Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu trên thị trường hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THƯƠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60340102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BÙI THỊ GIA

HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả Nguyễn Thị Thương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

MỤC LỤC Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh mục từ viết tắt 6
Danh mục các bảng 7
Danh mục các hình 7
1 MỞ ĐẦU 10
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 10
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 11
1.2.1 Mục tiêu chung 11
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 11
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 12
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 12
1.4 Những câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 12
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
2.1 Cơ sở lý luận 13
2.1.1 Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 13
2.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm 16
2.1.3 Lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm 19

3.3.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 47
3.3.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân ảnh hưởng 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Thị phần của Hải Châu so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Hà Nội I 49
4.1.1 Tình hình doanh thu của Hải Châu trên thị trường Hà Nội I 49
4.1.2 Tình hình doanh thu của Bibica trên thị trường Hà Nội I 50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

4.1.3 Tình hình doanh thu của Kinh Đô trên thị trường Hà Nội I 51
4.1.4 Thị phần của một số công ty bánh kẹo trên thị trường Hà Nội I từ
năm 2011 – 2013: 53
4.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của Hải Châu trên thị
trường Hà Nội I 56
4.2.1 Chất lượng sản phẩm 56
4.2.2 Giá sản phẩm 65
4.2.3 Đổi mới sản phẩm 68
4.2.4 Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty Hải Châu 72
4.2.5 Mẫu mã, bao bì sản phẩm 76
4.2.6 Dịch vụ sản phẩm 79
4.2.7 Hoạt động xúc tiến bán hàng và phát triển thương hiệu 82
4.2.8 Tổng hợp ý kiến khách hàng về năng lực cạnh tranh sản phẩm
bánh kẹo của Hải Châu trên thị trường Hà Nội I: 84
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo Hải Châu so
với các ĐTCT ở thị trường Hà Nội I 94
4.3.1 Những điểm mạnh của Hải Châu 94
4.3.2 Những điểm yếu của Hải Châu và nguyên nhân 95
4.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của
công ty Hải Châu ở thị trường Hà Nội I 97

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (The
International Organization for Standardization)
TP Thành phố
UNFPA Theo quỹ dân số Liên Hợp Quốc
XDCB Xây dựng cơ bản
XN Xí nghiệp
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade
Organization)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tình hình lao động của Hải Châu qua 3 năm 2011 - 2013 35
3.2 Tình hình vốn của công ty Hải Châu qua 3 năm 2011- 2013 36
3.3 Kết quả kinh doanh của Công ty Hải Châu qua 3 năm 2011 – 2013 39
3.4 Cơ cấu mẫu điều tra 42
3.5 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của công ty 44
3.6 Ma trận SWOT và sự kết hợp 46
4.1 Tình hình doanh thu của Hải Châu trên thị trường Hà Nội I 49
4.2 Tình hình doanh thu của Bibica trên thị trường Hà Nội I 51
4.3 Tình hình doanh thu của Kinh Đô trên thị trường Hà Nội I 52
4.4 So sánh thị phần của một số công ty bánh kẹo trên thị trường Hà
Nội I 54
4.5 Tiêu chuẩn chất lượng chung cho các loại bánh, kẹo 57
4.6 Tiêu chuẩn chất lượng cho các loại bánh, kẹo của Hải Châu 59
4.7 Tiêu chuẩn chất lượng cho các loại bánh, kẹo của Hải Hà 60
4.8 Ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm Kẹo của Hải Châu
và ĐTCT 62

STT TÊN HÌNH TRANG

2.1 Tăng trường dân số và GDP đầu người 21
2.2 Dự báo sản lượng, doanh thu ngành bánh kẹo 23
3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu 38
4.1 Ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm Kẹo của Hải Châu
và ĐTCT 62
4.2 Ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm bánh của Hải Châu
và ĐTCT 63
4.3 Ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm Kem xốp của Hải
Châu và ĐTCT 64
4.4 Ý kiến khách hàng về giá sản phẩm của Hải Châu và ĐTCT 67
4.5 Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty Hải Châu 72
4.6 Đánh giá mức độ dễ tìm mua bánh kẹo Hải Châu 76
4.7 Ý kiến khách hàng về bao bì sản phẩm của Hải Châu 77
4.8 Bao bì sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 78
4.9 Bao bì một số sản phẩm của Bibica, Kinh Đô, Hải Hà 79
4.10 Ý kiến của khác hàng về năng lực cạnh tranh của Hải Châu so
với ĐTCT 87
4.11 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Hải Châu so với đối thủ 90
4.12 Mẫu một số sản phẩm mới 100

STT TÊN SƠ ĐỒ TRANG

Sơ đồ 3.1. Khung nghiên cứu 41
Sơ đồ 4.1.Sơ đồ tổ chức phòng Marketing 112

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10


bằng chung cả nước, do đó Hà Nội là tiềm năng to lớn của các công ty bánh
kẹo trong nước.
Do đó để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của mình thì các công
ty bánh kẹo trong nước nói chung và công ty bánh kẹo Hải Châu nói riêng cần
nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển chủng loại, mẫu mã, bao bì sản
phẩm và tăng cường cạnh tranh qua giá sản phẩm, hệ thống phân phối và xúc
tiến bán hàng.
Trước những yêu cầu đặt ra trong quá trình hội nhập khu vực cũng như
trên thế giới, việc tìm ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm là rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Châu. Từ những vấn đề cấp thiết về nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm bánh kẹo của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu, tác giả đã lựa chọn
đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Châu trên thị trường Hà Nội” để làm luận văn thạc sỹ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu trên
thị trường Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và
nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm bánh kẹo.
- Đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, và yếu tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của công ty cổ phần bánh kẹo Hải
Châu trên thị trường Hà Nội.
- Định hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12


2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cạnh tranh cũng như
phạm vi của thuật ngữ này.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: "Cạnh tranh là khái niệm của doanh
nghiệp, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong
điều kiện cạnh tranh quốc tế"[2].
Ở Việt Nam, theo Từ điển Bách Khoa, thì: "Cạnh tranh (trong kinh
doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi
quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có
lợi nhất"[15].
Theo tác giả Nguyễn Vĩnh Thanh [12], có thể tiếp cận về cạnh tranh
như sau:
- Cạnh tranh là sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng của của nhiều
chủ thể cùng tham dự.
- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà
các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm ); một loạt điều kiện
có lợi (một thị trường, một khách hàng ). Mục đích cuối cùng là kiếm được
lợi nhuận cao.
- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung
mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các
điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh
- Các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

như: đặc tính và chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, nghệ thuật tiêu thụ
sản phẩm, các dịch vụ bán hàng, hình thức thanh toán
Một cách chung nhất, cạnh tranh là quan hệ kinh tế giữa các chủ thể

tranh của sản phẩm tức là đang gián tiếp nghiên cứu khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
2.1.1.3 Các cấp độ năng lực cạnh tranh
Việc phân chia cấp độ cạnh tranh chỉ có tính tương đối. Mỗi cấp độ đều
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Cạnh tranh cấp độ quốc gia: Theo định nghĩa của WEF (Diễn đàn kinh
tế thế giới) thì: “Khả năng cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy
trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền và
các đặc trưng kinh tế khác”. Một cách hiểu khác về năng lực cạnh tranh cấp
độ quốc gia là khả năng xâm nhập hàng hoá của một quốc gia trên thị trường
quốc tế và đạt được những mục tiêu vĩ mô của quốc gia đó như tăng trưởng
GDP, thu nhập và mức sống của người dân.
Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp dựa trên cơ sở chi phí thấp, sản phẩm tốt, công nghệ cao. Một nhà sản
xuất được gọi là nhà sản xuất có khả năng cạnh tranh nếu có khả năng cung ứng
sản phẩm chất lượng cao với mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh [2]
Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các
yếu tố để xác lập vị thế so sánh tương đối hay tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng,
phát triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với
các đối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và thị trường cạnh tranh xác
định trong một khoảng thời gian nhất định.
Cạnh tranh cấp độ sản phẩm: Là khả năng đáp ứng nhu cầu của khách
hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương
hiệu, bao bì….hơn hẳn so với sản phẩm hàng hoá cùng loại. Năng lực cạnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

tranh của sản phẩm hàng hoá quy định toàn bộ marketing –mix khi định giá.
Nếu sản phẩm được định vị dựa trên những yếu tố phi giá cả, thì các quyết
định về chất lượng, quảng cáo và phân phối sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ lên giá cả.

thì năng lực cạnh tranh sản phẩm đó cao hơn và ngược lại.
c) Đổi mới sản phẩm
Ngày nay trong cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt đòi
hỏi sản phẩm phải có cơ cấu, chủng loại phong phú đa dạng. Ngày nay chúng
ta thấy rất nhiều sản phẩm trên thị trường với đủ các chủng loại, mẫu mã khác
nhau. Khi thị trường ngày càng phát triển thì các sản phẩm bánh kẹo rất đa
dạng về chủng loại và mẫu mã để người tiêu dùng lựa chọn. Không chỉ có các
công ty bánh kẹo trong nước mà các công ty bánh kẹo nước ngoài cũng đang
thâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam. Các công ty trong nước cần phải nỗ
lực hết mình để tồn tại và phát triển được cũng không ngừng đổi mới sản
phẩm. Việc nghiên cứu tìm tòi tăng sản phẩm mới nhằm tạo ra sự phù hợp
hơn đối với các nhóm đối tượng tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp mở rộng và phát triển thị trường. Đồng thời, việc đổi mới sản phẩm
góp phần làm cho nguồn sản phẩm thay thế các sản phẩm lỗi thời trở nên dồi
dào hơn, người tiêu dùng có thể lựa chọn sản phẩm rộng hơn. Trên dây
chuyền sản suất sẵn có, doanh nghiệp có thể nghiên cứu thêm những sản
phẩm mới được tạo thành từ những nguyên liệu khác nhau: màu, mùi, hương
liệu dưới hình thức là chuyển loại.
d) Hệ thống phân phối
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện
bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay người tiêu dùng. Vấn đề
quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp là lựa chọn được kênh phân phối
thích hợp cho các sản phẩm của họ. Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn những
kênh phân phối khác nhau để đưa hàng hóa của họ đến người tiêu dùng cuối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 18

cùng. Hệ thống phân phối hiệu quả sẽ giúp việc phân phối sản phẩm nhanh
chóng, kịp thời và thuận tiện với khách hàng qua đó góp phân nâng cao tiêu

đẩy các khâu: Cung ứng, phân phối và tiêu dùng đối với một hay một nhóm sản
phẩm hàng hoá của công ty. Khi công ty có biện pháp thúc đẩy người tiêu dùng
thì họ sẽ mua với số lượng lớn hơn và sẽ tạo thêm những khách hàng mới. Đối
với các thành viên trung gian: khuyến khích lực lượng phân phối này tăng
cường hoạt động mua bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện việc
dự trữ sản phẩm hàng hoá.
h)Thương hiệu sản phẩm
Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu được một
mức giá cao hơn so với sản phẩm cùng loại của các ĐTCT. Thương hiệu
mạnh củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp
tạo ra khách hàng trung thành mà khách hàng trung thành thì không bao giờ
rời bỏ thương hiệu mạnh chỉ vì những thay đổi nhỏ và càng không dễ dàng rời
bỏ ngay mà luôn bao dung, rộng lòng chờ đợi sự thay đổi của thương hiệu mà
mình trung thành. Vì vậy doanh nghiệp cần có ý thức cho việc phát triển
thương hiệu. Việc phát triển thương hiệu đòi hỏi phải có sự kiên trì và quan
tâm đến tất cả những cơ hội, hay bất lợi mà yếu tố tự nhiên đem lại.
2.1.3. Lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
2.1.3.1. Khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
- Là nâng cao các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm: Nâng
cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, hoàn
thiện mẫu mã bao bì, nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm và công tác xúc
tiến bán hàng, phát triển thương hiệu sản phẩm. Tùy thuộc vào thực trạng và
mục tiêu của công ty mà công ty chọn nâng cao một số trong các yếu tố trên
để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty mình.
2.1.3.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm quyết định đến sự tồn tại và phát triển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 20

của mỗi doanh nghiệp do tác động trực tiếp đến kết quả tiêu thụ sản phẩm, mà

- Dân cư :
Năng lực mua tăng: Tỷ lệ tăng trưởng chi tiêu của người tiêu dùng
(CAGR) của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020 được dự báo sẽ thuôc hàng
cao nhất trong khu vực ASEAN, đạt 8%, cao hơn mức 5% của Indonesia và
Malaysia, mức 4% của Thái Lan, Philippines và Singapore (nguồn: Global
Insights, Bain Analysis). Trong đó, ngành thực phẩm và đồ uống là 3%. Tăng
trưởng kinh tế tại Việt Nam trong những năm tới đem lại thu nhập cao hơn,
đẩy mạnh chi tiêu tiêu dùng. Đô thị hóa nhanh chóng cũng đem lại nhiều cơ
hội cho các cửa hàng bán lẻ hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng năng lực mua
trong dài hạn. Theo thống kê của BMI, mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu
người của Việt Nam trong năm 2013 là 1,89 kg, hiện vẫn khá thấp so với mức
trung bình của Thế giới là 2,8 kg/người/năm.

Nguồn: BMI Q3/2013
Hình 2.1 Tăng trường dân số và GDP đầu người
Cơ cấu dân số trẻ: Theo quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), Việt
Nam đang bước vào thời kỳ “dân số vàng”. Dân số với quy mô lớn (hơn 90
triệu dân), và cơ cấu dân số trẻ, đang ở độ tuổi trưởng thành, Việt Nam thực
sự là thị trường hấp dẫn cho ngành thực phẩm, đồ uống nói chung và ngành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 22

bánh kẹo nói riêng. Theo báo cáo BMI Quý 2/2014, 51,9% dân số Viêt Nam ở
độ tuổi dưới 30, đây là nhóm dân số có xu hướng sử dụng sản phẩm bánh kẹo
nhiều hơn. Mặt khác, đây là cơ hội để ngành phát triển với lực lượng lao động
dồi dào và chi phí nhân công thấp.
Nhận thức về vấn đề sức khỏe ngày càng cao: Nhận thức về vấn đề sức
khỏe ngày càng tăng đã thay đổi dần thói quen tiêu dùng đối với sản phẩm
bánh kẹo chức năng và tốt cho sức khỏe. Các doanh nghiệp bánh kẹo lớn
trong ngành cũng đang không ngừng phát triển và đưa ra thị trường các dòng

nhãn mác, hàng kém phẩm chất, quá hạn sử dụng
- Thị hiếu tiêu dùng : Nhận thức người tiêu dùng ngày càng tăng đối với các
vấn đề sức khỏe liên quan đến lượng đường nạp vào cơ thể, đó là: bệnh béo
phì, tiểu đường hay cao huyết áp được xem như là một vấn đề lớn đối với các
nhà sản xuất bánh kẹo. Vì vậy, để đáp ứng được đa dạng nhu cầu của nhiều
nhóm khách hàng khác nhau, các công ty bánh kẹo đang chuyển dịch theo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 24

hướng đầu tư các sản phẩm bánh kẹo chức năng và có lợi cho sức khỏe như
các loại bánh chay hay bánh dành cho người ăn kiêng…
Bên cạnh đó, thói quen tiêu dùng theo vùng miền ở thị trường trong
nước cũng tác động không nhỏ đến chiến lược phát triển sản phẩm của các
công ty bánh kẹo.
- Điều kiện tự nhiên : Nguyên vật liệu sản xuất bánh kẹo có nguồn gốc
từ các hàng hóa nông sản nên khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi thì sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó,
sản phẩm bánh kẹo chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu nóng ẩm. Từ đó, ảnh
hưởng đến chất lượng và năng suất lao động, khó khăn trong việc bảo quản và
vận chuyển sản phẩm.Vì vậy hầu hết các công ty bánh kẹo đều tập trung ở các
khu vực đông dân cư, năng lực mua lớn, đảm bảo sự thuận lợi trong giao dịch,
mua bán. Tuy nhiên việc tiếp cận các thị trường ở xa như miền núi, vùng sâu
vùng xa cũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
- Khoa học công nghệ : Khoa học công nghệ là nhân tố tạo nên sự khác
biệt giữa các sản phẩm về chất lượng và chi phí (giá thành) của sản phẩm qua
đó tạo nên năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá nói riêng và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung.
- Các yếu tố khác :
+ Yếu tố mùa vụ : Yếu tố mùa vụ là một trong những đặc điểm đặc
trưng của ngành bánh kẹo Việt Nam khiến doanh thu của các công ty bánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status