Ảnh hưởng của nguồn điện phân tán tới các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lưới trung áp - Pdf 28



1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*
NGUYỄN THỊ NHUNG ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN ðIỆN PHÂN TÁN
TỚI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA LƯỚI TRUNG ÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành : ðiện khí hoá SXNN và Nông thôn
Mã số : 60.52.54
LỜI CẢM ƠN

ðể có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
còn phải kể ñến sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia ñình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS – TS Trần Bách, người ñã giúp ñỡ
tôi rất nhiều trong quá trình tôi thực hiện luận văn của mình. Xin cảm ơn các thầy
cô ñã có những góp ý quý báu về nội dung của ñề tài. ðồng thời tôi cũng xin gửi
lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, ñồng nghiệp ñã cùng tôi trao ñổi và giúp ñỡ
tôi tháo gỡ nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Cuối cùng tôi xin gửi tới gia ñình và người thân, những người luôn bên canh
tôi, là chỗ dựa tinh thần cho tôi vượt qua những khó khăn trong thời gian qua. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn…………………………………………………………………… ii
Mục lục…………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng………………………………………………………………… vi
Danh mục hình……………………………………………………………… vii
Danh mục viết tắt……………………………………………………………… ix
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ LƯỚI TRUNG ÁP 4
1.1. Phân loại lưới ñiện 4
1.1.1. Theo tính chất dòng ñiện 4
1.1.2. Theo chức năng 4
1.1.3. Theo ñiện áp 5
1.1.4. Theo phạm vi hoạt ñộng 5

3.2. Tổn thất công suất trên lưới 40
3.3. Các vấn ñề về ñiện áp 43
3.3.1. Sự gia tăng ñiện áp 44
3.3.2. Sự suy giảm nhanh ñiện áp 46
3.3.3. Sự dao ñộng ñiện áp 47
3.3.4. ðộ không sin sóng ñiện áp (hài bậc cao xuất hiện) 48
3.4. Vấn ñề về dòng ñiện sự cố và bảo vệ rơle 50
3.4.1. Dòng ñiện tăng cao trong các trường hợp sự cố 51
3.4.2. Thay ñổi sự phối hợp giữa các thiết bị bảo vệ 51
3.4.3. Máy cắt cắt không mong muốn 53
3.4.4. Tác ñộng ñến sự làm việc của tự ñộng ñóng lại 53
3.4.5. Thay ñổi vùng tác ñộng của rơle bảo vệ 56
3.4.6. Các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của DG trong chế ñộ sự cố lưới ñiện 56
3.5. ðộ tin cậy cung cấp ñiện 57
3.5.1. ðộ tin cậy cung cấp ñiện 57
3.5.2. Tính toán ñộ tin cậy cung cấp ñiện 59
3.6. Vấn ñề về kinh tế và môi trường 62
3.6.1. Những vấn ñề về môi trường 62
3.6.2. Những vấn ñề về kinh tế 63

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
v

3.7. ðánh giá ảnh hưởng của DG bằng hệ số ña mục tiêu 64
3.7.1. Các hệ số ảnh hưởng của DG tới lưới phân phối 64
3.7.2. Hệ số ña mục tiêu 67
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN ÁP DỤNG, PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG
CỦA DG ðẾN CHẤT LƯỢNG ðIỆN ÁP VÀ TỔN THẤT
ðIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI ðIỆN 69
4.1. Phương pháp tính toán lưới ñiện 69

86
Bảng 4.3. Mức giảm tổn thất công suất sau khi kết nối DG
87
Bảng 4.4. Hệ số ñánh giá phương án (IMO) Lấy pVP = 0.6 và pLL = 0.4
.89

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
vii

DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 1.1: Lưới ñiện 3 pha 3 dây 6
Hình 1.2: Lưới ñiện 3 pha 4 dây 8
Hình 2.1: ðiểm kết nối (CP) và ñiểm kết nối chung (PCC) 19
Hình 2.2: Hình ảnh một nhà máy ñiện gió 20
Hình 2.3: Nguyên lý cấu tạo của tổ hợp tua-bin – máy phát ñiện gió 20
Hình 2.4: Sơ ñồ nguyên lý của loại tuabin gió tốc ñộ không ñổi 23
Hình 2.5: Sơ ñồ nguyên lý của loại tuabin gió DFIG 25
Hình 2.6: Sơ ñồ nguyên lý của loại tuabin gió kết nối trực tiếp 26
Hình 2.7: Sơ ñồ nguyên lý hệ thống ñiện mặt trời 27
Hình 2.8: Hệ thống ñiện mặt trời lớn nhất Việt Nam (tại TP Hồ Chí Minh) 28
Hình 2.9: Mô hình nhà máy thủy ñiện nhỏ 30
Hình 2.10: Mô hình cung cấp ñiện sử dụng khí biogass 31
Hình 2.11: Nhà máy ñiện ñịa nhiệt 32
Hình 2.12: Dự báo công suất các nguồn phân tán tại Việt Nam ñến năm
2030 37
Hình 3.1: DG làm giảm công suất trên ñoạn lưới từ hệ thống tới 40
Hình 3.2: Phân bố hợp lý các DG trên lưới sẽ giảm ñược tổn thất so với ñặt
tập trung 42
Hình 3.3: ðiện áp nút tăng lên tại nút có ñấu nối DG 45

Hình 4.13: Biểu ñồ mô tả mức ñộ cải thiện ñiện áp khi lưới có kết nối DG 86
Hình 4.14: Biểu ñồ mô tả mức giảm tổn thất công suất khi lưới có kết nối DG 88
Hình 4.15 : Áp dụng hệ số ña mục tiêu ñể lựa chọn phương án 89

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu, chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
CC Cầu chì
CHP ðồng phát nhiệt ñiện
DG Nguồn ñiện phân tán
ðSK ðiện sinh khối
FCL Thiết bị hạn chế dòng sự cố
GA Thuật toán di truyền
LPP Lưới ñiện phân phối
MBA Máy biến áp
MPð Máy phát ñiện
MPðB Máy phát ñiện ñồng bộ
MPKðB Máy phát ñiện không ñồng bộ
TBA Trạm biến áp
TðL Tự ñóng lặp lại
TðN Thuỷ ñiện nhỏ
WF Trang trại gió
WT Tuabin gió
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật

(gió, mặt trời, sông ngòi )

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
2

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
- Phân tích ảnh hưởng của DG tới các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của lưới
ñiện trung áp. ði sâu tính toán và phân tích ảnh hưởng của DG trong việc cải
thiện chất luợng ñiện áp và giảm tổn thất công suất trên lưới.
- Sử dụng phần mềm MATPOWER trong tính toán. Áp dụng với lưới trung
áp tỉnh Vĩnh Phúc.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Luận văn nghiên cứu ñặc ñiểm công nghệ của các nguồn DG từ ñó nghiên cứu
ảnh hưởng của nguồn DG tới các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của lưới trung áp khi chúng
ñược kết nối vào lưới.
-
Trong ñiều kiện thời gian có hạn luận văn chỉ ñi sâu vào nghiên cứu hai chỉ
tiêu về chất lượng ñiện áp và tổn thất công suất trên lưới ñiện trung áp ñể tính toán
và làm rõ ảnh hưởng của công suất và vị trí kết nối DG tới chất lượng ñiện áp và tổn
thất công suất trên lộ 495 trạm 110kV huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp sưu tầm tài liệu ñể tìm hiểu tổng quan về nguồn ñiện phân
tán từ ñó nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn ñiện phân tán tới các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật của lưới trung áp.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến ñóng góp, xây dựng của các
cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực và của thầy hướng dẫn.
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành khảo sát và tìm hiểu lộ 495 trạm
110kV huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp tính toán: Sử dụng phần mềm MATPOWER tính toán cho
lộ 495 trạm 110kV huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc.

1.1. Phân loại lưới ñiện
Lưới ñiện ñược chia thành các loại theo tính chất kỹ thuật, ñối tượng phục
vụ hoặc phương pháp nghiên cứu:
1.1.1. Theo tính chất dòng ñiện
- Lưới ñiện xoay chiều
- Lưới ñiện một chiều
Lưới ñiện hiện nay trên thế giới chủ yếu là xoay chiều, hệ thống ñiện một
chiều mới ñược áp dụng hạn chế trong một số nước.
1.1.2. Theo chức năng
- Lưới hệ thống: Nối liền các nhà máy ñiện và các trạm trung gian khu vực
tạo thành hệ thống ñiện, lưới ñiện này có yêu cầu ñộ tin cậy rất cao nên có nhiều
mạch vòng kín và vận hành kín. Lưới ñiện hệ thống có ñiện áp cao và siêu cao.
- Lưới truyền tải: Tải ñiện từ các nhà máy ñiện hoặc các trạm khu vực ñến
các trạm trung gian ñịa phương, lưới ñiện này có mạch vòng kín ñơn giản và có
thể vận hành kín hoặc hở. Lưới ñiện này có ñiện áp 35, 110 hoặc 220kV.
- Lưới phân phối: ðưa ñiện năng từ các nguồn ñiện hay các trạm trung gian
(ñịa phương hay khu vực) ñến các trạm phân phối phụ tải (gọi tắt là trạm phân
phối hay trạm phụ tải).
Lưới phân phối gồm hai phần:
+ Lưới phân phối trung áp (phạm vi nghiên cứu của ñề tài - sau ñây gọi tắt
là Lưới ñiện phân phối - LPP) làm nhiện vụ phân phối ñiện năng từ các trạm
trung gian (hoặc trạm khu vực hoặc thanh cái nhà máy ñiện) cho các phụ tải.
Lưới phân phối trung áp có ñiện áp 6, 10, 15, 22, 35kV phân phối ñiện cho
các trạm phân phối trung áp/ hạ áp và các phụ tải trung áp.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
5

+ Lưới hạ áp cấp ñiện cho các phụ tải hạ áp 380/220V
Các ñộng cơ công suất lớn và lò ñiện dùng trực tiếp ñiện áp 6 ÷ 10kV, còn

6

1.1.5. Theo công nghệ
- Lưới ñiện trên không;
- Lưới cáp.
1.1.6. Theo sự phát triển
- Lưới ñiện phát triển hay lưới ñiện ñộng: là lưới ñiện cung cấp ñiện cho
phụ tải luôn phát triển theo thời gian và không gian.
- Lưới ñiện bão hòa hay lưới ñiện tĩnh: cung cấp ñiện cho phụ tải cố ñịnh,
không phát triển theo thời gian và không gian.
1.2. ðặc ñiểm công nghệ lưới phân phối ñiện trung áp
Hiện tại có hai loại công nghệ lưới phân phối ñiện trung áp ñược sử dụng
trên thế giới và ở Việt Nam:
1.2.1. Lưới phân phối ñiện 3 pha 3 dây (3p3)
Lưới này chỉ có 3 dây pha, các máy biến áp phân phối ñược cấp ñiện bằng
ñiện áp dây.

Hình 1.1: Lưới ñiện 3 pha 3 dây
Khó khăn về kỹ thuật của lưới ñiện này là khi một pha chạm ñất, nếu dòng
ñiện chạm ñất do ñiện dung của các pha ñối với ñất lớn sẽ xảy ra dập hồ quang
lặp lại, hiện tượng này gây ra quá ñiện áp khá lớn (ñến 3,5 lần U
ñm
pha) có thể
làm hỏng cách ñiện của ñường dây hoặc máy biến áp.
ðể khắc phục người ta phải nối ñất trung tính của các cuộn dây trung áp, ñây là
nối ñất kỹ thuật (cùng với nối ñất lưới cao áp, gọi chung là nối ñất làm việc).
Trung tính của phía trung áp ñược nối ñất theo một trong các cách sau: Trung
tính nối ñất trực tiếp (Z=0), trung tính cách ñất (Z=∞), trung tính nối ñất qua ñiện trở
MBA nguồn
ðường trục pha 3 dây

ñiện dung gây ra nhỏ hơn giá trị giới hạn. Vì cách ñiện của lưới ñiện phải chịu
ñược ñiện áp dây nên sẽ bị ảnh hưởng rất lớn khi xảy ra hiện tượng chạm ñất một
pha do ñiện áp các pha còn lại có thể tăng cao gây quá áp và cộng hưởng. ðồng
thời làm tăng giá thành lưới ñiện (nhất là lưới cáp).
- Trung tính nối ñất qua ñiện trở hoặc ñiện kháng (Z=R hoặc Z=R+jX): ñiện
trở hoặc ñiện kháng nhằm giảm dòng ngắn mạch xuống mức cho phép. Biện
pháp này ñược dùng phổ biến cho lưới phân phối 22kV.
- Trung tính nối ñất qua cuộn dập hồ quang: ñiện kháng của cuộn dập hồ
quang (còn gọi là cuộn Petersen) tạo ra dòng ñiện ñiện cảm triệt tiêu dòng ñiện
ñiện dung khi chạm ñất làm cho dòng ñiện tổng ñi qua ñiểm chạm ñất nhỏ ñến
mức không gây ra hồ quang lặp lại. Do ñó khi xảy ra chạm ñất một pha lưới ñiện
vẫn vận hành ñược. Lợi ích của biện pháp này là: Dập nhanh hồ quang khi chạm
ñất một pha, dòng chạm ñất rất nhỏ có khi bị triệt tiêu, ñộ sụt áp nhỏ, không gây
nhiễu ñường dây ñiện thoại…Bên cạnh những lợi ích trên thì phương pháp này
vẫn có những nhược ñiểm: khi chạm ñất các pha lành phải chịu ñiện áp dây, sự
cố cách ñiện có thể gây ra hồ quang dao ñộng gây quá áp trên cách ñiện các pha
lành, cuộn dập hồ quang phải ñiều chỉnh ñược ñể thích nghi với cấu trúc vận
hành thay ñổi của lưới, sơ ñồ bảo vệ sự cố chạm ñất phức tạp và khó tìm chỗ sự cố,
giá thành cao và ñòi hỏi bảo quản thường xuyên liên tục.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
8

Trên thực tế lưới ñiện trên không 6-10kV không phải nối ñất, lưới cáp thì
phải tính toán cụ thể, lưới ñiện 22kV trở lên nhất ñịnh phải nối ñất theo một trong các
cách trên.
1.2.2. Lưới phân phối ñiện 3 pha 4 dây (3p4)
Lưới này ngoài 3 dây pha còn có dây trung tính, các máy biến áp ñược phân
phối ñược cấp ñiện bằng ñiện áp dây (máy biến áp 3 pha) và ñiện áp pha (máy
biến áp 1 pha). Trung tính của các cuộn dây trung áp ñược nối ñất trực tiếp. ðối

Nh
ánh
2 pha

+ trung tính
Nối ñất lặp lại

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
9

thiết bị bảo vệ có hướng nên ñắt tiền. Vận hành hở ñộ tin cậy thấp hơn một chút
do phải thao tác khi sự cố nhưng rẻ tiền, có thể dùng dao cách ly tự ñộng hay ñiều
khiển từ xa.
d) Lưới phân phối kín vận hành hở cấp ñiện từ 2 nguồn ñộc lập. Lưới ñiện
này phải vận hành hở vì không ñảm bảo ñiều kiện vận hành song song lưới ñiện
ở các ñiểm phân ñoạn, khi thao tác có thể gây ngắn mạch.
e) Lưới ñiện kiểu ñường trục, cấp ñiện cho một trạm cắt hay một trạm biến
áp, từ ñó có các ñường dây cấp ñiện cho các trạm biến áp phụ tải. Trên các
ñường dây cấp ñiện không có nhánh rẽ, loại này có ñộ tin cậy cao. Loại này hay
dùng ñể cấp ñiện cho các xí nghiệp hay các nhóm phụ tải xa trạm nguồn và có yêu cầu
công suất lớn.
f) Lưới ñiện có ñường dây dự phòng chung: có nhiều ñường dây phân phối
ñược dự phòng chung bởi một ñường dây dự phòng. Lưới ñiện này có ñộ tin cậy
cao và rẻ hơn là kiểu một ñường dây dự phòng cho một ñường dây như ở trên.
Loại này ñược dùng tiện lợi cho lưới ñiện cáp ngầm.
Lưới ñiện trong thực tế là tổ hợp của 5 loại lưới ñiện trên. Áp dụng cụ thể
cho lưới ñiện trên không hay lưới ñiện cáp ngầm khác nhau và ở mỗi hệ thống
ñiện có kiểu sơ ñồ riêng.
Lưới ñiện có thể ñiều khiển từ xa nhờ hệ thống SCADA và cũng có thể
ñược ñiều khiển bằng tay. Các thiết bị phân ñoạn phải là loại không ñòi hỏi bảo

TBPð

Nguồn
ðD

TBPð ðD

ðD

TBPð ðDTBPð

Nguồn 1
ðD

TBPð ðDðD

TBPð ðD

TBPð

Nguồn 2
Nguồn
ðD1
Lưới phân phối trên không sử dụng ở nông thôn là nơi có phụ tải phân tán
với mật ñộ phụ tải không cao, việc ñi dây trên không không bị hạn chế vì ñiều
kiện an toàn hay mỹ quan. Ở lưới phân phối trên không có thể dễ dàng nối các
dây dẫn với nhau, các ñường dây khá dài và việc tìm kiếm ñiểm sự cố không khó
khăn như với lưới phân phối cáp. Lưới phân phối nông thôn không ñòi hỏi về ñộ
tin cậy cao như với lưới phân phối thành phố. Vì thế lưới phân phối trên không
có sơ ñồ hình tia, từ trạm nguồn có nhiều trục chính ñi ra cấp ñiện cho từng nhóm
trạm phân phối. Các trục chính ñược phân ñoạn ñể tăng ñộ tin cậy, thiết bị phân
ñoạn có thể là máy cắt, máy cắt có tự ñóng lại có thể tự ñộng cắt ra khi sự cố và
ñiều khiển từ xa. Giữa các trục chính của một trạm nguồn hoặc của các trạm
TBPð

TBPð

TBPð

Tr
ạm
trung
gian khác
TBP
ð

TBPð

TBPð

bản là kín vận hành hở. Cáp ñược chôn trong ñất hoặc trong các mương cáp chỉ
ngóc lên mặt ñất trong trạm phân phối và ñược nối qua 2 dao cách ly nối tiếp.
Một trong số dao này mở ñể vận hành hở.
Lưới cáp ñô thị có nhiều dạng phức tạp nhằm nâng cao ñộ tin cậy với giá rẻ.
1.3.3. Sơ ñồ hệ thống phân phối ñiện
Hệ thống phân phối ñiện bao gồm nhiều trạm trung gian ñược nối liên thông
với nhau bởi mạng lưới ñường dây phân phối tạo thành nhiều mạch vòng kín. Hệ
thống phân phối ñiện ñược ñiều khiển thống nhất trong vận hành bằng hệ thống
ñiều khiển từ xa có sự trợ giúp của máy tính ñiện tử và tiến tới ñược ñiều khiển
tự ñộng hoàn toàn bằng máy tính ñiện tử. Hệ thống phân phối ñiện cho phép vận
hành kinh tế lưới ñiện trong trạng thái bình thường và rất linh hoạt trong tình
trạng sự cố, ñảm bảo ñộ tin cậy rất cao. ðiểm cắt lưới ñể vận hành hở ñược thay
ñổi thường xuyên trong quá trình vận hành khi ñồ thị phụ tải thay ñổi, sơ ñồ vận
hành tối ưu ñược máy tính ñiện tử tính toán ra từ các số liệu ño xa ñặt trên các
ñiểm kiểm tra của hệ thống phân phối ñiện. Khi xảy ra sự cố, máy tính ñiện tử
cũng tính cho ngay phương án vận hành thay thế tốt nhất. Nhân viên vận hành
thực hiện các sơ ñồ tối ưu bằng các thiết bị ñiều khiển từ xa.
Chú ý rằng nếu không có ñiều khiển và ño lường từ xa thì vẫn có thể vận
hành kinh tế nhưng theo mùa trong năm. Người ta tính chọn sơ ñồ vận hành tối

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
13

ưu cho khoảng thời gian trong ñó phụ tải gần giống nhau (thường là trong từng
mùa do ñiều kiện khí hậu các ngày giống nhau) sau ñó thao tác các thiết bị phân
ñoạn ñể thực hiện.
1.4. Các chế ñộ làm việc và yêu cầu của lưới ñiện phân phối
1.4.1. ðịnh nghĩa chế ñộ làm việc
Tập hợp các quá trình ñiện xảy ra trong một thời ñiểm hoặc một khoảng
thời gian vận hành gọi là chế ñộ của hệ thống ñiện. ðặc trưng của chế ñộ là các

quy luật sinh hoạt và sản xuất, khi ñó ñiện áp cũng biến ñổi theo và ñược ñiều
chỉnh bởi thiết bị ñiều chỉnh ñiện.
- Chế ñộ quá ñộ sự cố xảy ra khi ngắn mạch, chạm ñất pha…trong chế ñộ
này, dòng ñiện và ñiện áp biến ñổi mạnh, lưới ñiện có thể phải cắt bộ phận sự cố
ñể ñảm bảo an toàn, ñưa lưới ñiện về chế ñộ xác lập sau sự cố.
1.4.2. Các yêu cầu của lưới ñiện phân phối
Lưới ñiện phân phối có mật ñộ khá dày ñặc, cung cấp ñiện năng cho phụ tải
với chất lượng ñiện năng ñảm bảo, ñộ tin cậy cao, an toàn và ñem lại cho doanh
nghiệp kinh doanh ñiện lợi nhuận cao nhất trong toàn bộ thời gian vận hành:
- Chất lượng ñiện năng bao gồm chất lượng ñiện áp và chất lượng tần số,
phải ñảm bảo chúng thỏa mãn các tiêu chuẩn về ñộ lệch và ñộ dao ñộng. Riêng
với ñiện áp, nó còn phải ñảm bảo ñộ không ñối xứng và ñộ không sin.
- An toàn ñiện gồm có an toàn cho thiết bị phân phối ñiện, cho hệ thống
ñiện, cho người vận hành và người dùng ñiện.
- ðộ tin cậy cung cấp ñiện cao, cần ñược xem xét chọn mức tin cậy hợp lý
về kinh tế, thể hiện trong việc lựa chọn phương án lưới ñiện.
- Tổn thất ñiện năng trên lưới là nhỏ nhất.
Bên cạnh ñó, khả năng tải của lưới ñiện cũng cần ñược ñảm bảo, ñó là dòng
ñiện hoặc dòng công suất mà ñường dây hoặc MBA tải ñược mà không vi phạm
các tiêu chuẩn kỹ thuật. Trên LPP, khả năng tải ñược tính theo phát nóng và ñiều
kiện ñiện áp, tổn thất ñiện áp trên ñường dây phải nhỏ hơn giá trị cho phép, trong
ñiều kiện bình thường và sự cố, ñảm bảo chất lượng ñiện áp ở phụ tải.
1.4. Phụ tải của lưới ñiện phân phối
Phụ tải ñiện là công suất tác dụng (P) và phản kháng (Q) yêu cầu ñối với
lưới ñiện ở ñiện áp và tần số danh ñịnh tại một ñiểm nào ñó trên lưới ñiện (gọi là
ñiểm tải) và trong một khoảng thời gian nào ñó.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
15







=
;
dm
b
dm
Q.
U
U
Q






=
(1.1)
Trong công thức (1.1) a = 0,6÷1,4 và b = 1,5÷3,2, giá trị trung bình của a =
1 và b = 2 có thể sử dụng trong những trường hợp chung, có nghĩa là công suất
tác dụng tiêu thụ tỉ lệ bậc nhất với ñiện áp trong khi công suất phản kháng yêu
cầu của phụ tải lại thay ñổi theo bình phương ñiện áp.
Một trong những ñặc ñiểm của phụ tải là biến ñổi theo tần số và ñiện áp tại
ñiểm nối vào lưới ñiện. Phụ tải cơ sơ có giá trị ở U
ñm
và f


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status