, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận
khoán
* Đối với cho vay đời sống , bao gồm :
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
b. Hồ sơ chứng từ do Ngân hàng lập :
-Báo cáo thẩm định, tái thẩm định
- Báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay
- Báo cáo phân tích tình hình tài chính
- Sổ theo dõi cho vay (dùng cho cán bộ tín dụng)
Ngoài ra trong thời gian cho vay có thể phát sinh 1số loại báo cáo sau:
+ Thông báo từ chối cho vay
+ Thông báo cho vay
+Thông báo gia hạn nợ
+ Thông báo nợ đến hạn
+ Thông báo nợ quá hạn
+ Thông báo tạm ngừng cho vay
+ Thông báo chấm dứt cho vay
2.2. Khái quát quy trình hạch toán các phơng thức cho vay:
Trên thực tế hiện nay các Ngân hàng Thơng mại đang áp dụng chủ yếu hai phơng
thức cho vay là : phơng thức cho vay từng lần (cho vay theo món) và phơng thức cho
vay thờng xuyên (cho vay theo hạn mức tín dụng).

chấp, sau đó kế toán cho vay sẽ phát các chứng từ giải ngân.
Khi phát tiền vay cho khách hàng thì Ngân hàng có thể phát một lần hoặc nhiều
lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn. Mỗi lần nhận tiền thì
khách hàng phải lập giấy nhận nợ.

25

Trích đoạn Đặc điểm kinh tế-xã hội của tỉnh Lào Cai. Định hớng phát triển kinh tế của tỉn h: Công tác thanh toán và kinh doanh dịch vụ Ngân hàn g: Điều kiện vay vốn: Kế toán cho vay đối với Doanh nghiệp Nhà nớc (DN quốc doanh ):
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status