Xác định yếu tố nguy cơ, đánh giá tình hình nhiễm trichinella SPP trên đàn lợn nuôi tại sơn la, điện biên và đề xuất biện pháp phòng chống - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THANH TÙNG
XÁC ĐỊNH YẾU TỐ NGUY CƠ, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHIỄM
TRICHINELLA SPP. TRÊN ĐÀN LỢN NUÔI TẠI SƠN LA,
ĐIỆN BIÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM

HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN


LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ của thấy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam-
Trưởng bộ môn Bệnh Lý và các thầy cô khoa Thú Y- Học viên Nông nghiệp
Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Cơ quan Thú y vùng I- Cục Thú y.
Chi cục Thú y Sơn La, Điện Biên, các Trạm Thú y huyện, UBND các
huyện, UBND các xã thực hiện đề tài.
Gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi. Ngày 10 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng


1.3 Bệnh Trichinellosis trên người 23
1.4 Phương pháp chẩn đoán 24
1.4.1 Chẩn đoán trong y học 25
1.4.2 Chẩn đoán trong thú y 25
1.4.3 Phương pháp sinh học phân tử 29
1.5 Cách phòng ngừa và kiểm soát 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

1.6 Điều Trị 30
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tuợng, địa điểm và nội dung nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 31
2.1.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.2 Vật liệu nghiên cứu 31
2.2.1 Máy móc 31
2.2.2 Dụng cụ 32
2.2.3 Hóa chất 32
2.2.4 Nguyên liệu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp điều tra 33
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu 33
2.3.3 Phương pháp Elisa phát hiện kháng thể Trichinella spp. 33
2.3.4 Phương pháp ép cơ 35
2.3.5 Phương pháp tiêu cơ 35
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 37
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT EC : European Commission (Ủy ban liên minh Châu Âu)
ELISA : Enzym Linked Immuno Sorbent Assay
EU : European Union (Liên minh Châu Âu)
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations
OIE : World Organisation For Animal Health
PCR : Polymerase Chain Reaction
T6 : Trichinella genotype T6
T8 : Trichinella genotype T8
T9 : Trichinella genotype T9
T12 : Trichinella genotype T12
Tb : Trichinella britovi
Tm : Trichinella murrelli
Tna : Trichinella nativa
Tne : Trichinella nelsono
Tpa : Trichinella papuae
Tps : Trichinella pseudospiralis
Tsp : Trichinella spiralis
Tzi : Trichinella zimbabwensis
WHO : World Health Organization
3.10 Tình hình nhiễm Trichinella spp.trên đàn lợn tại 3 huyện 53
3.11 Tình hình lợn nhiễm Trichinella spp. theo phương thức chăn nuôi 55
3.12 Tình hình lợn nhiễm Trichinella spp. theo lứa tuổi 56
3.12 Tình hình lợn nhiễm Trichinella spp. theo giới tính 58
3.13 Kết quả xét nghiệm phát hiện ấu trùng Trichinella spp. 59
3.14 Kết quả định lượng ấu trùng Trichinella spp. 61
3.15 Kết quả so sánh 2 phương pháp chẩn đoán bệnh Trichinellosis 62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

1.1 Một số vật chủ trong vòng đời phát triển của Trichinella spp. 4
1.2 Vòng đời phát triển của Trichinella spp. trong cơ thể vật chủ 5
1.3 Trichinella trong tế bào cơ 6
1.4 cấu tạo giải phẫu ấu trùng Trichinella 8
1.5 Cấu tạo giải phẫu Trichinella đực 9
1.6 Cấu tạo giải phấu Trichinella cái 10
1.7 Sự phân bố của một số loài Trichinella spp.: Tpa, TpsN, TpsP, Tsp, Tzi 13
1.8 Sự phân bố của một số loài Trichinella spp.: Tna,Tb,Tm,Tne,T6, T8, T9 13
1.9 Tình hình Trichinella spp. gây bệnh trên thế giới 19
1.10 Tình hình Trichinella spp. gây bệnh ở Việt Nam 22
1.11 Ấu trùng Trichinella spp. dùng phương pháp Trichinelloscopy 26
1.12 Ấu trùng Trichinella dùng phương pháp tiêu cơ 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nhiệt đới, gió mùa, có điều kiện tự nhiên, hệ động,
thực vật phong phú; điều kiện xã hội đa dạng, trong đó có tập quán chăn nuôi gia
súc, gia cầm gần với người hay sống chung với người còn phổ biến, tập quán ăn
uống, sinh hoạt nhiều khi còn mất vệ sinh,…. Tất cả những yếu tố đó đã tạo điều
kiện thuận lợi cho bệnh ký sinh trùng lưu hành và phát triển, đặc biệt là bệnh ký
sinh trùng truyền lây giữa người và động vật. Bệnh đã gây ảnh hưởng lớn đến
sức khỏe con người, nhiều trường hợp còn gây tử vong.
Bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và động vật ở Việt Nam lưu
hành trên toàn quốc, trong đó bao gồm ký sinh trùng truyền qua thức ăn là động
vật, ký sinh trùng truyền qua thực vật, ký sinh truyền qua đất và ký sinh trùng
truyền qua da với cơ cấu thành phần loài hết sức đa dạng, thậm chí còn có nhiều
loài mới chưa được xác định. Một số địa phương, khoảng 90% dân số bị nhiễm
ký sinh trùng truyền lây giữa người và động vật, song việc chẩn đoán, điều trị và
phòng bệnh còn chưa được quan tâm đúng mức (Nguyễn Văn Đề và Phạm văn
Khuê, 2009). Vì vậy, bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và động vật ở
nước ta càng ngày càng phát hiện được nhiều hơn về diện phân bố và những ca
bệnh chẩn đoán nhầm với bệnh khác hoặc thậm chí bị tử vong do bệnh ký sinh
trùng vẫn thường xảy ra như: Bệnh Gạo lợn, bệnh Sán lá gan nhỏ, Sán lá ruột
lợn, bệnh Sốt rét, … , đặc biệt bệnh Trichinellosis (bệnh Giun xoắn) do
Trichinella spp. gây ra.
Trichinella spp. (giun xoắn, giun bao) là loại ký sinh trùng gây bệnh
truyền lây giữa người và động vật (bệnh Trichinellosis), đây là một loại giun tròn

cáo có 15 trường hợp mắc bệnh Trichinellosis (Adam et al., 2013).
Khu vực Châu Á, tình trạng nhiễm Trichinella spp. được ghi nhận trên
người tại 18 quốc gia, trên động vật nuôi (chủ yếu là lợn) tại 9 quốc gia, trên động
vật hoang dã tại 14 quốc gia (Owen et al., 2005; Pozio, 2007a). Khu vực Đông
Nam Á, từ năm 1961 đến năm 1991, tại Thái Lan đã có 118 trường hợp nhiễm
Trichinella spp. được báo cáo (Pewpan et al., 2011), năm 2006 tại phía Bắc Thái
Lan cũng có 28 người bị nhiễm Trichinella papuae (Khumujui et al., 2008).
Ở Việt Nam, năm 1967 đã có ổ dịch Trichinellosis trên người từ đoàn
công tác ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trở về. Năm 1970, bệnh xảy ra ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

huyện Mù Căng Chải- Yên Bái làm 26 người mắc, trong đó 2 người chết. Năm
2008, ổ dịch Trichinellosis xảy ra tại Bắc Yên- Sơn La làm chết 2 người trong
tổng số 23 người mắc (Taylor et al., 2009; Nguyễn Văn Cảm và cs, 2012). Gần
đây, tháng 9 năm 2013 tại xã Na Ư, huyện Điện Biên- tỉnh Điện Biên có 8 người
bị nhiễm Trichinella spp. do ăn tiết canh lợn (Nguyễn Quang Ngọc, 2013).
Như vậy, tại Việt Nam Trichinella spp. chủ yếu gây bệnh tại các tỉnh miền
núi phía Tây Bắc và bệnh chỉ được phát hiện khi đã có người nhiễm bệnh. Đặc
biệt bệnh chủ yếu được truyền từ lợn sang người. Vì vậy, cần chủ động giám sát
Trichinella spp. và cảnh báo sớm tránh lấy nhiễm bệnh từ động vật sang người.
Xuất phát từ những lý do cấp thiết đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Xác định yếu tố nguy cơ, đánh giá tình hình nhiễm Trichinella spp. trên
đàn lợn nuôi tại Sơn La, Điện Biên và đề xuất biện pháp phòng chống”.
Mục tiêu của đề tài

- Xác định một số yếu tố nguy cơ từ phương thức chăn nuôi và thói quen
sinh hoạt của người dân có liên quan đến bệnh do Trichinella spp. gây ra.
- Đánh giá tình hình nhiễm Trichinella spp. trên đàn lợn nuôi tại Sơn La

thành Trichinella và được sử dụng đến nay (Pozio, 2013).
1.1.2. Vòng đời phát triển
Vòng đời phát triển của Trichinella spp. được biết đến từ giữa thế kỷ 19
và nét đặc biệt là sự phát triển hai thế hệ, ấu trùng và giun trưởng thành trong
cùng một vật chủ (Oivanen, 2005). Đối tượng vật chủ của Trichinella spp. rất
rộng bao gồm các loài động vật có vú, một số loài chim và cả bò sát (hình 1.1).
Tuy nhiên chỉ có con người mới có những biểu hiện lâm sàng bệnh Trichinellosis
một cách rõ ràng (Gottstein et al., 2009).

Hình 1.1. Một số vật chủ trong vòng đời phát triển của Trichinella spp.
(nguồn: http://www.iss.it/site/Trichinella/scripts/fig.asp?Figura=fig5)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Vòng đời phát triển trong vật chủ của Trichinella spp. thường trải qua 5
giai đoạn (hình 1.2).
Giai đoạn 1: bắt đầu từ khi động vật hoặc con người ăn phải thịt hoặc thức
ăn có chứa các nang ấu trùng Trichinella spp
Giai đoạn 2: khi các thức ăn nay xuống đến dạ dày, nhờ dịch tiêu hóa
trong dạ dày là pepsin và acid hydrochloric thủy phân nang ấu trùng và các ấu
trùng non được giải phóng.
Giai đoạn 3: các ấu trùng này tiếp tục di chuyển xuống ký sinh tại niêm
mạc của tá tràng nhờ dịch nhày của tá tràng, phát triển sau khoảng 20 giờ thì bắt
đầu lột xác và sau 4 lần lột xác (khoảng 4-7 ngày) thì thành giun trưởng thành
(Pozio, 2007b).
Giai đoạn 4: Giun đực và giun cái tiến hành giao phối. Sau 5-7 ngày giun
cái bắt đầu đẻ ra ấu trùng sơ sinh ký sinh tại niêm mạc ruột. Giun cái trưởng
thành có thể sinh sản 500-1500 ấu trùng trong suốt vòng đời (Virginia and


Ký sinh trùng đi vào bên trong các tế bào không phải là tế bào cơ vân sẽ
không tạo ra các nang kén ấu trùng, mà đi vào lưu thông hoặc chết. Khi đi vào
lưu thông các ký sinh trùng thường đi vào tim hoặc não hoặc gây chết cho động
vật ký chủ (Despommier et al., 2005) (hình 1.2).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Ấu trùng Trichinelle spp. có thể tồn tại dạng nang kén ấu trùng rất lâu ở
trong cơ thể động vật chủ, ví dụ ở người ấu trùng có thể tồn tại khoảng 40 năm,
Gấu Bắc Cực là trên 20 năm (Pozio, 2007b ; CDC, 2008). Ở nhiệt độ lạnh -22
o
C,
sau 3 ngày mới chết, còn ở nhiệt độ -12
o
C thì sau 57 ngày ấu trùng mới chết,
nhưng ở nhiệt độ 50
o
C, trong vòng 10 phút ấu trùng chết (Nguyễn Văn Đề và
Phạm Văn Khuê, 2009) . Khi người và các động vật khác ăn phải thịt có chứa các
ấu trùng này thì một chu kỳ phát triển mới của Trichinella spp. lại bắt đầu.

Giun trưởng thành có thể ký sinh trong ruột của vật chủ một vài tuần, rồi
bị đào thải ra ngoài theo đường tiêu hóa do đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ.
Trong thực tế, giun trưởng thành chỉ có thể phát hiện từ ruột của động vật thí
nghiệm gây nhiễm. Khả năng phát hiện được giun trưởng thành trong phân của
động vật bị nhiễm tự nhiên là rất thấp. Và cũng rất khó để phát hiện ra ấu trùng
Trichinella spp. trong máu của vật chủ bị nhiễm. Khi tiến hành gây nhiễm thực
nghiệm bằng cách tiêm trực tiếp ấu trùng Trichinella vào bắp cơ của động vật thí
nghiệm, sau khoảng 10 phút các ấu trùng bắt đầu xâm nhập vào trong các tế bào


mặt bụng mặt lưng

Ghi c999

Cơ di động

Chất lỏng b
ên
trong

Bộ phận sinh dục

Thần kinh vành đaiBeta

Gamma

Alpha 0

Alpha 1

Alpha 2

Cuống họng

Ruột


Tuyến thực quản

Cuống họng

Ruột

Ruột sau

Ruột di động

Tinh hoàn

Túi tinh

Lỗ huyệt

Gai giao cấu

Hình 1.5. Cấu tạo giải phẫu Trichinella đực
(nguồn: http://www.trichinella.org/biology.htm)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

1.1.4. Phân loại
Trichinella spp. được xếp theo hệ thống phân loại như sau (Phan Lục và
Phạm Khuê, 1996; Phạm Sỹ Lăng và Hoàng Văn Năm, 2012):
Giới: Aminalia
Ngành : Nematoda
Lớp: Adenophorea

Ấu trùng sơ sinh

Trực tràng

Hình 1.6. Cấu tạo giải phấu Trichinella cái
(ngu

n:
http://www.trichinella.org/bio
logy.htm
)Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

nang kén trong mô cơ vật chủ chỉ là động vật có vú. Nhánh không có khả năng
tạo nang kén thì vật chủ bao gồm cả động vật có vú, một số loài chim và một số
loài bò sát (Larosa et al., 1992).
1.1.4.1. Trichinella spiralis (Tsp) (genotype T1)
Đây là loài đầu tiên được phát hiện bởi James Paget vào năm 1835 tại
Anh. Được Richard Owen miêu tả, gọi tên là Trichina Spiralis. Sau đó Raillet
đặt tên là Trichinella Spriralis (Ovivanen, 2005). Trichinella spiralis có tính
lây nhiễm cao. Đối tượng vật chủ rộng gồm con người và một số loài động vật
có vú như: Lợn, chuột, ngựa, mèo hoang, chó hoang. Trichinella spiralis gây
bệnh xảy ra trên toàn thế giới và gọi là kiểu gen T1. Tần suất xuất hiện Tsp
cao ở khu vực Bắc Âu, Nam và Trung Mỹ, New Zealand, Hawai và Ai Cập
(Hình 1.7) (Pozio, 2007b).
1.1.4.2. Trichinella nativa (Tna) (genotype T2)
Trichinella nativa được đặt tên bởi Britov and Boev và được gọi là kiểu

Âu
Động vật hoang
dã ăn thịt
Gấu, Hải mã (cá ngựa)
Trichinella
genotype T6
Canada, Alaska,
vùng núi Rocky và
Appalachian của
Mỹ
Động vật hoang
dã ăn thịt
Động vật ăn thịt
T. britovi Khu vực ôn đới của
Châu Âu và Châu
Á, Khu vực Bắc và
Đông của Châu Phi
Động vật hoang
dã, đôi khi có ở
lợn nuôi
Lợn rừng, lợn nuôi, ngựa,
cáo, chó rừng
Trichinella T8
Nam Phi và
Namibia
Động vật hoang

Chưa rõ
T. murrelli
Mỹ và phía Nam

Lợn rừng, cá sấu
nước mặn
Lợn rừng
T. zimbabwensis

Zimbabwe,
Mozambique,
Ethiopia, Nam Phi

Cá sấu nước
ngọt, thằn lằn
Chưa rõ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13 Hình 1.7. Sự phân bố của một số loài Trichinella spp.:
Tpa, TpsN, TpsP, Tsp, Tzi
(nguồn: http://www.iss.it/site/Trichinella/index.asp) Hình 1.8. Sự phân bố của một số loài Trichinella spp.:
Tna,Tb,Tm,Tne,T6,T8, T9
(ngu

n:
http://www.iss.it/site/Tric
hinella/index.asp
)

Kiểu gen này phổ biến ở động vật ăn thịt tại khu vực Bắc Cực và cận Bắc
Cực của Canada (British Columbia, Ontario, Manitoba, and Nunavut) và dọc
theo dãy núi Rocky và Appalachian ở Mỹ (Alaska, Idaho, Montana, Ohio,
Pennsylvania, Wyoming và Ontario) (hình 1.8) (Pozio et al., 2006).
1.1.4.7. Trichinella T8 (T8) (genotype T8)
Kiểu gen nay được phát hiện trên sư tử ở vườn thú quốc gia của Namibia.
Sau đó cũng phát hiện được trên một con sử tử và linh cẩu đốm của vườn thú
quốc gia Nam Phi. Loài này không gây nhiễm trên người (Pozio et al., 1992).
1.1.4.8. Trichinella T9 (T9) (genotype T9)
Ban đầu kiểu gen này phân lập xác định là Trichinella britovi từ gấu chó
của Nhật Bản. Nhưng sau đó bằng kỹ thuật sinh học phân tử, người ta đã nhận
thấy có sự khác biệt về đặc điểm di truyền với loài T. britovi gây bệnh ở Châu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Âu và được gọi là Trichinella T9. Kiểu gen nay cũng được tìm thấy trên loài Cáo
tại đảo Hokkaido- Nhật Bản. Trên người cũng chưa phát hiện trường hợp nào
nhiễm loài này (Pozio et al., 2006).
1.1.4.9.

Trichinella T12 (T12) (genotype T12)
Đây là kiểu gen mới được phát hiện ở Trapalco, Patagonia, Río Negro,
Argentina trên một con sư tử. Khi nghiên cứu phát hiện kiểu gen này có bộ gen
mã hóa khác biệt với 11 loài còn lại và thống nhất gọi là Trichinella T12
(Kriokapich et al., 2008).
1.1.4.10. Trichinella pseudospiralis (Tsp) (genotype T4)
Được phân biệt thành Trichinella psudospiralis có nguồn gốc từ Châu Âu
và Châu Á (TpsP), Trichinella psudospiralis có nguồn gốc từ Tasmania (TpsA).
Đến nay người ta đã tìm thấy có 14 loài động vật có vú và 13 loài chim là vật chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status