Đánh giá một số chỉ tiêu của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô phi do vi khuẩn Streptococcus Spp. gây ra - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***

BÙI THỊ HIỀN

ðÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA VACXIN
PHÒNG BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ RÔ PHI DO VI KHUẨN
STREPTOCOCCUS SPP. GÂY RA CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ :

60.64.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN HỮU VŨ
TS. HUỲNH THỊ MỸ LỆ

Page ii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành các nội dung cơ bản trong luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự
nỗ lực và cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều tổ
chức, cơ quan và các cá nhân.
Lời ñầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.
Nguyễn Hữu Vũ – Giám ñốc Công ty Cổ phần Dược và Vật tư thú y (Hanvet), TS.
Huỳnh Thị Mỹ Lệ - Học viện Nông nghiệp Việt Nam là những người ñịnh hướng và
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ThS. Hồ Thu Thủy
cùng các anh chị Trung tâm nghiên cứu – Công ty Hanvet ñã tận tình hướng dẫn,
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo
trong trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Thú y, Bộ môn Vi sinh vật –
Truyền nhiễm – Khoa Thú y ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp những người ñã giúp ñỡ và
ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tác giả
Bùi Thị Hiền


1.3.2. Ở Việt Nam 10
1.4. Một số thông tin về bệnh do liên cầu khuẩn Streptococcus spp. gây ra 10
1.4.1. Tình hình dịch bệnh 10

Page iv
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.4.2. Một số thông tin về liên cầu khuẩn Streptococcus spp. gây bệnh trên
cá rô phi 13
1.4.3. Triệu chứng và bệnh tích 18
1.4.4. Sự phân bố và lan truyền của bệnh 18
1.5. Khái quát về hệ thống miễn dịch của cá 19
1.5.1. ðáp ứng miễn dịch tự nhiên ở cá 19
1.5.2. ðáp ứng miễn dịch thu ñược ở cá (miễn dịch ñặc hiệu) 20
1.6. Một số thông tin về vacxin phòng bệnh cho cá 22
1.6.1. Nguyên tắc ứng dụng vacxin 22
1.6.2. Các dạng vacxin dùng cho cá 22
1.6.3. Các phương pháp sử dụng vacxin cho cá 23
Chương 2. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 25
2.1. Nội dung nghiên cứu 25
2.1.1. Kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô
phi do vi khuẩn Streptococcus spp. 25
2.1.2. Kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô
phi do vi khuẩn Streptococcus spp. 25
2.1.3. ðánh giá hiệu lực của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô phi do
vi khuẩn Streptococcus spp. 25
2.1.4. ðánh giá ñộ dài miễn dịch của vacxin ở các thời ñiểm 21 ngày, 2
tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng và 6 tháng 25
2.1.5. ðánh giá hiệu quả của vacxin sau bảo quản 3 tháng, 6 tháng, 9

3.5. Kết quả kiểm tra ñộ dài miễn dịch của cá 54
3.5.1. Kết quả kiểm tra bằng phương pháp ngưng kết trên phiến kính: 54
3.5.2. Kết quả kiểm tra bằng phương pháp công cường ñộc: 56
3.5.3. Theo dõi trọng lượng cá ở các thời ñiểm thí nghiệm: 58
3.6. Kết quả ñánh giá hiệu quả của vacxin sau bảo quản 59
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
1. Kết luận 66
2. ðề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Page vi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BA Blood Agar
BHIA Brain Heart Infusion Agar
BHIB Brain Heart Infusion Broth
CFU Colony-forming unit
Cs Cộng sự
Ctv Cộng tác viên

huyết ở cá rô phi do vi khuẩn Streptococcus spp. gây ra 40
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra bằng phương pháp ngưng kết trên phiến kính 43
Bảng 3.4: Kết quả theo dõi triệu chứng của cá sau khi công cường ñộc 45
Bảng 3.5. Kết quả theo dõi cá chết 47
Bảng 3.6. Kết quả mổ khám bệnh tích 49
Bảng 3.7: Kết quả phân lập vi khuẩn Streptococcus spp. từ mẫu cá bệnh 51
Bảng 3.8: Tỷ lệ bảo hộ của vacxin 53
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra ñộ dài miễn dịch của cá bằng phương pháp ngưng
kết trên phiến kính 55
Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra ñộ dài miễn dịch của cá bằng phương pháp công
cường ñộc 57
Bảng 3.11: Kết quả theo dõi trọng lượng cá 59
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu cảm quan, vô khuẩn và an toàn của vacxin
sau thời gian bảo quản 60
Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin sau thời gian bảo quản 63 Page ix
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình TrangHình 1.1: Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) 3
Hình 1.2. Cá rô phi (cá ñiêu hồng) 4
Hình 1.3: Hình thái của vi khuẩn Streptococcus spp. dưới kính hiển vi x 1000 lần 15

cao và nuôi thâm canh thì vấn ñề dịch bệnh ñã trở thành một trong những trở
ngại chính cho sự phát triển bền vững của ñối tượng này tại Việt Nam. Bệnh ở cá
rô phi có thể do vi khuẩn, virus, nấm, hoặc ký sinh trùng gây nên. Trong số ñó,
bệnh do vi khuẩn Streptococcus spp. ñã gây thiệt hại lớn cho người nuôi cá rô
phi nói riêng và cá nước ngọt nói chung, làm ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế của
ngành nuôi trồng thủy sản. Hiện nay, trên thế giới ñã có 36 loại vacxin phòng
bệnh do vi khuẩn và 02 loại vacxin phòng bệnh do virus cho cá nhưng ở Việt
Nam hiện chỉ có một loại vacxin phòng bệnh do vi khuẩn cho cá. Do vậy việc
phòng trị bệnh trên cá nước ngọt vẫn chủ yếu dựa vào việc sử dụng thuốc kháng
sinh và hóa chất. Việc sử dụng các hoá chất kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản
ñã khiến cho việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, ñặc
biệt là ở các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản
Vì vậy tập trung các nguồn lực nhằm phát triển các loại vac xin phòng bệnh
cho cá ở Việt Nam là một việc làm rất cần thiết. Việc sử dụng vacxin phòng bệnh
cho cá giúp giảm tỷ lệ chết, giảm việc sử dụng các loại kháng sinh trong nuôi trồng
thủy sản góp phần tạo ra các sản phẩm ñảm bảo an toàn thực phẩm cho con người.
Hiện tại Công ty Cổ phần Dược và Vật tư thú y (Công ty Hanvet) ñang tiến hành
nghiên cứu xác ñịnh vi khuẩn gây bệnh xuất huyết ở cá rô phi và sản xuất vacxin
phòng bệnh. Page 2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Chúng tôi tiến hành ñề tài: “ðánh giá một số chỉ tiêu của vacxin phòng
bệnh xuất huyết ở cá rô phi do vi khuẩn Streptococcus spp. gây ra” nhằm ñánh
giá hiệu quả của vac xin trước khi ñưa vào áp dụng trong thực tiễn.
2. Mục ñích của ñề tài
ðánh giá các chỉ tiêu vô trùng, an toàn, hiệu lực, ñộ dài miễn dịch và ñộ dài
bảo quản của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô phi do vi khuẩn Streptococcus

Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi, cá ñược nuôi ñầu tiên ở Kenya và sau ñó
nuôi rộng rãi nhiều nước ở Châu Phi và trên thế giới. Cá ñược nuôi nhiều nhất là ở
những nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Rô phi ñen (Oreochromis mossambicus) là
loài cá Rô phi ñầu tiên ñược nhập vào nước ta năm 1951. Rô phi vằn (O. niloticus)
ñược nhập từ ðài Loan năm 1973, sau ñó cá rô phi ñược cải thiện chất lượng di
truyền (dòng GIFT) ñã ñược giới thiệu vào Việt Nam từ Thái Lan năm 1994.
1.1.2. Phân loại
Cá rô phi thuộc lớp: Ostechthyes; Lớp phụ: Actynopterigii.
Bộ: Perciformes; Bộ phụ: Perciidae.
Họ: Cichlidae
Giống: Tilapia, Sarotherodon, Oreochromis
Loài: Tilapia sp, Sarotherodon sp, Oreochromis sp
Hiện nay có 2 loài chính ñược phổ biến tại Việt Nam là :
Cá rô phi vằn ( Rô phi ðài Loan, Oreochromis niloticus ) ñược nhập vào Việt
Nam năm 1973 từ ðài Loan.

Hình 1.1: Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)

Page 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Cá rô phi ñỏ (Oreochromis sp.), còn ñược gọi là cá ñiêu hồng, có màu hồng ñược
nhập vào Việt Nam năm 1985 từ Malaysia.

Hình 1.2. Cá rô phi (cá ñiêu hồng)

1.1.3. ðặc ñiểm hình thái
Cá rô phi vằn có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc ñậm
song song nhau từ lưng xuống bụng. Vi ñuôi có màu sọc ñen sậm song song từ phía
trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi ñuôi. Vi lưng có những sóc trắng chạy

Page 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Cá rô phi có khả năng sống trong môi trường nước có biên ñộ pH rất rộng 5 -
11, nhưng thích hợp nhất là 6,5 - 8,5. ðộ pH nhỏ hơn 4 hay cao hơn 11 có thể gây
chết cho cá.
c. Hàm lượng oxy hòa tan
So với các loài cá khác thì cá rô phi có thể sống ở môi trường nước bẩn tù
ñọng, mà ở ñó hàm lượng O
2
thấp khoảng 1mg/l. Khi nồng ñộ O
2
giảm xuống dưới
1mg/l, chúng có khả năng sử dụng O
2
trong không khí. Tuy nhiên nếu thiếu O
2

trong thời gian kéo dài có thể làm giảm tốc ñộ tăng trưởng của cá rô phi.
d. ðộ mặn
Rô phi là loài cá có nguồn gốc nước ngọt, nhưng chúng có khả năng sống và
phát triển trong môi trường nước lợ, mặn có nồng ñộ muối tới 35
o
/
oo
. Khả năng
thích ứng với ñộ mặn của mỗi loài ñều khác nhau. Loài O. niloticus có ngưỡng
muối thấp nhất và loài có ngưỡng muối cao nhất là T. zillii, O. aureus.
1.1.5. ðặc ñiểm dinh dưỡng
Trứng cá rô phi thụ tinh ñược ấp trong miệng cá mẹ (ở giống Oreochromis) ở

huyệt niệu sinh dục).
+ Cá cái có 3 lỗ: lỗ hậu môn, lỗ niệu và lỗ sinh dục.
- Tập tính sinh sản: Tùy theo loài mà cá rô phi có tập tính sinh sản khác nhau.
Tên loài Kiểu sinh sản
Loài quan trọng trong
nuôitrồng thuỷ sản
Tilapia
Khi ñẻ cần có giá thể ñể trứng bám. Cá
làm tổ ñẻ bằng cỏ rác. Sau khi-ñẻ, cả cá
cái và cá ñực cùng tham gia bảo vệ tổ.
T. zillii, T. rendalli
Sarotherodon
Cá ñào tổ ñẻ. Cá ñực hoặc cá cái, hoặc cả
cá ñực và cá cái cùng ấp trứng trong
miệng
S. galilaeus
Oreochromis
Cá ñực ñào tổ ñẻ. Chỉ có cá cái ấp trứng
trong miệng.
O. mossambicus,
O. aureus, O.niloticus,

O. spirulus,
O.urolepis-hornorum,

Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

O.andersoni
1.2. Tình hình nuôi cá rô phi


Page 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

ñạt 135.996 tấn/230.000 ha. Nuôi cá rô phi trong ao, lồng, các vùng nước ngọt và
lợ: Sản lượng ở nước ngọt chiếm 56%, nuôi lồng nước ngọt chiếm 37% và nuôi
nước lợ chiếm 7% tổng sản lượng. Philippin là nước tiên phong ở Châu Á về việc
nuôi cá rô phi trong lồng trên hồ và sông, suối. Việc thử nghiệm nuôi bắt ñầu từ
năm 1973, cả nước có khoảng 2000 ha lồng vào năm 2000, sản xuất ra 33.967 tấn rô
phi thương phẩm. ðây cũng là quốc gia ñầu tiên trong khu vực sử dụng hormon giới
tính chuyển ñổi giới tính sản xuất ra con giống với tỉ lệ giới ñực cao (từ 98 – 100%)
góp phần nâng cao năng suất sản lượng cá nuôi.
Thái Lan nuôi cá rô phi trong lồng rộng khắp miền Bắc và miền Trung. Sau
thời gian nuôi 90 ÷ 120 ngày, cá ñạt kích cỡ 600 ÷ 700g và 120 ÷ 150 ngày, cá ñạt
kích cỡ 800 ÷ 900g với tỷ lệ sống 80 ÷ 90%, hệ số thức ăn là 1,0 ÷ 1,8 (Phạm Anh
Tuấn và ctv, 2006).
Các nước Châu Mỹ bắt ñầu quan tâm ñến nuôi cá rô phi trong vòng 10 năm
gần ñây ñặc biệt là sau rủi ro của nghề nuôi tôm do dịch bệnh gây ra. Các nước
vùng Trung Nam Mỹ như Mehico, Brazil, Ecuador là những nước sản xuất cá rô phi
chủ yếu ở khu vực này.
Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi nhưng nghề nuôi cá rô phi ở khi vực này
chỉ mới phát triển trong 10 năm qua. Ai Cập là nhà sản xuất lớn nhất, năm 2003 ñạt
sản lượng 200.000 tấn, chiếm 90% sản lượng cá rô phi ở châu lục này. Các quốc
gia khác như Ghana, Nigieria, Kenya, Zimbabiwe… sản lượng cá rô phi không
ñáng kể, chủ yếu phục vụ tiêu thụ nội ñịa.
Ở Châu Âu Sản do nhiệt ñộ thấp không thuận lợi cho việc nuôi cá rô phi nên
sản lượng cá rô phi không ñáng kể. Theo thống kê của FAO, sản lượng cá rô phi
nuôi ở Châu Âu là 270 tấn (năm 1999). Hiện nay, Bỉ là nơi nuôi nhiều cá rô phi
nhất với sản lượng ñạt khoảng 300 tấn/năm.
Nuôi cá rô phi trong lồng bè rất phổ biến tại một số nước như: ðài Loan,

Theo Tổng Cục Thống kê năm 2005, diện tích nuôi cá rô phi của cả nước ta
là 22,340 ha chiếm 3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong ñó nuôi nước lợ,
mặn là 2,068 ha và nuôi nước ngọt là 20,272 ha. Tổng sản lượng cá rô phi ước tính
ñạt 54,486,8 tấn; chiếm 9,08% tổng sản lượng cá nuôi. ðồng bằng Sông Hồng và
ðồng bằng sông Cửu Long là hai vùng nuôi chủ yếu, lần lượt chiếm 17,6% và
58,4% tổng sản lượng cá rô phi của cả nước. Sản lượng cá rô phi trong cả nước bao
gồm: nuôi trong ao và trong ñầm 37,931,8 tấn; nuôi lồng 10,182 tấn. Mục tiêu ñưa
ra ñến năm 2015 sản lượng cá cả nước ñạt 200,000 tấn/năm; trong ñó dành 40% cho
xuất khẩu (Phạm Anh Tuấn, 2006).
1.3. Tình hình dịch bệnh ở cá rô phi
1.3.1. Trên thế giới
Cá rô phi là một trong những ñối tượng nuôi thủy sản nước ngọt chủ yếu trên
thế giới. Ban ñầu, cá rô phi ñã ñược xem là có khả năng ñề kháng tốt với vi khuẩn,

Page 10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

ký sinh trùng, nấm và virus so với các loài cá khác trong cùng môi trường nuôi.
Tuy nhiên trong thời gian gần ñây, cá rô phi ñã ñược tìm thấy là mẫn cảm với cả vi
khuẩn và ký sinh trùng. Các tác nhân gây bệnh phổ biến cho cá rô phi bao gồm
Streptococcus spp., Flavobacterium columnare, Aeromonas hydrophyla,
Edwarsiella tarda, Ichthyophitirius multifillis, Tricodhina sp., Gyrodactylus
niloticus (Klesius và ctv, 2000). Bệnh trên cá rô phi xảy ra khắp nơi, trong ñó một
số ñã phát triển thành những trận dịch. ðài Loan là nước từng ñã hứng chịu rất
nhiều trận dịch trên cá rô phi. Trận dịch năm 1992 ñã làm chết rất nhiều cá rô phi
trong những ao nuôi nước ngọt ở miền ðông Nam ðài Loan sau ñó lan rộng ra các
ñảo trong khu vực ở cả nước lợ và nước mặn. Tại Israel, một tác nhân gây bệnh rất
giống nấm Branchiomyces ñã làm chết 85% cá rô phi ñỏ và cá rô phi lai.
1.3.2. Ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về bệnh cá rô phi chưa

xác ñịnh là Streptococcus agalactiae và Streptococcus iniae (Yuasa, 2005).
Năm 2005 tại một số hồ chứa của Malaysia ñã ghi nhận ñược hiện tượng cá
rô phi nuôi lồng bị chết, kết quả thu mẫu ñã phân lập ñược vi khuẩn từ các cơ quan.
ðặc biệt là mẫu thu ở mắt, thận, não. Trong ñó vi khuẩn S. agalactiae chiếm 70%
tổng số loài vi khuẩn Streptococcus ñược xác ñịnh, 30% còn lại là Leuconostoc spp.
và S.constellatus. Dấu hiệu ñiển hình quan sát bao gồm cá bơi lội không bình
thường và bỏ ăn. Hầu như tất cả các cá rô phi bị bệnh mắt như ñục giác mạc hoặc
tối màu, mắt bị lồi hoặc xẹp (Yuasa, 2005). Những năm gần ñây rất nhiều ñợt dịch
bệnh do nhiễm Streptococcus agalactiae ñã ñược ghi nhận ở nhiều trang trại nuôi cá
rô phi ñặc biệt là cá trang trại ở châu Á (Musa và ctv, 2009; Suanyuk và ctv, 2005).
Từ tháng 7 ñến tháng 12 năm 2009 bệnh Streptococcosis trên cá rô phi ñã
bùng phát tại bốn tỉnh Guangdong, Guangxi, Hainan and Fujian nơi chiếm tới 90%
sản lượng nuôi ñối tượng này tại Trung Quốc. Bệnh Streptococcosis không chỉ xảy
ra tại nơi có sản lượng nuôi cá rô phi lớn nhất thế giới (1.1 triệu tấn năm 2009). Tại
Thái Lan theo (Wongtavatchai & Maisak, 2008) tỷ lệ Streptococcus agalactiae trên
Streptococcus iniae là 112/8 ở cá rô phi vằn (Oreochromis nilotica), nghiên cứu về
dịch tễ học của Intervet/Scheing – Plough Animal Health cho kết quả Streptococcus
agalactiae chiếm 82% và Streptococcus iniae 18% trong tổng số 500 mẫu phân lập
từ 13 nước Châu Á và Châu Mỹ La Tinh trong 8 năm (Sheehan và ctv, 2009).

Page 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

b. Ở Việt Nam
Năm 2009, dịch bệnh gây chết hàng loạt cá rô phi nuôi thương phẩm tại một
số tỉnh miền Bắc. ðây ñược coi là ñợt dịch bệnh lớn nhất kể từ trước ñến nay ñối
với nghề nuôi cá rô phi ở nước ta. Bước ñầu, nguyên nhân gây chết ñã ñược xác
ñịnh ñó chính là bệnh Streptococcosis do vi khuẩn Gram (+), Streptococus spp. gây
ra. Cá bị bệnh thường có các triệu chứng, bệnh tích như cá bơi lờ ñờ, mất ñịnh
hướng, trướng bụng, xuất huyết, lồi mắt, sưng ruột, các cơ quan nội tạng như gan,

C và ñộ mặn
37
o
/
oo
ñược xem là yếu tố nguy cơ lây nhiễm bệnh cho ñộng vật có vú và con người.
Cũng theo ðồng Thanh Hà và ctv (2010) vi khuẩn Streptococus agalactiae có khả
năng sống sót tốt trong nước ao và bùn ñáy từ 3 - 5 ngày ở hai mức nhiệt ñộ 25
o
C
và 30
o
C. Từ những mẫu cá ñiêu hồng bị bệnh phù mắt và xuất huyết ñược thu từ
những bè nuôi cá ñiêu hồng thâm canh ở Tiền Giang tiến hành kiểm tra vi khuẩn
học xác ñịnh do vi khuẩn Streptococus agalactiae gây ra (ðặng Thị Hoàng Oanh và
ctv, 2012).
1.4.2. Một số thông tin về liên cầu khuẩn Streptococcus spp. gây bệnh trên
cá rô phi
Vi khuẩn gây bệnh Streptococcus gây bệnh trên cá rô phi bao gồm hai loài
chính ñó là Streptococcus iniae và Streptococcus agalactiae (Bảng 1.1). ðây là
nhóm liên cầu khuẩn gram dương là tác nhân gây bệnh chính trên các hệ thống nuôi
cá rô phi thâm canh và gây thiệt hại lớn cho nghề này trên toàn thế giới (Perera
R.P., 1994). Vi khuẩn có khả năng phát triển trên các môi trường nuôi cấy khác
nhau như Tryptic Soy Agar, Brain Heart Infussion, Muller-Hinton và Blood Agar.
Khuẩn lạc của vi khuẩn có kích thước dao ñộng từ 0,5 ñến 0,7mm sau 24 giờ nuôi
cấy. Vi khuẩn có thể tạo vòng dung huyết trên môi trường thạch máu (Nguyen và
Kanai, 1999). S. iniae thủy phân esculin và tinh bột, không thủy phân gelatin và có
khả năng lên men glucose, maltose, mannitol, sucrose, không lên men arabinose,
lactose, raffinose và xylose (Nguyen và Kanai, 1999).
Kết quả nghiên cứu tác nhân gây bệnh Streptococcosis trên cá rô phi cho

Á. Kết quả nghiên cứu ñược tổng hợp theo bảng 1.1.
Bảng 1.1: Vi khuẩn gây bệnh trên cá rô phi nuôi tại khu vực ðông Nam Á
(Lauke Labrie, 2007)
Loài vi khuẩn

Số mẫu
nhiễm
Số
ñiểm thu
Quốc gia
S. agalactiae 219

22

Indonesia,

Page 15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

S. iniae 75

14

Singapore, Malaysia,
Philippin, Thái Lan,
Trung Quốc và Việt nam
Flavobacteriu
m colummnare
40


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status