Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn La Luận văn ThS. Kinh tế - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

TÕNG PHƢƠNG TRANG

THỰC TRẠNG THU HÖT VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ



LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Quốc tế
tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi đã được các thầy giáo, cô
giáo trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế tận tình giảng dạy.
Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình của khóa học và hoàn thiện luận văn
tốt nghiệp của mình với đề tài: “Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ
phát triển chính thức cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn La”
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo của
Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc và trân trọng tới PSG.TS Nguyễn Thị Kim
Chi vì sự giúp đỡ nhiệt tình của cô trong thời gian qua. Trong suốt quá trình thực
hiện luận văn, cô đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi
về cả góc độ kiến thức và thời gian để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÓM TẮT LUẬN VĂN

ODA là một nguồn vốn viện trợ có tác động tích cực tới sự phát triển của
nhiều quốc gia đang phát triển và chậm phát triển trên thế giới, trong đó có Việt
Nam. Trong nhiều năm qua, ODA đã giúpViệt Nam đạt được nhiều mục tiêu kinh tế
và xã hội, đặc biệt đã góp phần thúc đẩy cho công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ODA 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2. Những vấn đề chung về ODA 9
1.2.1. Khái niệm 9
1.2.2. Đặc điểm 11
1.2.3. Phân loại ODA 13
1.2.4. Vai trò của ODA 15
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng ODA 17
1.2.6. Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA cho phát triển nông nghiệp . 19
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Phương pháp kế thừa kết quả nghiên cứu 22
2.2. Phương pháp phân tích số liệu 22
2.3. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 23
CHƢƠNG 3: TÌNH HÌNH THU HÖT VÀ SỬ DỤNG ODA CHO PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH SƠN LA 32
3.1. Tổng quan ODA cho tỉnh Sơn La 32
3.1.1. Tình hình thu hút ODA 33
3.1.2. Tình hình sử dụng ODA 40
3.2. Thực trạng thu hút và sử dụng ODA cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn
La 44
3.2.1. Thực trạng thu hút ODA cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn La 44
3.2.2. Thực trạng sử dụng vốn ODA cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn La
47
3.3. Đánh giá kết quả thu hút và sử dụng ODA cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh
Sơn La 57
3.3.1. Kết quả 57
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 59


2
AFD
French Development Agency
Cơ quan phát triển Pháp
3
BQL

Ban quản lý
4
DAC
Development Assistance
Committee
Ủy ban Hỗ trợ phát triển
5
DANIDA
Danish International Develop
ment Agency
Tổ chức hợp tác phát triển Đan
Mạch
6
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
7
FSPSII

Dự án phát triển thủy sản
8
GDP
Gross Domestic Product

kinh tế
15
UNICEF
United Nations Children's
Fund
Quỹ Nhi đồng thế giới
16
USD
United States dollar
Đô la Mỹ
17
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
18
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới

ii

DANH MỤC BẢNG

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Cơ cấu tổng nguồn vốn đầu tư tỉnh Sơn La giai

nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2008 – 2013
42
8
Bảng 3.8
Cơ cấu phân bổ vốn ODA cho các lĩnh vực nông
nghiệp giai đoạn 2008 – 2013
43
9
Bảng 3.9
Tỷ lệ giải ngân vốn ODA các chương trình dự án
phát triển nông nghiệp nông thôn và XĐGN giai
đoạn 2008 – 2013
45
10
Bảng 3.10
Tỷ lệ giải ngân vốn đối ứng các chương trình dự án
phát triển nông nghiệp nông thôn và XĐGN giai
đoạn 2008-2013
49
11
Bảng 3.11
Khảo sát về tính phù hợp của các chương trình,
dự án ODA cho phát triển nông nghiệp
50
12
Bảng 3.12
Khảo sát về công tác kiểm tra, giám sát của các cấp
quản lý dự án ODA cho phát triển nông nghiệp
53
13


1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng ta đã coi trọng phát huy mọi
nguồn lực trong và ngoài nước để phục vụ mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã
hội. Việc thu hút, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
cũng như nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (nguồn vốn ODA) trong quá trình
phát triển của đất nước đã và đang được sự quan tâm lớn của Đảng và Chính phủ.
Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ở Việt Nam sau 20 năm sử dụng
ODA đã khẳng định nguồn vốn ODA thực sự là nguồn vốn bổ sung cho Ngân sách
nhà nước để phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, là chất xúc tác quan
trọng trong việc hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện khung thể chế, đóng vai trò tích cực hỗ
trợ phát triển năng lực con người. Hơn thế nữa, trên thế giới đã có nhiều nước thành
công trong việc sử dụng vốn ODA để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và ổn định
chính trị. Trước đây Nhật Bản, Hàn Quốc và gần đây là Thái Lan, Trung Quốc,
Indonesia, Philipines,…đã là một minh chứng rõ ràng hơn nữa về vai trò của ODA
cho một nước đang phát triển như Việt Nam. Từ năm 2010, Việt Nam đã là nước có
mức thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình trên thế giới, điều này chắc
chắn sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút ODA. Chính vì vậy, ngay bây giờ Chính
phủ Việt Nam và tất cả các tỉnh thụ hưởng nói riêng phải quan tâm đến việc làm gì,
làm thế nào để cải thiện và nâng cao thu hút, sử dụng nguồn vốn này trong thời gian
tới. Chính vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong
các lĩnh vực có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là đối với các địa phương còn khó
khăn như các tỉnh Tây Bắc, trong đó có Sơn La.
Sơn La là tỉnh thành thuộc khu vực Tây Bắc, có điều kiện địa hình khó khăn, nền
kinh tế được coi là kém phát triển, có cơ sở hạ tầng kém nhất cả nước, đồng bào dân tộc
thiểu số chiếm đến trên 70% tổng dân số của tỉnh, đời sống đồng bào còn gặp nhiều khó
khăn, đời sống chính trị còn nhiều phức tạp, Nguồn lực để phục vụ cho phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh hiện nay chủ yếu là nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) cấp, nguồn thu
2


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến nguồn vốn ODA. Đánh giá
thực trạng trong thu hút và sử dụng ODA của tỉnh Sơn La cho phát triển nông
nghiệp hiện nay.
- Đề xuất giải pháp để đẩy mạnh thu hút và sử dụng ODA cho phát triển nông
nghiệp tại tỉnh Sơn La.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên góc độ thu hút và sử dụng cho
phát triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn La.
Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: số liệu nghiên cứu được tập hợp từ năm 2008 đến năm 2013.
- Không gian nghiên cứu: tỉnh Sơn La
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
* Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận chung về ODA. Bao gồm:
khái niệm ODA, cách phân loại, đặc điểm, vai trò của nguồn vốn ODA,
* Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Luận văn đi sâu phân tích về thực trạng thu hút và sử dụng ODA cho phát
triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn La, từ đó đưa ra đánh giá tổng thể về thành tựu,
những hạn chế còn tồn tại trong 2 mảng thu hút và sử dụng ODA cho phát triển
nông nghiệp và các giải pháp để giải quyết.
- Luận văn làm rõ những định hướng phát triển nông nghiệp và thu hút vốn
ODA của tỉnh Sơn La từ đó xác định được nhu cầu thu hút ODA cho phát triển
ngành nông nghiệp.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về ODA
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ODA

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
ODA chính thức xuất hiện từ sau năm 1945 với mục tiêu là phần vốn mà các
nước thắng trận hỗ trợ cho các nước bại trận nhằm phục hồi nền kinh tế sau chiến
tranh. Sau này ODA đã trở thành phần vốn mà các nước phát triển có trách nhiệm
hỗ trợ cho các nước đang và chậm phát triển để phát triển kinh tế. Chính vì lịch sử
ra đời và mục đích của ODA nên ở hầu hết các nước viện trợ hay nhận viện trợ đều
có những nghiên cứu về ODA và những nghiên cứu đó thường tùy thuộc vào các
khía cạnh, góc độ mà quốc gia đó quan tâm.
Vì vậy có thể nói các tài liệu liên quan đến ODA trên thế giới là rất phong phú
và nó được xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau, nó lại phụ thuộc vào mỗi lĩnh vực
nghiên cứu mà nhà tài trợ quan tâm và từng nhà nhận viện trợ quan tâm, chứ chưa
được thống nhất thành bộ tài liệu chính thống để sử dụng. Tuy nhiên, đối với các
nghiên cứu nước ngoài về ODA có thể kể tới một số nghiên cứu nổi bật như:
* Về lịch sử ra đời và khái niệm về ODA:
- Công trình nghiên cứu của Helmut FUHER (1996), “A history of the
development assistance commitee and the development in dates, names and figures”
đã trình bày các nội dung liên quan tới khái niệm và nguồn gốc ra đời của ODA.
Theo đó, năm 1969, OECD đã đưa ra khái niệm về ODA: “ Hỗ trợ phát triển chính
thức (viết tắt là ODA) là nguồn vốn hỗ trợ để tăng cường phát triển kinh tế và xã
hội của các nước đang phát triển, thành tố hỗ trợ chiếm một khoảng không xác định
trong khoản tài trợ này”.
- Cuốn“Hỗ trợ phát triển chính thức ODA: Những hiểu biết căn bản và thực
tiễn ở Việt Nam” - Hà Thị Ngọc Oanh - NXB Giáo Dục, 1998, 98 tr. Trong đó, tác
giả đã trình bày lịch sử hình thành, khái niệm, phân loại, tác dụng của ODA; tình
hình cung cấp và tiếp nhận ODA trên thế giới; tình hình huy động, tiếp nhận vốn và
nguồn huy động ở Việt Nam; những khó khăn và thuận lợi trong huy động, tiếp

Việt Nam trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Nguyễn Ngọc Hải (2008), “ODA của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
trong ngành Lâm nghiệp (nghiên cứu trường hợp 4 tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Gia
7

Lai, Phú Yên) giai đoạn 2001 - 2005”, luận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã nêu bật những thành công và hạn
chế trong sử dụng ODA của ADB tại dự án vay đầu tiên của ngành Lâm nghiệp,
trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những
hạn chế và rút ra kinh nghiệm cho các dự án vay ODA từ ADB trong Lâm nghiệp
sau này.
- Hà Thị Thu (2014), “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng
Duyên hải Miền Trung”, luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân. Nghiên cứu đã
làm rõ cơ sở lý luận của nguồn vốn ODA đối với nông nghiệp và phát triển nông
thôn, cụ thể : Đánh giá tác động của ODA; xác định quy trình thu hút và sử dụng
ODA ; Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA và các nhân tố khách quan và
chủ quan ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng ODA. Qua đó khẳng định, ODA tiếp
tục đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển
nông thôn trong thời kỳ mới. Đồng thời, luận án đã phân tích thực trạng thu hút và
sử dụng ODA tại vùng Duyên hải Miền Trung, đã rút ra những kết quả và những
tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường thu
hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.
- Nguyễn Thị Minh Hòa (2013), “Nguồn vốn ODA với vấn đề xóa đói giảm
nghèo ở Ninh Bình”, luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị, Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội. Ngoài việc đề cập tới vai trò của ODA đối với hoạt động xóa đói
giảm nghèo, đề tài đã đi sâu nghiên cứu thực trạng đói nghèo và vai trò của nguồn
vốn ODA với công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh Ninh Bình và phân tích các
động của nguồn vốn ODA như thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, tạo việc
làm, tăng thu nhập và phát triển mạng lưới an sinh xã hội. Từ những đánh giá về

đề cập tới các giải pháp vĩ mô đối với Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tuy nhiên, các
giải pháp mới chỉ tiếp cận dưới góc độ ngành chứ chưa xét tới yếu tố địa phương và
khu vực.
- Tôn Thành Tâm (2005), “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học
9

Kinh tế Quốc dân. Luận án đã đề cập tới những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả
quản lý ODA, phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý ODA của Việt Nam và đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA cho tới năm 2010.
Tác giả cũng đưa ra kinh nghiệm sử dụng của một số quốc gia, nhưng mới chỉ đề
cập tới kết quả mà chưa thực sự nhấn mạnh về cách thức xây dựng mô hình hay cơ
chế cụ thể.
Nhận xét
Thông qua tổng quan các nghiên cứu về khái niệm, về thu hút, sử dụng ODA
có thể nhận thấy các nghiên cứu đã chỉ ra được các vấn đề lý luận cơ bản về ODA
như khái niệm, đặc điểm, vai trò của ODA. Đồng thời, các nghiên cứu đã đưa ra
được những thực trạng về thu hút và sử dụng nguồn vốn này tại một số nước, khu
vực trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Ngoài ra, các giải pháp vĩ mô đã được đưa
ra nhằm giải quyết những hạn chế trong quá trình thu hút, sử dụng vốn ODA.
Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về nguồn vốn
ODA trong ngành nông nghiệp tại một địa phương cụ thể dưới góc độ chuyên
ngành, chưa có bài viết nào hệ thống hóa được thực trạng thu hút và sử dụng nguồn
vốn ODA cho ngành nông nghiệp tại tỉnh. Vì vậy, có thể khẳng định đây là một
trong số ít đề tài đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống, tương đối đầy đủ và cập
nhập về ODA đối với ngành nông nghiệp của một tỉnh, mà ở đây là tỉnh Sơn La.
1.2. Những vấn đề chung về ODA
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Quá trình hình thành
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hình thành từ cuối Chiến

con đường hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và đến năm 2000 phải nâng tỷ lệ đó
lên là 1% GNP. Tuy nhiên, trên thực tế các nước thành viên thuộc ủy ban DAC lại
thực hiện nghĩa vụ rất khác nhau, một số nước không tuân theo tôn chỉ của Liên hợp
quốc đề ra, có nước thực hiện vượt nhiều hơn so với yêu cầu.
1.2.1.2. Khái niệm
ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance, có
nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức.
11

Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra khái niệm
ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao
dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước
phát triển sang các nước đang và chậm phát triển. Liên hiệp quốc, trong một phiên
họp toàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển dành
1% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế và xã hội của
các nước đang phát triển.
Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban
hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì
ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được
hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ
chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.
Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợ
không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ
chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên
hợp quốc (United Nations - UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước
đang và chậm phát triển.
1.2.2. Đặc điểm

những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nước phát triển
sang các nước đang phát triển. Hay có thể coi đó là tiền thuế của nhân dân hai phía
(nước cung cấp ODA và nước tiếp nhận ODA), một khi nhà tài trợ phát hiện nguồn
vốn ODA được sử dụng sai mục đích là họ ngừng cấp ngay. Do vậy, ODA rất nhạy
cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung cấp
cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA.
1.2.2.2. Tính ràng buộc của nguồn vốn ODA
Việc tài trợ ODA của các nước phát triển thường đi kèm với các điều kiện ràng
buộc. Tùy mục đích đầu tư của từng nhà tài trợ mà có những điều kiện ràng buộc
13

khác nhau. Bên cạnh một số nhà tài trợ chỉ quan tâm đến yếu tố an toàn của việc
viện trợ (thường đi kèm với các điều kiện như tốc độ phát triển kinh tế phù hợp, ổn
định về chính trị) thì tồn tại những nhà tài trợ luôn ép các nước nhận tài trợ phải sử
dụng dịch vụ hàng hóa (thậm chí hàng hóa dư thừa) của mình sản xuất ra hoặc sử
dụng ODA như một phương tiện để điều chỉnh các chính sách kinh tế - chính trị của
các nước nhận viện trợ theo hướng có lợi cho các nước tài trợ.
Vì vậy, có thể thấy rằng viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần
là sự trợ giúp vô tư, mà còn là một công cụ lợi hại để kiếm lời cả về kinh tế và tài
chính cho nước tài trợ. Những nước cấp viện trợ gò ép các nước nhận phải thay đổi
chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên viện trợ. Khi nhận viện trợ các
nước cần cân nhắc kỹ lưỡng các điều kiện của các nhà tài trợ, không vì lợi ích trước
mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức phải
đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình đẳng cùng có lợi và chung sống
hoà bình.
1.2.2.3. ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Một điểm nữa cần phải nhấn mạnh rằng ODA là nguồn vốn vay nợ của nước
ngoài, là nguồn vốn mà nước đi vay sẽ thanh toán trong một thời gian nhất định.
Chính vì vậy cần phải xem xét dự án viện trợ trong điều kiện tài chính tổng thể, nếu
không, việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ lâu dài cho nền kinh tế.

- ODA đa phương: là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho
Chính phủ nước tiếp nhận. So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa phương
ít chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực
mạnh hơn về chính trị.
1.2.3.4. Căn cứ theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công
nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư,
phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ
không hoàn lại.
15

1.2.3.5. Căn cứ theo điều kiện
- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng
buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc nước nhận:
+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay
dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở
hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công ty của các nước
thành viên (đối với viện trợ đa phương).
+ Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc
một số dự án cụ thể.
1.2.4. Vai trò của ODA
Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp các nước
đang phát triển thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình. Vai trò
của ODA thể hiện trên các giác độ cơ bản như:
- ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư
phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vốn ODA với đặc tính ưu việt
là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến

nhân. Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như nam
châm thu hút đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ. Đối với
những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm
tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ. Tuy nhiên, không
phải lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân. Ở những nền kinh
tế có môi trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những không bổ sung
mà còn “loại trừ” đầu tư tư nhân. Điều này giải thích tại sao các nước ĐPT mắc nợ
nhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế song lại
không hoặc tiếp nhận được rất ít vốn FDI.
- ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông
qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành
chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trích đoạn Thực trạng sử dụng vốn ODA cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Sơn La Hạn chế và nguyên nhân Môi trường quốc tế Định hướng chung về thu hút và sử dụng ODA từ nay đến 2020 và dự Nhóm các giải pháp chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status