BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHU DU LỊCH
BẮC MỸ AN – FURAMA RESORT ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 60.34.30
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
ch
h
o
o
à
à
n
nt
t
h
h
à
à
n
n
h
ht
t
ạ
ạ
i
N
G
G N
N
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
ih
h
ư
ư
ớ
ớ
n
:
:P
P
G
G
S
S
.
.
T
T
S
S
.
.N
N
G
G
Ô
ÔH
b
i
i
ệ
ệ
n
n1
1
:
:T
T
S
S
.
.Đ
Đ
o
o
à
à
n
P
P
h
h
ả
ả
n
nb
b
i
i
ệ
ệ
n
n2
2
:
:P
P
G
ă
n
nS
S
ơ
ơ
n
n
ãđ
đ
ư
ư
ợ
ợ
c
cb
b
ả
ả
o
ov
v
ệ
ệt
t
ạ
ml
l
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
h
h
ạ
ạ
c
c
n
h
hd
d
o
o
a
a
n
n
h
hh
h
ọ
ọ
p
pt
t
ạ
ạ
i
n
g
gv
v
à
à
o
on
n
g
g
à
à
y
y3
3
1
1t
1
5
5
.
. C
C
ó
ót
t
h
h
ể
v
v
ă
ă
n
nt
t
ạ
ạ
i
i
-
-T
T
r
r
u
u
n
n-
-H
H
ọ
ọ
c
cl
l
i
i
ệ
ệ
u
u
,
,Đ
Đ
ạ
-T
T
h
h
ư
ưv
v
i
i
ệ
ệ
n
nT
T
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
t
t
ế
ế
,
,Đ
Đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
cĐ
Đ
à
à
giữa các khách sạn rất gay gắt. Furama Resort Đà Nẵng là khách sạn
năm sao ra đời đầu tiên tại Đà Nẵng. Để giữ vững vị thế trong cạnh
tranh, Furama Resort Đà Nẵng không chỉ nâng cao chất lượng dịch
vụ, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,
huấn luyện đội ngũ nhân viên theo cách quản lý chuyên nghiệp, mà
còn đòi hỏi các nhà quản trị phải có cái nhìn tổng quát, dự đoán được
những gì sẽ xảy ra trong tương lai để từ đó đưa ra các phương án
kinh doanh thích hợp. Điều này cho thấy công tác vận dụng KTQT
và báo cáo KTQT là vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý,
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Furama. Tuy
vậy, báo cáo KTQT của Furama còn chưa thật sự hoàn thiện, dự toán
2
chi phí còn ở dạng tổng hợp, chưa phân loại chi phí theo cách ứng
xử. Các báo cáo phục vụ cho việc đánh giá kiểm soát tình hình thực
hiện dự toán chưa đáp ứng nhu cầu phân tích thông tin thực hiện.
Qua các báo cáo, tuy có phản ảnh các chênh lệch, nhưng chưa đi sâu
vào phân tích các nguyên nhân của sự chênh lệch. Ngoài ra, mức độ
sử dụng kỹ thuật phân tích trên các báo cáo KTQT để làm căn cứ ra
quyết định còn thấp, các loại thông tin thể hiện trên các báo cáo
KTQT chưa thực sự toàn diện, đa số còn dựa trên nền tảng thông tin
quá khứ, chưa đảm bảo thông tin hướng về tương lai cần thiết cho
các quyết định kinh doanh ở công ty.
Với tất cả các lý do nêu trên đã đặt ra tính cấp thiết cần phải tiến
hành nghiên cứu đề tài:"Hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị tại Công
Ty Cổ Phần Khu Du Lịch Bắc Mỹ An- Furama Resort Đà Nẵng"
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng báo cáo KTQT trong việc đáp ứng nhu
cầu thông tin cho các nhà quản trị ở Furama Resort Đà Nẵng. Trên cơ sở
đó, chỉ ra những mặt tồn tại trong công tác lập báo cáo KTQT tại Furama
Resort Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ
BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1. Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị
Khái niệm về KTQT được Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa: “là
quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải
trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị
4
để lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ
một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản của
doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị trong quản trị doanh
nghiệp
Vai trò của KTQT thể hiện tương ứng với từng chức năng của
nhà quản trị như sau: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và ra quyết
định.
1.1.3. Yêu cầu của kế toán quản trị
a. Tính kịp thời, linh hoạt
b. Phạm vi cung cấp thông tin và các loại báo cáo
c. Kỳ hạn lập báo cáo
d. Quan hệ với các ngành học khác
e. Tính bắt buộc
1.1.4. Báo cáo kế toán quản trị
a. Khái niệm và bản chất của báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo KTQT là những báo cáo phục vụ cho yêu cầu quản trị
gắn liền với các bộ phận, hay các phòng ban theo cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp, thường bao gồm trung tâm chi phí và trung tâm lợi
nhuận.
c. Đặc điểm định hướng chiến lược về sự phát triển kinh
doanh
Định hướng chiến lược về sự phát triển kinh doanh của các
doanh nghiệp kinh doanh khách sạn phụ thuộc rất lớn vào những yếu
tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.
1.2.3. Ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh khách sạn đến
thông tin và báo cáo kế toán quản trị
6
a. Ảnh hưởng đến thông tin kế toán quản trị
Thông tin của báo cáo KTQT được chia ra làm 2 loại: thông tin
dành cho báo cáo định kỳ và thông tin dành cho báo cáo không định kỳ.
b. Ảnh hưởng đến báo cáo kế toán quản trị
+ Thứ nhất, ảnh hưởng từ đặc điểm đa dạng, phong phú trong
hoạt động kinh doanh nên việc lập các báo cáo KTQT cũng khác
nhau đối với từng loại dịch vụ khách sạn.
+ Thứ hai, tính thời vụ trong kinh doanh khách sạn ảnh hưởng
đến kỹ thuật tính toán, định giá sản phẩm dịch vụ.
+ Thứ ba, báo cáo KTQT trong kinh doanh khách sạn mang
tính kịp thời cao.
1.3. TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG
DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.3.1. Báo cáo dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo dự toán trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn bao
gồm:
a. Báo cáo dự toán doanh thu: .
Phương pháp lập: Phương pháp dự toán doanh thu được áp
kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và phương pháp trực tiếp.
d. Báo cáo dự toán vốn bằng tiền
Phương pháp lập: Xác định tổng số tiền thu được và chi ra
trong kỳ và có kế hoạch đi vay hoặc trả nợ vay nhằm cân đối chênh
lệch thu chi.
1.3.2. Báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh
a. Báo cáo doanh thu
Phương pháp lập: Căn cứ vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp
doanh thu, tiến hành liệt kê các khoản mục doanh thu theo từng loại
dịch vụ hoặc từng bộ phận riêng biệt.
b. Báo cáo chi phí
Phương pháp lập: Căn cứ vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi
phí, tiến hành liệt kê các khoản mục (yếu tố) chi phí theo từng đối
tượng tập hợp chi phí, mỗi đối tượng theo dõi trên cùng một dòng.
Báo cáo chi phí gồm có:
+ Báo cáo CPNVLTT và CPNCTT
+ Báo cáo CPSXC
+ Báo cáo CPBH và CPQLDN
c. Các báo cáo bộ phận
Phương pháp lập: Báo cáo KQHĐKD tại bộ phận được lập
theo phương pháp trực tiếp.
8
d. Báo cáo theo dõi nợ phải thu, phải trả
Phương pháp lập: Liệt kê tất cả các chỉ tiêu phải thu, phải trả
theo từng đối tượng khách hàng.
e. Báo cáo vốn bằng tiền
Phương pháp lập: Xác định tổng số tiền thu được và chi ra
trong kỳ để tính cân đối chênh lệch thu chi nhằm có kế hoạch đi vay
Resort Đà Nẵng
Năm 1992, Công ty liên doanh khu du lịch Bắc Mỹ An được
thành lập bởi một số nhà đầu tư Hồng Kông.
Sau đó, các đối tác nước ngoài đã chuyển nhượng cổ phần
cho Tập đoàn Lai Sun. Khu nghỉ mát mở cửa vào đầu năm 1997.
Năm 2005, Công ty thành viên của tập đoàn Sovico
Holdings đã mua lại toàn bộ cổ phần của Công ty du lịch Đà Nẵng
(Danatour) và Tập đoàn Lai Sun (Hồng Kông) trong Công ty liên
doanh Khu du lịch Bắc Mỹ An và trở thành chủ đầu tư của Furama
Resort Đà Nẵng,
Hiện nay, Furama Resort là Công ty con của Tập đoàn cổ
phần toàn cầu Sovico Holdings có trụ sở chính đặt tại quận Hoàn
Kiếm - Hà Nội.
- Ngành nghề chính của công ty theo giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ khách sạn, dịch vụ ăn uống, tiệc,
hội nghị, kinh doanh bãi tắm, kinh doanh vận tải khách theo hợp
đồng,vận tải du lịch, kinh doanh dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ
giải trí. Trong đó, chi tiết như sau:
a. Dịch vụ cho thuê phòng nghỉ
b. Dịch vụ ẩm thực
c. Dịch vụ khác
10
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý ở Furama Resort Đà Nẵng
a. Khái quát bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện trong sơ đồ 2.1- Sơ
đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty
b. Mô tả đặc điểm chức năng của từng bộ phận
* Các phòng nghiệp vụ: Cơ cấu tổ chức của khách sạn được
chia thành 2 khối:
Trước hết, bộ phận kinh doanh sẽ lập báo cáo dự toán số
lượng khách và dự toán giá phòng bình quân trong năm kế hoạch
trên cơ sở phân tích các yếu tố về môi trường kinh doanh, số liệu
năm trước, dự báo tình hình du khách,…
Sau đó, bộ phận kinh doanh sẽ dựa vào dự toán số lượng
khách và giá phòng bình quân để lập ra dự toán doanh thu phòng
năm kế hoạch theo công thức sau:
Doanh thu phòng = Tổng số khách trong tháng x Gía phòng
bình quân tháng
Dự toán doanh thu các hoạt động còn lại được lập dựa trên
cơ sở tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu phòng, công suất sử dụng
phòng trong năm kế hoạch và theo tỷ lệ thông thường hàng năm của
doanh thu dịch vụ đó so với doanh thu phòng.
b. Dự toán chi phí
Dự toán chi phí được lập theo từng bộ phận. Các chi phí được
dự toán căn cứ vào định mức cho từng khoản mục chi phí. Các chi
phí không có định mức sẽ được tính toán căn cứ vào số liệu năm
trước nhân với tỷ lệ thay đổi năm kế hoạch hoặc tỷ lệ đối với doanh
thu từng dịch vụ đó. Bao gồm các dự toán chi phí sau:
ü Dự toán CPNVLTT
ü Dự toán CPNCTT
12
ü Dự toán CPSXC
ü Dự toán CPBH và CPQLDN
c. Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ
phận được lập theo phương pháp tính giá toàn bộ, dựa vào số liệu dự
toán doanh thu và dự toán chi phí tại mỗi bộ phận.
d. Dự toán vốn bằng tiền
Opera, kế toán doanh thu lập báo cáo kiểm soát doanh thu.
b. Báo cáo kiểm soát chi phí
ü Báo cáo kiểm soát CPNVLTT
CPNVLTT tại công ty chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu thực
phẩm. Vì vậy, nhân viên kế toán chi phí sẽ xuất số liệu chi phí trực
tiếp hàng thực phẩm từ phần mềm quản lý mua hàng Check kết hợp
với số liệu doanh thu hàng thực phẩm do kế toán doanh thu cung cấp
để lập báo cáo chi phí nguyên vật liệu thực phẩm hàng ngày,
Các loại CPNVLTT còn lại được so sánh với số liệu dự toán
CPNVLTT trong báo cáo kiểm soát KQHĐKD xuất ra từ phần mềm
kế toán SUN vào cuối tháng, Trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực
hiện CPNVLTT so với dự toán để có biện pháp tiết kiệm chi phí phù
hợp.
ü Báo cáo kiểm soát CPNCTT
CPNCTT được so sánh với số liệu dự toán CPNCTT trong báo
cáo kiểm soát KQHĐKD xuất ra từ phần mềm kế toán SUN vào cuối
tháng. Trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực hiện CPNCTT so với dự
toán để có biện pháp tiết kiệm chi phí phù hợp.
ü Báo cáo kiểm soát chi phí sản xuất chung
14
Đối với chi phí sản xuất chung, công ty lập báo cáo kiểm soát
đối với các chi phí năng lượng có giá trị phát sinh lớn như: chi phí
điện, xăng dầu, gas, nước. Các chi phí này sẽ do bộ phận kỹ thuật lập
báo cáo hàng ngày.
Ngoài ra, CPSXC còn được so sánh với số liệu dự toán
CPSXC trong báo cáo kiểm soát KQHĐKD xuất ra từ phần mềm kế
toán SUN vào cuối tháng .
c. Báo cáo kiểm soát kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kiểm soát KQHĐKD do kế toán tổng hợp kết xuất từ
- Về báo cáo tình hình thực hiện dự toán:
Các báo cáo phục vụ đánh giá, kiểm soát tình hình thực hiện
dự toán chưa đáp ứng nhu cầu phân tích thông tin thực hiện, báo cáo
tuy có thể hiện sự so sánh chênh lệch giữa thực hiện và dự toán,
nhưng không đi sâu vào phân tích các nguyên nhân của sự chênh
lệch.
- Về báo cáo phục vụ ra quyết định kinh doanh:
Báo cáo thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn chưa được
thực hiện. Những quyết định hầu hết dựa vào tính toán sơ bộ của các
trưởng bộ phận. Mức độ sử dụng thông tin KTQT để cân nhắc ra
quyết định còn thấp, các loại thông tin sử dụng chưa thực sự toàn
diện, đa số còn dựa trên nền tảng thông tin quá khứ, chưa có báo cáo
được xây dựng từ các kỹ thuật phân tích của KTQT… để làm cơ sở
cho việc ra quyết định.
16
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
FURAMA RESORT ĐÀ NẴNG
3.1. HOÀN THIỆN BÁO CÁO DỰ TOÁN TẠI FURAMA
RESORT ĐÀ NẴNG
Như đã đề cập ở chương 2, cần phân loại chi phí theo cách ứng
xử và chi tiết theo từng bộ phận. Trong đó, chi phí được phân loại
thành: biến phí và định phí. Lập dự toán báo cáo KQHĐKD của các
bộ phận trực tiếp kinh doanh như bộ phận kinh doanh phòng, bộ
phận ẩm thực, bộ phận kinh doanh khác theo số dư đảm phí nhằm
cung cấp thông tin về biến phí, định phí thích hợp cho việc kiểm soát
chi phí và xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của từng
bộ phận trong Công ty.
Từ việc phân loại chi phí theo biến phí và định phí, xây dựng
lại các dự toán chi phí trực tiếp và gián tiếp của bộ phận kinh doanh
phòng như sau:
ü Dự toán chi phí trực tiếp của bộ phận kinh doanh phòng
ü Dự toán chi phí gián tiếp của bộ phận kinh doanh phòng
Phân bổ chi phí các bộ phận trên cho các bộ phận trực tiếp,
cách phân bổ như sau:
Từ bảng báo cáo dự toán KQHĐKD của công ty ở phụ lục 10
Ta có: Tổng doanh thu của Công ty là 10.771.369 USD
Trong đó:
+ Doanh thu của bộ phận kinh doanh phòng: 5.906.420 USD
+ Doanh thu của bộ phận ẩm thực: 3.797.874 USD
+ Doanh thu của bộ phận kinh doanh khác: 1.067.075 USD
Tỷ lệ phân bổ chi phí cho bộ phận kinh doanh phòng là:
5.906.420/ 10.771.369 x 100 % = 55%
18
Tỷ lệ phân bổ chi phí cho bộ phận ẩm thực là:
3.797.874/ 10.771.369 x 100 % = 35%
Tỷ lệ phân bổ chi phí cho bộ phận kinh doanh khác là:
1.067.075/ 10.771.369 x 100 % = 10%
Tổng hợp các tính toán, ta lập được báo cáo dự toán
KQHĐKD của bộ phận kinh doanh phòng theo số dư đảm phí, nhằm
cung cấp thông tin về biến phí, định phí thích hợp cho việc kiểm soát
chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của bộ phận kinh
doanh phòng.
- Tương tự cho các bộ phận ẩm thực, bộ phận kinh doanh
khác, ta phân loại chi phí thành biến phí và định phí bằng cách dựa
vào các khoản mục chi phí của bộ phận ẩm thực và bộ phận kinh
doanh khác.
xác định chênh lệch giữa chi phí thực hiện với chi phí kế hoạch điều
chỉnh để xem xét mức độ hợp lý của việc tăng giảm chi phí thực hiện so
với kế hoạch, đánh giá mức độ kiểm soát chi phí của từng bộ phận.
3.2.2. Báo cáo phân tích doanh thu và tình hình thanh toán
của khách hàng
Mục đích: Nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị về số liệu
doanh thu của các đoàn khách lớn, tình hình thanh toán của khách
hàng là trả tiền ngay hay nợ, thời hạn nợ để Công ty có chính sách
thu hồi nợ thích hợp, tránh các khoản nợ xấu cho Công ty.
Thời gian lập: Báo cáo được cập nhật ngay khi có đoàn khách
phát sinh tại Công ty.
Bộ phận lập: Kế toán công nợ
Cách lập: Căn cứ vào số liệu doanh thu hằng ngày và tình hình
nợ của khách hàng được xuất từ phần mềm quản lý doanh thu Opera
và phần mềm kế toán Sun, kế toán công nợ sẽ liệt kê các đoàn lớn,
doanh thu của mỗi đoàn, thời hạn thanh toán, số tiền còn lại phải thu
20
của mỗi đoàn.
3.2.3. Báo cáo phân tích chi phí xăng dầu của bộ phận vận
chuyển
Mục đích: Nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị về số liệu
chi phí xăng dầu tiêu thụ của bộ phận vận chuyển.
Thời gian lập: Hàng tháng
Bộ phận lập: Nhân viên lái xe
Cách lập: Nhân viên lái xe ghi nhật ký vận chuyển, nơi đi, nơi
đến, độ dài quãng đường đi, mục đích vận chuyển cho từng loại xe.
Cuối tháng, trưởng bộ phận lái xe sẽ tổng hợp các sổ nhật ký các
chuyến đi sử dụng xe công ty của nhân viên các bộ phận và nhật ký
đưa đón khách từ bộ phận đặt phòng chuyển qua để đối chiếu, kiểm
Chi phí hàng thực phẩm phát sinh hằng ngày bao gồm nhiều
chủng loại từ các nhà cung cấp khác nhau. Để chọn được nhà cung cấp
phù hợp cả về giá cả và chất lượng hàng hóa, bộ phận mua hàng của
công ty cần lập báo cáo về đơn giá thị trường thực phẩm trong tuần.
Mục đích: Nhằm mục đích phục vụ cho việc phân tích và ra
quyết định lựa chọn nhà cung cấp phù hợp cho công ty.
Thời gian lập: Hàng tuần
Bộ phận lập: Bộ phận mua hàng
Phương pháp lập:
- Dựa vào các nhu cầu về các loại thực phẩm phát sinh hằng
ngày của công ty.
- Bộ phận mua hàng khảo sát thị trường, tìm ra các nhà cung
cấp có uy tín trên thị trường, tham khảo giá cả và chất lượng hàng hóa.
- Lập bảng so sánh chất lượng, giá cả của các nhà cung cấp và
chọn ra nhà cung cấp phù hợp nhất cho công ty
22
3.3.2. Báo cáo phục vụ ra quyết định loại bỏ hay tiếp tục
kinh doanh một bộ phận
Như đã nêu ở chương 2, hoạt động kinh doanh ở Furama
Resort Đà Nẵng được tổ chức thành 3 bộ phận là: Bộ phận kinh
doanh phòng, bộ phận ẩm thực và bộ phận kinh doanh khác.
Theo định kỳ hàng tháng và hàng năm, Công ty lập báo cáo
KQHĐKD theo phương pháp toàn bộ cho từng bộ phận và cho toàn
Công ty.
Các báo cáo này không cung cấp thông tin chính xác về
KQHĐKD của từng bộ phận.
Để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, tác giả
lập báo cáo KQHĐKD của Công ty theo từng bộ phận kinh doanh
theo phương pháp trực tiếp như sau:
này đem lại, mặc dù công ty sẽ giảm được 305.584 USD định phí bộ
phận nhưng tổng lợi nhuận của công ty giảm 85.998 USD (391.582
USD – 305.584 USD)
Kết luận, công ty nên tiếp tục bộ phận kinh doanh khác này.
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải thường
xuyên dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau để ra quyết định
quản trị nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong hoạt động kinh doanh
của mình. KTQT cung cấp rất nhiều thông tin cho các nhà quản trị,
qua đó KTQT có vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp. Trong đó, báo cáo KTQT là một phần không thể thiếu,
giúp cung cấp thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu lý luận và thực tế khảo sát tại Công ty Cổ
phần Khu Du Lịch Bắc Mỹ An, tác giả đã hoàn thành luận văn với đề