ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
TIỂU LUẬN MÔN NGĂN NGỪA Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHÔNG PHÁT THẢI
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG
XUẤT KHẨU CẦU TRE
GVHD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
Học Viên:
Huỳnh Huy Việt
Đỗ Thị Phượng
Vũ Thị Thúy Hồng
Nguyễn Thanh Tuyền
1
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2010
CHƯƠNG 1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT VÀ HỆ THỐNG
KHÔNG PHÁT THẢI (ZETS)
1.1. Khái niệm Không phát thải trong sản xuất công nghiệp
Khái niệm “Không phát thải” ở đây không phải là số không (“0”) tuyệt đối
trong phân tích, mà là không tồn tại dòng thải có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường
do: (i)nồng độ và tải lượng thải của một chất trong dòng thải thấp hơn những biến
động tự nhiên trong dòng vật chất thì coi như không có tác động lên môi trường hoặc
(ii)mức sử dụng tài nguyên có thể tái tạo phải nhỏ hơn mức bổ sung hoặc (iii)nếu phải
sử dụng tài nguyên không tái tạo, việc khai thác hàng năm phải thấp hơn lượng mà các
thế hệ tương lai có quyền khai thác.
Không phát thải (KPT) là một khái niệm hợp nhất những công nghệ hiện hữu
tốt nhất và mang tính nổi bật hướng tới loại trừ chất thải. KPT dựa trên nguyên lý tái
thiết kế hệ thống công nghiệp một chiều hiện tại thành hệ thống khép kín mô phỏng
theo những chu trình tự nhiên hoàn hảo nhằm giúp cộng đồng đạt được một nền kinh
tế phát triển ổn định và cung cấp phương cách tự cung ứng đầy đủ.
KPT hướng tới mục tiêu không tạo ra chất thải bằng phương châm tăng cường
tối đa tái chế, giảm thiểu chất thải, hạn chế tiêu thụ và bảo đảm khả năng tái sử dụng,
1.2.3. Thiết kế sản phẩm – dịch vụ và thay đổi hành vi người tiêu dùng theo
hướng mang tính sinh thái
Nếu chu trình sản xuất rất sạch và hiệu quả, bản thân sản phẩm sẽ là nguồn
phát thải chính vào cuối chu trình sống của của sản phẩm (giai đoạn sử dụng và thải
bỏ). Giá trị sử dụng về kinh tế của nhà sản xuất là bán sản phẩm. Nếu nhà sản xuất
bán “sản phẩm” dịch vụ, có nghĩa là bao gồm cả bảo trì và thải bỏ, giá trị sử dụng về
kinh tế của sản phẩm sẽ có thể được gia tăng. Điều này có thể thực hiện được bằng
cách thiết kế mọi quá trình xoay quanh sản phẩm hướng tới mục tiêu hiệu quả hơn
cũng như kéo dài vòng đời của sản phẩm. Cách thức này cũng sẽ đem lại những tác
động tích cực đến môi trường.
1.2.4. Tận dụng và tái chế
Trong hầu hết những quy trình sản xuất, chỉ một phần nhỏ nguyên liệu trong
quy trình có thể tìm thấy trong sản phẩm cuối cùng, phần còn lại được thải ra dưới
dạng chất thải hay những dòng thải không mong muốn. Một số loại chất thải (thủy
tinh, giấy, phế liệu kim loại…) có thể được tái chế dễ dàng bên ngoài quy trình sản
xuất. Đó là khái niệm “tận dụng” (upsizing) nhằm sử dụng mọi chất thải của một quy
trình sản xuất và chuyển đổi chúng thành những sản phẩm bổ sung (điều này không có
nghĩa là bán chất thải cho nơi thải bỏ chất thải hay nơi xử lý chất thải!). Do đó mọi
nguyên liệu đầu vào đều được chuyển đổi thành những sản phẩm có thể bán được
đồng thời tạo ra lợi nhuận trên mỗi đơn vị nguyên liệu (giá trị gia tăng).
Nhằm đạt đến mục tiêu này những công nghệ và sản phẩm mới phải được thiết
kế sao cho có thể sử dụng mọi dòng thải cho những quy trình khác. Điều này bao gồm
những công nghệ xử lý cuối đường ống
1
cho phép tái sử dụng vật liệu và thành phần
sản phẩm.
1.2.5. Hệ thống sinh học tích hợp
Hệ thống sinh học tích hợp (Integrated biosystems) nghĩa là tích kết một hệ
thống sinh học tự nhiên vào một quy trình sản xuất theo cách thức rằng chất thải là cơ
1
phương pháp đó có thể lồng vào nhau hay bổ trợ cho nhau trong một tổng thể mô hình
toàn diện kiến nghị áp dụng cho đối tượng công nghiệp cần xem xét.
4
PHẦN 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1 Thông tin chung
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU
CẦU TRE.
Tên giao dịch: CAUTRE EXPORT GOODS PROCESSING JOINT STOCK
COMPANY.
Tên viết tắt: CTE JSCO
Địa chỉ: 125/208 Lương Thế Vinh, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh
Website: www.cautre.com.vn
Công ty Cầu Tre có vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ và đường hang
không. Nằm gần Quốc lộ 1A, khu vực liên hệ với các đầu mối giao thông và trung tâm
kinh tế như sau:
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất 5 km
- Cách Ga Sài Gòn 7 km
- Cách Cảng Sài gòn 12 km
- Cách trục giao thông: quốc lộ 1A 1,5 km, quốc lộ 13 là 25 km.
Diện tích tổng thể Công ty Cầu Tre là 75.000 m2 giáp với 3 quận: quận 6, quận
11, quận Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh. Trong đó hơn 30.000 m2 là các xưởng
sản xuất với nhiều trang thiết bị hiện đại, 300 m2 diện tích cây xanh và hồ nước làm
mát.
5
2.1.2 Tính chất và quy mô hoạt động
Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre thành lập theo giấy phép đăng
ký kinh doanh số 4103005762 ngày 21/12/2006 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
TP.HCM. Sản phẩm Công ty Cầu Tre rất đa dạng và phong phú: từ nguyên liệu hải
Nhiên liệu
Năng lượng sử dụng tại Công ty Cầu Tre gồm điện, nước, than, dầu DO, gas.
Điện dùng để cung cấp cho các thiết bị như chiếu sáng, thiết bị phục vụ dây chuyền
sản xuất, hệ thống lạnh. Dầu DO sử dụng cho lò hơi. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của
Công ty được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2-2: Tỷ lệ chi phí các dạng năng lượng
7
Phương thức cung cấp nguyên nhiên liệu
Hầu hết nguyên nhiên liệu Công ty Cầu Tre sử dụng đều được mua trực tiếp từ các
đơn vị cung cấp trong nước nhằm tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế của nước nhà.
Nhu cầu về nguồn cung cấp điện, nước
Cấp điện: Nguồn cung cấp điện chính Công ty Cầu Tre là Công ty Điện lực TPCM
với lưới điện có sẵn trong khu vực, do đó việc cung cấp điện cho Công ty rất thuận
lợi. Ngoài ra nhà máy còn có hệ thống cấp điện riêng khắc phục tình trạng mất điện
đảm bảo cho sản xuất.
Cấp nước: Nguồn cung cấp nước chính cho Công ty Cầu Tre là nước ngầm, đảm bảo
nhu cầu cho mọi hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt của Công ty.
Bảng 2-3: Tổng kết quá trình sử dụng năng lượng tại Cầu Tre
2.2.1.2 Hoá chất
Hiện nay, theo tiêu chuẩn quy định thì chlorine được sử dụng chủ yếu để vệ sinh dụng
cụ, nhà xưởng, cá nhân… và bảo quản vệ sinh nguyên liệu. Rất ít sử dụng cho dạng
thành phẩm và bán thành phẩm, nếu có nồng độ cao nhất chỉ là 5 ppm.
Pha nước rửa chlorin theo công thức :
8
a = (C.V)/F
với a : số mg chlorin nguyên chất
C : nồng độ phần triệu (ppm) của dung dịch
V : thể tích dung dịch (lit)
F : hoạt độ clorin (%)
2.2.1.3 An toàn thực phẩm
- Xếp khuôn là khâu quan trọng vì nó
ảnh hưởng đến giá trị cảm quan, trình
bày đẹp mắt thu hút người tiêu dùng.
8. Cấp đông:
Mục đích:
+ Cấp đông ngay vì nếu để hàng ngoài không khí quá lâu thì vi sinh vật sẽ tấn
công vào bạch tuộc. Lúc đó bạch tuộc sẽ bị ửng đỏ, mất giá trị cảm quan.
+ Hạ nhanh nhiệt độ giữ độ tươi cho sản phẩm và giảm hao hụt khối lượng.
9. Tách khuôn - Mạ Băng:
+ Tách khuôn, mạ băng trong nước đá lạnh ngăn cản sự tiếp xúc sản phẩm với
không khí. Tạo một lớp vỏ mỏng bằng nước đá, chống mất nước, chống cháy lạnh và
tạo tính thẩm mỹ và làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm.
10
+ Mạ băng được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn từ 2 đến 3 giây bằng
nước có nhiệt độ 10C, nước có pha nồng độ chlorin là 5 ppm.
10. Bao gói – Rà kim loại:
Mục đích:
+ Ép miệng bao PE tránh sự sâm nhập vi sinh vật vào sản phẩm.
+ Loại bỏ những mảnh kim loại hoặc nguồn gốc nhựa bị rơi vào sản phẩm
trong quá trình chế biến.
11. Bảo quản:
Sản phẩm bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ từ -140C đến -250C, trong kho
luôn có những khoảng trống cần thiết lưu thông gió.
11
Sơ đồ cân bằng vật chất QTSX bạch tuộc
12
7
2.2. Quy trình chế biến nghêu
13
Thuyết minh quy trình
+ Công đoạn mạ băng có tác dụng tạo lớp màng bảo vệ làm giảm tối đa nguy
cơ sản phẩm bị mất nước, bị oxy hóa làm tổn thương vật lý và hóa học, cuối cùng là
làm cho sản phẩm vẫn giữ được nhiệt độ tươi, làm cho sản phẩm bóng đẹp trong suốt
quá trình bảo quản.
+ Nhiệt độ tâm sản phẩm phải đạt -18oC.
+ Thời gian cấp đông tùy vào loại tủ khoảng 2,5 giờ – 4 giờ.
14
11. Vào bao, ép miệng, rà kim loại:
Mục đích: Tránh sản phẩm tiếp xúc với không khí, hạn chế hao hụt sản phẩm.
Cách li sản phẩm với môi trường bên ngoài tránh sự xâm nhập vi sinh vật.
+ Loại bỏ những mảnh kim loại hoặc nguồn gốc nhựa bị rơi vào sản phẩm
trong quá trình chế biến.
+ Đồng thời máy cũng có khả năng phát hiện ra sản phẩm chưa đủ độ lạnh.
+ Giữ gìn uy tín Công Ty.
12. Đóng thùng - Bảo quản:
Hàng phải được đóng thùng cẩn thận, chắc chắn. Có đầy đủ thông tin trên bao
bì theo qui định: tên và địa chỉ công ty, tên sản phẩm, tên loài, cỡ, ngày sản xuất, cách
bảo quản và thời hạn sử dụng.
+ Giúp cho quá trình bảo quản được lâu hơn, hạn chế sự mất nước.
+ Ngăn chặn sự tiếp xúc nghêu với môi trường bên ngoài, tránh lây nhiễm vi
sinh vật. Ức chế quá trình hoạt động các men nội tạng.
+ Bảo quản thành phẩm ở nhiệt độ -18 ÷ -200C.
15
Sơ đồ cân bằng vật chất QTSX nghêu
16
2.3. Quy trình sản xuất chả giò
Thuyết minh quy trình
17
1. Nông sản: gồm củ sắn, khoai môn
1.1 Ngâm:
4. Súc sản: tôm nõn
4.1 Rã đông: Sau khi rã đông tự nhiên, tiến hành rút chỉ tôm, loại tạp chất, tôm
bảo quản ở nhiệt độ thấp bằng đá vảy.
4.2 Rửa: Tôm được rửa bằng nước muối.
Mục đích: giữ nước, giảm thất thoát dịch chất tan trong tôm và diệt khuẩn.
18
5. Định lượng:
Mục đích: chuẩn bị các thành phần theo một tỉ lệ nhất định để đem phối trộn.
6. Phối trộn:
Mục đích: Quá trình này rất quan trọng, tạo khẩu vị phù hợp với người tiêu
dùng, có bổ sung gia vị để tăng mùi và nâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm.
7. Định hình:
Mục đích: tạo hình dáng đặc trưng và tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm.
8. Bao gói:
Mục đích: để bảo vệ sản phẩm khỏi tác nhân bên ngoài và cung cấp cho người
tiêu dùng các thông tin về sản phẩm.
9. Cấp đông:
Mục đích: kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.
10. Rà kim loại:
Mục đích: phát hiện và loại bỏ các sản phẩm có lẫn tạp chất kim loại, đảm bảo
chất lượng cho toàn bộ lô hàng. Bảo vệ sức khoẻ cho người tiêu dùng.
11. Ghép mí, vô thùng, bảo quản sản phẩm:
Mục đích: tránh không khí sẽ xâm nhập vào trong thùng, trên bao bì ghi đầy đủ
các thông tin: tên công ty, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cách bảo quản và hướng dẫn sử
dụng, bao bì phải láng mịn không sần xùi. Sản phẩm sau khi đóng thùng sẽ được
chuyển ngay vào kho lạnh có nhiệt độ khoảng -200C ± 20C.
19
Sơ đồ cân bằng vật chất QTSX chả giò
20
7
950 kg
2.8 m
3
23 kg
20-25 cc
8 kWh
Bạch
tuộc
950kg
3 m
3
- -
Rửa 2 Bạch tuộc
Nước
Chlorine
950 kg
6 m
3
1 lít
Bạch
tuộc
950 kg
7 m
3
- -
Phân cỡ Bạch tuộc 950 kg Bạch
tuộc
945 kg - 5 kg -
Kiểm tạp chất Bạch tuộc 945 kg Bạch
tuộc
0.5 m
3
Bạch
tuộc
có băng
944.85 kg
0.15 m
3
- -
Bao gói Bạch tuộc
có băng
Bao bì
Điện
944.85 kg
2 kg
8 kWh
946.25 kg -
0.6 kg
-
Rà kim loại Bạch tuộc
Điện
946.25 kg
10 kWh
Bạch
tuộc
944.25 kg - 2 kg -
Tổng Bạch tuộc
Nước
Điện
1.000 kg
3
Nghêu 976 kg
4.2 m
3
- -
Làm nguội Nghêu
Nước
Đá cây
Muối
976 kg
3 m
3
3 cây
(50kg/cây)
6-7 kg
Nghêu 976 kg
3,5 m
3
- -
Tách vỏ Nghêu 976 kg Nghêu 109 kg - 867 kg -
Rửa sục khí Nghêu thịt
Nước
Đá cây
Muối
Điện
109 kg
400 lít
1 cây
7-8 kg
3 kWh
3
- -
Phân loại Nghêu thịt 109 kg Nghêu
thịt
107 kg - 2 kg -
Cấp đông Thành phẩm
Điện
107 kg
3 kWh
Thành
phẩm
110 kg - - -
Mạ băng Nghêu
Nước
110 kg
1 m
3
Thành
phẩm
110.6 kg
0.4 m
3
- -
Bao gói Nghêu thành
phẩm
Bao bì
Điện
110.6 kg
2 kg
2 kWh
Sắn
Môn
Hành tím
Tỏi
Thịt
Nấm
300 kg
260 kg
50 kg
8 kg
380 kg
25 kg
22
Nước 5 m
3
5 m
3
Xử lý (gọt vỏ,
ngâm làm
trắng)
Sắn
Môn
Hành tím
Tỏi
Thịt
Nấm
Nước
Clorine
295 kg
255 kg
Thịt
Nấm
255 kg
179 kg
37 kg
7.8 kg
337 kg
20.5 kg
Sắn
Môn
Hành
Tỏi
Thịt
Nấm
250 kg
177 kg
35 kg
6 kg
300 kg
19.5 kg
- 48.3 kg -
Chế biến Sắn
Môn
Hành tím
Tỏi
Thịt
Nấm
Gia vị
250 kg
177 kg
Tách khuôn
Thành phẩm
1088.5 kg 1088.5 kg - - -
Bao gói
Thành phẩm
Bao bì
Điện
1088.5 kg
2 kg
10 kWh
1090.2 kg -
0.3 kg
-
Cấp đông
Thành phẩm
Điện
1090.2 kg
30 kWh
Thành
phẩm
1090.2 kg - - -
Rà kim loại
Thành phẩm
Điện
1090.2 kg
12 kWh
Thành
phẩm
1087.2 kg 3 kg
Tổng Nguyên liệu
Trong QTSX bạch tuộc, nước thải ra chủ yếu từ các công đoạn: rửa lần 1, quay,
rửa lần 2, rửa lần 3, mạ băng với lưu lượng nước thải ra là 26.55 m3.
Trong QTSX chả giò nước thải ra chủ yếu từ các công đoạn: ngâm, xử lý, định
hình với lưu lượng nước thải ra là 12.28 m3.
Như vậy tổng toàn bộ lượng nước thải sản xuất tập trung về hệ thống xử lý nước
thải theo hệ thống cống riêng với lưu lượng là 58.5 m3.
Ngoài ra lượng nước thải có thể tận dụng quay vòng để giảm tải lượng nước thải
vào hệ thống xử lý chung của Công ty Cầu tre, cụ thể như sau:
- Nước thải ở công đoạn ngâm và xử lý nông sản của QTSX chả giò có lưu
lượng là 12.2 m3, có thể tái sử dụng cho công đoạn rửa cát của QTSX nghêu và
công đoạn rửa lần 01 của QTSX bạch tuộc bằng cách thiết kế nước thải hồi lưu
qua hệ thống thu gom cho vào bể lắng bùn đất sau đó cho qua bể lọc với thành
phần như trong quy trình (gồm lớp sỏi lớn, lớp sỏi nhỏ, lớp cát lớn, lớp than
hoạt tính, lớp cát sạch) theo công nghệ như sau:
- Nước ở công đoạn luộc nghêu đi ra là 4.2 m3 được hồi lưu qua lọc trong để sử
dụng nhúng thành phẩm trước khi cấp đông.
Sự hồi lưu nước thải để tận dụng cho các công đoạn khác trong QTSX đã tiết giảm
lượng nước thải là 16.4 m3, do đó lượng nước thải dẫn vào hệ thống XLNT chung chỉ
còn là 42.1 m3. Như vậy là giảm lượng phát thải ra môi trường, giảm chi phí xử lý
nước thải và tiết kiệm lượng nước cấp.
25