So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận - Pdf 28

Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG TẠI VIỆT NAM 7
1.1. Tình hình năng lượng Việt Nam 7
1.2. Nhận xét về lĩnh vực năng lượng Việt Nam 7
1.3. Hiện trạng sử dụng năng lượng tại Việt Nam 8
1.4. Quan điểm chính sách năng lượng Việt Nam 9
PHẦN 2: CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG CÁC QUỐC GIA TRONG VÙNG 10
2.1 CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA SINGAPORE 10
Chiến lược 1: Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh 10
Chiến lược 2: Đa dạng nguồn cung năng lượng 10
Chiến lược 3: Cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng 11
Chiến lược 4: Xây dựng ngành công nghiệp năng lượng và đầu tư nghiên cứu và phát triển năng lượng (R &
D) 11
Chiến lược 5: Từng bước hợp tác quốc tế 12
Chiến lược 6: Xác định phương pháp tiếp cận cho cả chính phủ 12
2.2 CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA THÁI LAN 13
Tầm nhìn 13
Sứ mệnh 13
Mục tiêu: 13
Chiến lược: 14
Nhiệm vụ: 15
2.3 CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA MALAYSIA 17
Chính sách tại Malaysia hiện đang thực hiện: 19
2.4 CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM 19
Quan điểm về phát triển bền vững trong chiến lược, chính sách năng lượng Việt Nam: 20
Các hành động ưu tiên: 20
Đề xuất định hướng chiến lược phát triển bền vững năng lượng Việt Nam 22
Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia 23

đường khu vực kinh tế được phát triển nhanh chóng trong vài năm qua và là
nguồn nhiên liệu sinh khối tiềm năng và có thể trở thành một trong những lựa
chọn tốt nhất cho các hệ thống năng lượng phân phối tại Việt Nam. Mặc dù mức
tiêu thụ đầu người của điện lực tại Việt Nam thấp nhất ở Đông Nam Á, trong
nhiều năm qua đã có sự gia tăng căng thẳng về nhu cầu
.Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang tích lũy kinh nghiệm trong
các lĩnh vực hoạt động. Việt Nam cũng có hệ thống cung cấp điện cũ kỹ hàng
chục năm, tuy nhiên chưa được đầu tư và phát triển đúng mức.
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 5
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
Một trong những rào cản chính để thực hiện các dự án phát điện thành
công được xác định là thiếu các mô hình kinh doanh thương mại trong ngành
điện, thiếu hỗ trợ của Chính phủ để thúc đẩy hiệu quả công nghệ năng lượng và
tài trợ cho các dự án như vậy. Hiện tại Việt Nam không xác định rõ ràng về
chính sách năng lượng và năng lượng tái tạo hiệu quả cũng như phân định các
cơ quan và các chương trình quản lý liên quan đến năng lượng. Tất cả các hoạt
động liên quan đến nghiên cứu chính sách năng lượng thuộc trách nhiệm của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
Mục tiêu của tiểu luận nhằm so sách các giải pháp và chính sách năng
lượng ở Việt Nam và các nước lân cận cụ thể như Thái Lan, Singapore,
Malaysia và từ đó đề xuất ý kiến cá nhân người viết về các định hướng tương
lai.

So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 6
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG TẠI VIỆT NAM
1.1. Tình hình năng lượng Việt Nam
• Năm 2005
− Cường độ năng lượng: 500 kgOE/1000 USD;
− Tiêu thụ năng lượng trên đầu người: 250 kg TOE/năm;

− Môi trường chưa hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài và tư nhân vào lĩnh
vực năng lượng;
− Giá năng lượng chưa hợp lý khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả;
− Đầu tư không đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho sự phát triển của nền
kinh tế.
1.3. Hiện trạng sử dụng năng lượng tại Việt Nam
Theo số liệu của Bộ Công thương, tỉ lệ tăng trưởng nhu cầu năng lượng ở
Việt Nam hiện tăng ở mức gấp đôi so với tỉ lệ tăng trưởng GDP. Trong khi đó, ở
các nước phát triển, tỉ lệ này chỉ ở mức dưới 1. Tiêu thụ năng lượng của Việt
Nam ngày càng gia tăng, gấp gần 5 lần trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm
2004 (từ mức 4,21 triệu tấn dầu qui đổi lên 19,55 triệu tấn theo thứ tự), với một
mức tăng trung bình hằng năm trong giai đoạn này là 11,7%/năm. Dự kiến, Việt
Nam sẽ trở thành nước nhập khẩu năng lượng từ năm 2015.
Căn cứ vào cơ cấu tiêu thụ năng lượng có thể thấy nhu cầu năng lượng ở
nước ta đang tăng khá nhanh. Nếu lấy số liệu so sánh trong khoảng thời gian
giữa 2 năm 1990 và năm 2007, thì tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng đã tăng từ
16,76 triệu tấn dầu qui đổi (TOE) lên 40,75 triệu TOE, trong đó tiêu thụ than
tăng từ 7,9% lên 14,9%; xăng dầu tăng từ 14,8% lên 34,4%; khí đốt tăng từ
0,03% lên 1,33%; điện tăng từ 3,2% lên 12,9%.
Trong khi đó, tình trạng lãng phí năng lượng lại rất lớn và hiệu quả sử
dụng năng lượng còn rất thấp. Cụ thể, trong khâu sản xuất ra năng lượng, hiệu
suất sử dụng năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện chỉ đạt 28 - 32% (thấp hơn
mức thế giới 10%), hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt chừng 60% (thấp
hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20%).
Trong khâu tiêu thụ năng lượng, tình hình sử dụng năng lượng kém hiệu quả
càng trầm trọng. Trong sản xuất công nghiệp (hộ tiêu thụ lớn nhất, chiếm hơn
50% số năng lượng phát ra), tỷ suất năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản
phẩm cao hơn nhiều không chỉ so với các nước tiên tiến, mà so cả với những
nước trong khu vực. Theo tính toán cường độ năng lượng trong công nghiệp của

sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững ngành năng lượng.
− Từng bước hình thành thị trường năng lượng cạnh tranh, đa dạng hóa
phương thức đầu tư và kinh doanh trong ngành năng lượng. Nhà nước chỉ
giữ độc quyền những khâu then chốt để đảm bảo an ninh năng lượng quốc
gia.
− Đẩy mạnh chương trình năng lượng nông thôn. Nghiên cứu phát triển các
dạng năng lượng mới cà tái tạo để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng năng
lượng, đặc biệt đối với các hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
− Phát triển nhanh ngành năng lượng theo hướng đồng bộ, hiệu quả, trên cơ
sở phát huy nguồn nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế.
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 9
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
− Phát triển dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên
năng lượng mỗi miền; đảm bảo cung cấp đầy đủ, liên tục, an toàn cho nhu
cầu năng lượng tất cả các vùng trong toàn quốc.
− Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nguồn điện trên
cơ sở tiềm năng năng lượng sẵn có ở Việt Nam, hạn chế phụ thuộc vào
năng lượng nhập khẩu.
PHẦN 2: CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG CÁC QUỐC GIA TRONG
VÙNG
2.1 CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA SINGAPORE
Với mục tiêu rõ ràng, việc xây dựng chính sách năng lượng được Bộ
Thương mại và Công nghiệp (MTI) Singapore xây dựng phát triển thành một
khuôn khổ chính sách năng lượng quốc gia, qua đó phấn đấu duy trì sự cân bằng
giữa các mục tiêu chính sách kinh tế, khả năng cạnh tranh, an ninh năng lượng
và tính bền vững môi trường. Để đáp ứng mục tiêu về tăng trưởng kinh tế trong
khi bảo vệ an ninh năng lượng và môi trường tự nhiên, Singapore tập trung xây
dựng dựa trên sáu chiến lược chính:
Chiến lược 1: Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh
Singapore cam kết thúc đẩy thị trường cạnh tranh. Điều này sẽ giúp giữ

cứu và phát triển năng lượng (R & D)
Singapore xác định sẽ biến thách thức thành cơ hội xây dựng ngành công
nghiệp năng lượng bởi vị trí nền kinh tế của họ trên thế giới, đồng thời để đáp
ứng nhu cầu gia tăng toàn cầu và khu vực về năng lượng. Họ dự định tăng công
suất lọc dầu để củng cố vị thế là trung tâm dầu hàng đầu của châu Á, đồng thời
mở rộng phạm vi kinh doanh các sản phẩm năng lượng bao gồm khí thiên nhiên
hóa lỏng (LNG), nhiên liệu sinh học và mua bán quyền phát thải carbon. Họ
cũng định hướng phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo, bao gồm
năng lượng mặt trời, nhiên liệu sinh học và các tế bào nhiên liệu. Việc đẩy mạnh
khả năng nghiên cứu và phát triển (R & D) nhằm hỗ trợ phát triển ngành công
nghiệp năng lượng ở khu vực này, cũng sẽ cho phép họ phát triển các giải pháp
nhằm giải quyết nhu cầu năng lượng của Singapore.
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 11
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
Chiến lược 5: Từng bước hợp tác quốc tế
Với diện tích đất hạn hẹp và sự phụ thuộc vào nhập khẩu năng lượng, điều
quan trọng trong chính sách năng lượng của họ bao gồm nỗ lực thúc đẩy hợp tác
quốc tế và khu vực về các lợi ích năng lượng hơn nữa. Để tăng cường an ninh
năng lượng, Singapore tiếp tục tích cực tham gia các sáng kiến khác nhau liên
quan đến năng lượng tại các diễn đàn lớn, bao gồm các Hiệp hội của các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN), tổ chức hợp tác kinh tế khu vực châu Á-Thái Bình
Dương (APEC) và Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á (EAS). Các hoạt động chống
biến đổi khí hậu cần phải được thực hiện tại cấp quốc tế, do đó Singapore cũng
tham gia tích cực vào Công ước khung Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu
(UNFCCC), cũng như tham gia thảo luận quốc tế về biến đổi khí hậu tại các
diễn đàn khác.
Chiến lược 6: Xác định phương pháp tiếp cận cho cả chính phủ
Sự phức tạp gia tăng và tầm quan trọng trong chiến lược của chính sách
năng lượng đòi hỏi nỗ lực của toàn chính phủ. Kết nối các cơ quan trong việc
xây dựng chính sách năng lượng của Singapore bắt đầu với sự hình thành của

cho phép sau:
1. Đề xuất chính sách năng lượng và các kế hoạch quản lý và phát triển năng
lượng của đất nước;
2. Đưa ra các biện pháp về bảo tồn năng lượng và nguồn năng lượng thay thế,
và xác định khuôn khổ phân bổ ngân sách cho việc bảo tồn năng lượng và phát
huy năng lượng thay thế;
3. Chỉ định các biện pháp để giải quyết và ngăn ngừa tình trạng thiếu dầu;
4. Phối hợp, theo dõi, đánh giá kết quả của việc thực hiện theo chính sách năng
lượng và quản lý và phát triển các kế hoạch năng lượng của đất nước, cũng như
quản lý các quỹ năng lượng;
5. Quản lý thông tin công nghệ năng lượng và dự báo về xu hướng năng lượng
quốc gia;
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, hoặc được phân
công của Bộ Năng lượng hoặc nội các.
Mục tiêu:
1. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách năng lượng được công nhận
và có hệ thống quy trình quản lý nguồn cung năng lượng phù hợp với thực tế
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 13
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
năng lượng quốc gia và thế giới, qua đó đảm bảo an toàn năng lượng và tăng
cường cung cấp năng lượng với giá cả phù hợp cho đất nước;
2. Phát triển mạng lưới điều phối, và khuyến khích sự tham gia của tất cả
các bên liên quan trong việc thực hiện các chính sách và kế hoạch năng lượng có
hiệu quả hơn, bao gồm cả việc gia nhập các hiệp định hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực năng lượng, từ đó góp phần đạt được các mục tiêu đặt ra trong chính sách và
kế hoạch năng lượng;
3. Cải cách cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng nhằm tăng sức cạnh
tranh trên một sân chơi bình đẳng;
4. Báo cáo định kỳ, thường xuyên, kết quả của tình hình năng lượng theo-
dõi và các giám sát đánh giá / các chính sách năng lượng và thực hiện kế hoạch,

Năng lượng (2008), ban hành theo quy định của Luật Quản lý Nhà nước,
BE 2534 (1991) đã được sửa đổi lần 5 lần, B.E. 2545 (2002). Các quyền hạn và
nhiệm vụ của EPPO theo luật pháp đề cập có thể được tóm tắt như sau:
Theo Đạo luật năng lượng Hội đồng chính sách quốc gia, BE 2535 (1992),
được điều chỉnh lần 2, B.E. 2550 (2007) và lần 3, B.E. 2551 (2008)
1. Nghiên cứu và phân tích chính sách năng lượng, quản lý năng lượng và kế
hoạch phát triển của đất nước để trình lên Hội đồng Chính sách năng lượng quốc
gia (NEPC);
2. Theo dõi, đánh giá và hành động như đầu mối phối hợp và hỗ trợ thực hiện
chính sách năng lượng, quản lý năng lượng và kế hoạch phát triển của đất nước;
3. Soạn thảo thông tin và theo dõi chuyển biến tình hình năng lượng;
4. Phân tích xu hướng và đánh giá những tác động có thể để thực hiện các
khuyến nghị về chính sách năng lượng, quản lý năng lượng và kế hoạch phát
triển của đất nước cũng như các số liệu thống kê năng lượng phổ biến.
5. Thực hiện bất kỳ nhiệm vụ khác có thể được phân công của Thủ tướng Chính
phủ hoặc các NEPC. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ theo Luật NEPC với tư
cách là thư ký cho NEPC, EPPO cũng là thư ký cho Uỷ ban về chính sách năng
lượng chính (CEPA), thủ trưởng được bổ nhiệm theo Luật NEPC và của Bộ
trưởng Bộ Năng lượng, cơ quan chính phủ đóng vai trò là thành viên Ủy
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 15
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
ban. CEPA là để hỗ trợ cho việc kiểm tra công việc liên quan đến quản lý năng
lượng và phát triển trước khi trình NEPC để xem xét thêm.
Theo Đạo luật Hành chính Nhà nước, B.E. 2534 (1991) đã được sửa
đổi lần 5, B.E. 2545 (2002)
Văn phòng quy hoạch các chính sách năng lượng và giới thiệu bao gồm cả các
biện pháp liên quan đến năng lượng để đảm bảo nguồn cung cấp thích hợp, đầy
đủ và hiệu quả năng lượng tương ứng với các tình huống của đất nước.
Về vấn đề này, EPPO có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1. Kiến nghị về chính sách năng lượng quốc gia, quản lý năng lượng và kế

kiến nghị về chính sách, kế hoạch và biện pháp về bảo tồn năng lượng cũng như
quản lý của Quỹ Xúc tiến bảo tồn năng lượng . Quỹ này được thành lập với mục
tiêu cung cấp các biện pháp thúc đẩy sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng;
để thúc đẩy sản xuất năng lượng-hiệu quả cao, thiết bị, máy móc, thiết bị; thúc
đẩy học tập, nghiên cứu và phát triển liên quan đến bảo tồn năng lượng và giải
pháp cho vấn đề môi trường từ sự phát triển năng lượng và thúc đẩy sản xuất và
sử dụng năng lượng thay thế và mới.
2.3 CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA MALAYSIA
Trong suốt những năm qua, chính phủ Malaysia đã xây dựng một số chính sách
và chương trình năng lượng để đảm bảo độ tin cậy dài hạn, cung cấp an ninh
năng lượng phát triển kinh tế xã hội bền vững của đất nước. Các chính sách
năng lượng khác nhau bao gồm Chính sách năng lượng quốc gia (1979), Chính
sách suy giảm năng lượng và nhiên liệu (1980), Chính sách đa dạng hóa (1981
& 1999), trong khi các chương trình năng lượng khác nhau liên quan là năng
lượng tái tạo và chương trình hiệu quả năng lượng. Chính sách năng lượng quốc
gia có ba mục tiêu chính.
1. Mục tiêu chính đầu tiên là đảm bảo đầy đủ, an toàn và hiệu quả năng
lượng cung cấp bằng việc phát triển nguồn năng lượng (cả không tái tạo
và tái tạo) bằng cách sử dụng các tùy chọn chi phí thấp nhất và đa dạng
hóa nguồn cung
2. Mục tiêu thứ hai là thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả năng lượng và khuyến
khích và không sản xuất loại hình tiêu thụ lãng phí năng lượng
3. Mục tiêu cuối cùng là để đảm bảo rằng môi trường không bị bỏ quên
trong việc thực hiện các mục tiêu.
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 17
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
Mặt khác, Chính sách suy giảm năng lượng quốc gia nhằm bảo tồn nguồn
tài nguyên năng lượng của đất nước, đặc biệt là dầu và khí đốt, là những tài
nguyên hữu hạn và không thể tái tạo. Về mặt này, lượng sản xuất dầu thô được
giới hạn trung bình 630.000 thùng / ngày (bpd) trong khi việc tiêu thụ khí đốt

mục tiêu:
1. Thiết lập và quản lý mạng lưới thông tin năng lượng và CSDL, công bố kịp
thời và rộng rãi;
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 18
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
2. Hỗ trợ việc xây dựng và thực hiện các chính sách năng lượng và các sáng kiến
để duy trì chiến lược tăng trưởng quốc gia;
3. thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo và hiệu quả năng lượng trong tất cả các
thành phần kinh tế;
4. Phối hợp và linh động trong định hướng thị trường, nghiên cứu và phát triển
nhằm hỗ trợ chương trình chiến lược năng lượng quốc gia.
5. Xúc tác cho sự phát triển của công nghệ năng lượng quốc gia
Theo Trung tâm Năng lượng Malaysia Malaysia, hai dự án chính thực
hiện là Dự án cải thiện hiệu quả công nghiệp năng lượng (MIEEIP) và Nhà máy
phát điện sinh khối của Công nghiệp Dầu Malaysia (Biogen)
Chính sách tại Malaysia hiện đang thực hiện:
Biogen dự án giai đoạn I
Biogen dự án, giai đoạn II
Luật Cung cấp điện
Năng lượng hiệu quả và năng lượng tái tạo (lần thứ IX Malaysia Kế hoạch 2006-
2010)
Hướng dẫn sử dụng hiệu quả năng lượng
Chính sách năng lượng trong Kế hoạch Malaysia 8 / Chính sách năm nhiên liệu
Các quy định về chất lượng môi trường (Clean Air)
Chất lượng môi trường (Open Burning)
Luật Chất lượng môi trường
Dự án cải thiện hiệu quả Công nghiệp năng lượng
Dự án MBIPV
Bản ghi nhớ về sự hiểu biết về công nghệ sinh khối mới
Dự án MIEEIP

đất nước
Các hành động ưu tiên:
1. Kinh tế:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
- Chuyển đổi công nghệ sản xuất và tiêu dùng sang các dạng sạch hơn và thân
thiện với môi trường.
- Thực hiện công nghiệp hóa sạch.
- Bảo đảm phát triển bền vững nông thôn và nông nghiệp.
- Bảo đảm phát triển bền vững các vùng và các địa phương.
2. Xã hội
- Chú trọng công tác xóa nghèo đói và phấn đấu cho công bằng xã hội.
- Chú trọng công tác kế hoạch hóa gia đình. Phát triển y tế và giáo dục.
- Kiểm soát quá trình đô thị hóa và di dân.
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 20
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
- Nâng cao chất lượng giáo dục
- Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế
3. Tài nguyên thiên nhiên và môi trường:
- Chống thoái hóa đất.
- Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Bảo vệ môi trường biển và phát triển tài nguyên biển.
- Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
- Khai thác hợp lý và bảo tồn tài nguyên khoáng sản.
- Giảm ô nhiễm không khí.
- Tăng cường xử lý chất thải rắn và chất thải độc hại.
- Duy trì đa dạng sinh học.
- Giảm biến đổi khí hậu và thiên tai
Các hành động ưu tiên đối với phát triển năng lượng bền vững
- Tăng cường cơ sở pháp luật cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ
năng lượng và bảo vệ môi trường. Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý ngành

điện lực.
Đề xuất định hướng chiến lược phát triển bền vững năng lượng Việt Nam
Chiến lược phát triển năng lượng là một bộ phận quan trọng trong chiến
lược phát triển bền vững của quốc gia. Phát triển bền vững quốc gia là quá trình
có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, bao gồm:
phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường .
Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn
định, thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường
sống.
Phát triển năng lượng bền vững được hiểu là sự phát triển đáp ứng được
yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của
các thế hệ mai sau về năng lượng.
Quan điểm về xây dựng chiến lược phát triển năng lượng bền vững:
1. Nâng cao khả năng cung cấp năng lượng trên cơ sở đa dạng hóa các
nguồn cung cấp năng lượng, tăng cường khai thác phát triển các nguồn nội địa
như thủy năng, than, dầu, khí,… ưu tiên mở rộng hợp tác tác năng lượng khu
vực.
2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được coi như là một nguồn
cung cấp năng lượng quan trọng nhất hiện nay, khi trình độ công nghệ sử dụng
năng lượng của ta còn thấp, tiềm năng tiết kiệm năng lượng khá lớn.
3. Nghiên cứu ứng dụng năng lượng mới và tái tạo. Năng lượng mới và tái
tạo là nguồn tài nguyên quý giá, là nguồn năng lượng sạch, gần như vô tận, sử
dụng phổ biến ở quy mô gia đình, có sẵn ở mọi nơi.
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 22
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
4. Chủ động hội nhập quá trình phát triển năng lượng quốc tế và khu vực
theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, bảo vệ độc lập tự chủ, bảo đảm nhu cầu
năng lượng và bảo vệ môi trường.
Định hướng chiến lược phát triển năng lượng bền vững:

chịu trách nhiệm chính trong phát triển và vận hành hệ thống điện.
o An ninh cung cấp sản phẩm dầu
Xăng dầu là dạng năng lượng chiến lược được sử dụng rộng rãi trong các
ngành kinh tế; xăng dầu ở Việt Nam trước tới nay chủ yếu là nhập khẩu, một
biến động về cung cấp xăng dầu có ảnh hưởng to lớn đến sản xuất và đời sống
xã hội.
Vì vậy, để đảm bảo ANNL cần có giải pháp ưu tiên đặc biệt đối với cung
cấp xăng dầu, cụ thể là:
- Tăng cường công tác thăm dò tìm kiếm để năng cao trữ lượng và khả năng
khai thác dầu mỏ trong nước; đâỷ nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy lọc dầu;
đa dạng hoá nguồn nhập khẩu xăng dầu, kết hợp hài hòa giữa sản lượng trong
nước và nhập khẩu nhằm kéo dài nguồn cung trong nước trong kế hoạch trung
và dài hạn.
- Quy hoạch và xây dựng các kho dầu dự trữ chiến lược đối với các đơn vị kinh
doanh xăng dầu và kho dầu dự trữ quốc gia với 30 ngày dự trữ vào năm 2010,
60 ngày dự trữ vào năm 2020.
- Đẩy mạnh ngành hóa học khí đốt để chuyển hóa khí thành nhiên liệu lỏng hoặc
khuyến khích dùng khí đốt làm nhiện liệu cho giao thông vận tải, thiết bị động
cơ dưới dạng khí nén,…
o An ninh cung cấp khí đốt
Khí được dùng cho sản xuất điện, phân bón và các ngành công nghiệp khác;
ngoài ra còn sử dụng cho đun nấu. Các giải pháp an ninh cung cấp khí đốt được
ưu tiên:
- Tăng cường tìm kiếm nguồn khí mới, bao gồm khí đốt truyền
thống, khí than… khai thác nguồn khí hiện có, đảm bảo cung cấp
khí ổn định cho các hộ tiêu thụ khí.
- Xây dựng hệ thống đường ống liên kết giữa các khu vực trong nước
và tham gia hệ thống đường ống khí liên kết ASEAN về mặt tổ
chức quản lý, tổng công ty dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm chủ
yếu trong lĩnh vực an ninh cung cấp dầu và khí đốt để tăng cường

tổ chức hệ thổng quản lý về tiết kiệm năng lượng.
- Hoàn thiện khung pháp lý về sử dụng NLTK&HQ trong sản xuất công
nghiệp, trong quản lý các công trình xây dựng, trong sinh hoạ đời sống và đối
với các trang thiết bị sử dụng năng lượng.
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
SDNLTK&HQ.
- Soạn thảo, trình Quốc hội thông qua luật về SDNLTK&HQ.
2. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng,
nâng cao nhận thức, thúc đẩy SDNLTK&HQ, bảo vệ môi trường.
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 25
Tiểu luận Môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng GV: GS. TS. Lê Chí Hiệp
- Tuyên truyền, truyền thông, nâng cao nhận thức về SDNLTK&HQ
trong nhân dân.
- Đưa các nội dung về giáo dục SDNLTK&HQ vào hệ thống giáo dục
quốc gia.
- Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình “Sử dụng tiết
kiệm trong gia đình”
3. Phát triển, phổ biến các tiêu chuẩn và trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm
năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp.
- Phát triển các tiêu chuẩn và tem chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng
lượng cho một số sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
- Hỗ trợ kỹ thuật đối với các nhà sản xuất trong nước tuân theo các tiêu
chuẩn hiệu suất năng lượng.
4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp. Xây dựng mô hình quản lý SDNLTK&HQ ở các doanh nghiệp
5. Xây dựng mô hình quản lý SDNLTK&HQ trong các tòa nhà
- Nâng cao năng lực triển khai hoạt động SDNLTK&HQ trong thiết kế
xây dựng và quản lý các tòa nhà.
- Kiểm toán năng lượng các tòa nhà lựa chọn, xây dựng mô hình thí
điểm về SDNLTK&HQ.

thử, xây dựng các điểm điển hình về NLM&TT. Khuyến khích các doanh
nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở sử dụng NLM&TT.
- Phối hợp chương trình phát triển NLM&TT với các chương trình khoa học
như chương trình phát triển năng lượng nông thôn, xóa đói giảm nghèo, trồng
rừng, VAC,…
- Tuyên truyền phổ biến các hoạt động khai thác và sử dụng các nguồn
NLM&TT; đặc biệt các vùng nông thôn và miền núi.
PHẦN 3: KẾT LUẬN
1. Việt Nam là một nước có nguồn năng lượng sơ cấp phong phú và đa dạng.
Ngành năng lượng Việt Nam trong những năm qua đã có những thành tựu đáng
kể trong việc cung cấp năng lượng cho sự phát triển KT-XH của đất nước. Tuy
nhiên, Việt Nam vẫn là một nước có mức sản xuất và tiêu thụ năng lượng tính
So sánh chính sách năng lượng ở Việt Nam và các nước lân cận 27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status