Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Nguyễn văn khánh
GII PHP CHNG THT THU THU TI
NGUYấN V PH BO V MễI TRNG I VI
HOT NG KHAI THC TI NGUYấN KHONG
SN TRấN A BN TNH NINH BèNH Luận văn thạc sĩ kinh tếChuyờn ngnh: kinh tế nông nghiệp
M số: 60.31.10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới
tất cả các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn tới thầy giáo TS. Trần ðình Thao ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Phân tích
ñịnh lượng; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ðào
tạo sau ðại học ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan quản lý thuế, các cơ sở khai thác
tài nguyên khoáng sản trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho
tôi trong thu thập tài liệu và quá trình nghiên cứu ñề tài luận văn thạc sĩ.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp và
bạn bè - những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất cũng như
tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
THU THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Các loại thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ñối với hoạt
ñộng khai thác tài nguyên khoáng sản 9
2.1.3 ðặc ñiểm, vai trò, chức năng của thuế tài nguyên và phí bảo vệ
môi trường 10
2.1.4 Phương pháp tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ñối
với khai thác tài nguyên khoáng sản 14
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thất thu thuế tài nguyên khoáng sản 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv
2.1.6 Hậu quả thất thu thuế tài nguyên khoáng sản 24
2.2 Cơ sở thực tiễn 24
2.2.1 Chính sách về tài nguyên khoáng sản một số nước trên thế giới 24
2.2.2 Quá trình phát triển thuế tài nguyên ở Việt Nam 27
2.2.3 Những chính sách thuế tài nguyên ñang áp dụng tại tỉnh Ninh
Bình 32
2.2.4 Kinh nghiệm chống thất thu thuế tài nguyên ở một số tỉnh trong
nước 34
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Vị trí ñịa lý 40
3.1.2 ðặc ñiểm ñịa hình 41
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 42
3.1.4 Dân số, lao ñộng và việc làm 44
4.5.1 Hoàn thiện chính sách 92
4.5.2 Hoàn thiện công tác tổ chức phân cấp quản lý thu thuế 102
4.5.3 Nâng cao năng lực cho cán bộ thuế 104
4.5.4 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế 107
4.5.5 ðầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác
quản lý thuế 108
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1 Kết luận 110
5.2 Kiến nghị 112
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi
DANH MỤC BẢNG
Biểu 2.1: Thuế suất thuế tài nguyên năm 2010 19
Bảng 2.2: ðóng góp của ngành công nghiệp khai khoáng vào NSNN 30
Bảng 3.1: Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình (2009-2011) 45
Bảng 3.2: Kết quả thu ngân sách năm 2011 của tỉnh Ninh Bình 47
Bảng 3.3: Dung lượng mẫu ñiều tra các doanh nghiệp khai thác khoáng
sản trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình 48
Bảng 4.1: Bảng giá tính thuế tài nguyên trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình 57
Bảng 4.2: Dự toán thuế tài nguyên và phí BVMT 62
Bảng 4.3: Kết quả thu thuế tài nguyên, phí BVMT (2008-2011) 64
Bảng 4.4: Kết quả thực hiện dự toán thuế tài nguyên và phí BVMT 66
Bảng 4.5: Tổng hợp số lượng tài nguyên ñất san lấp, ñất ñá cấp phối của một
số các doanh nghiệp khai thác ở tỉnh Ninh Bình (2010-2011) 69
Bảng 4.6: Thống kê một số doanh nghiệp có số thuế tài nguyên và phí
BVMT còn nợ ñọng lớn tính ñến 31/12/2011 72
ðồ thị 4.2: Mức tăng tỷ trọng thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường so
với tổng thu từ thuế, phí qua các năm ở tỉnh Ninh Bình 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ðẦY ðỦ TIẾNG VIỆT
1 TNTN Tài nguyên thiên nhiên
2 NSNN Ngân sách nhà nước
3 XHCN Xã hội chủ nghĩa
4 UBND Uỷ ban nhân dân
5 HðND Hội ñồng nhân dân
6 WTO Tổ chức thương mại thế giới
7 BVMT Bảo vệ môi trường
8 DN Doanh nghiệp
9 NNT Người nộp thuế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Tài nguyên là tài sản quan trọng của quốc gia, cần phải khai thác, sử
chưa hiểu hết chính sách, nhưng cũng có nhiều DN trốn tránh nghĩa vụ thuế
ñể mưu lợi cho riêng DN mình gây thất thu cho ngân sách nhà nước hàng
chục tỷ ñồng tiền thuế, phí mỗi năm.
Những năm qua ñể thực hiện chính sách thuế tài nguyên, UBND tỉnh
Ninh Bình ñã chỉ ñạo các cấp, các ngành phối hợp cùng ngành Thuế, Tài
nguyên và Môi trường ñồng thời ban hành nhiều văn bản chỉ ñạo triển khai
thực hiện chính sách thuế tài nguyên nhằm quản lý các hoạt ñộng khai thác,
sử dụng hiệu quả tài nguyên. UBND tỉnh ñã cấp 125 giấy phép cho 99 doanh
nghiệp ñược khai thác tài nguyên khoáng sản trên ñịa bàn. Số thu từ thuế tài
nguyên, phí BVMT của tỉnh hàng năm ñều tăng trưởng cao so với năm trước.
ðặc biệt những năm gần ñây ở một số ñịa bàn, các nhà máy xi măng ñi vào
hoạt ñộng như thị xã Tam ðiệp thì số thu thuế tài nguyên năm 2009 tăng gấp
1,5 lần so với năm 2008, huyện Gia Viễn số thu này năm 2009 tăng 3,6 lần so
với năm 2008. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và những thành quả
ñã ñạt ñược thì việc áp dụng, thực thi luật thuế tài nguyên khoáng sản vẫn còn
nhiều bất cập, số vụ vi phạm luật thuế tài nguyên ngày càng tăng với số tiền
chiếm dụng ngày càng lớn. Năm 2011 số thuế tài nguyên thất thu tới hơn 10
tỷ ñồng, ngoài ra mức ñộ thất thu về chính sách không thể tính ñược bằng số
liệu thực tế như thất thu do ñối tượng nộp thuế, chính sách miễn, giảm, thất
thu do giá tính thuế
Xuất phát từ các vấn ñề ñã ñược nêu ở trên thì sự cần thiết trong việc
nghiên cứu về quản lý thu và sử dụng có hiệu quả nguồn thuế tài nguyên, phí
BVMT là một trong những chính sách phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh
Bình. Với những lý do nêu trên, tôi thực hiện ñề tài: “Giải pháp chống thất
thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ñối với hoạt ñộng khai thác
tài nguyên khoáng sản trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình ”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3
4
ðối tượng nghiên cứu là các giải pháp chống thất thu thuế tài nguyên và
phí bảo vệ môi trường ñối với hoạt ñộng khai thác tài nguyên khoáng sản trên
ñịa bàn tỉnh Ninh Bình.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu về các loại tài nguyên khoáng sản thuộc ñối
tượng ñóng thuế, các khoản mục thuế và phí tài nguyên khoáng sản, công tác
quản lý thuế tài nguyên khoáng sản, tình hình thu thuế và các nguyên nhân dẫn
ñến tổn thất thuế tài nguyên khoáng sản, các chính sách thuế tài nguyên khoáng
sản, các giải pháp thực thi công tác thu và chống thất thu thuế tài nguyên khoáng
sản trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình.
Phạm vi về không gian
Tiến hành khảo sát thực trạng thu thuế tài nguyên khoáng sản trên ñịa
bàn các huyện Gia Viễn, Kim Sơn, Nho Quan, Hoa Lư, Yên Mô, Yên Khánh,
Thị xã Tam ðiệp, Thành phố Ninh Bình
Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu chính sách thuế tài nguyên, xuất phát từ chính sách thuế tài
nguyên ñang áp dụng từ năm 1990 và Luật thuế tài nguyên ñược Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2009. Thu
thập tài liệu trong những năm gần ñây (2008-2011) về tình hình triển khai
chính sách thuế tài nguyên và phí BVMT trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình. Thời
gian thực hiện ñề tài từ tháng 8/2011 ñến tháng 8/2012.
của bộ máy Nhà nước, là thủ ñoạn ñơn giản ñể kho bạc thu ñược tiền hay sản
vật mà người dân phải ñóng góp ñể dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà
nước". Ăng-ghen cũng ñã viết: "ðể duy trì quyền lực công cộng, cần phải có
sự ñóng góp của công dân cho nhà nước, ñó là thuế".
Bên cạnh ñó, cũng có các quan ñiểm khác nhau về thuế, ñược nhìn nhận
trên các bình diện khác. Trong cuốn từ ñiển kinh tế của hai tác giả người Anh
Chrisopher Pass và Bryan Lowes, ñứng trên giác ñộ ñối tượng chịu thuế ñã
cho rằng : "Thuế là một biện pháp của chính phủ ñánh trên thu nhập của cải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6
và vốn nhận ñược của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc
chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản".
Một khái niệm khác về thuế tương ñối hoàn thiện ñược nêu lên trong
cuốn sách "Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ, dựa trên cơ sở ñối giá như
sau: "thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao
bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia ñình cho chính phủ, mà
trong sự trao ñổi ñó họ không nhận ñược trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả,
khoản nộp ñó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi
phạm pháp luật".
Ở nước ta, ñến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế.
Theo từ ñiển tiếng Việt, trung tâm từ ñiển học (1998) thì: thuế là khoản tiền
hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu
nhập, nghề nghiệp v.v buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy ñịnh.
Dù trải qua nhiều giai ñoạn và ñược nhận ñịnh trên nhiều giác ñộ khác
nhau, nhưng hiện nay một ñịnh nghĩa về thuế theo xu hướng cổ ñiển vẫn còn
ñang ñược áp dụng phổ biến, ñặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, ñiển
hình là khái niệm về thuế của Gaston Jèze ñưa ra trong Giáo trình Tài chính
liệu, vật liệu tự nhiên có trên trái ñất, trong không gian mà con người có thể
khai thác, sử dụng phục vụ cuộc sống, sự phát triển của mình và của xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn tài sản của quốc gia, thuộc quyền sở
hữu của Nhà nước, do Nhà nước thống nhất quản lý. ðối với các quốc gia có
nguồn TNTN phong phú nếu quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả thì nó là
nguồn lợi lớn và lâu dài cho sự phát triển của quốc gia ñó. Ngược lại, nếu việc
quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên bừa bãi, lãng phí, sẽ gây ra hậu quả xấu
không chỉ cho sự phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng xấu ñến môi trường
sống của quốc gia ñó. ðể bảo ñảm việc bảo vệ khai thác, sử dụng TNTN ñạt
hiệu quả, tránh việc khai thác, sử dụng bừa bãi, lãng phí, gây ảnh hưởng xấu
ñến môi trường sống, các quốc gia thường sử sụng nhiều công cụ và biện
pháp quản lý khác nhau. Công cụ tài chính là một trong những công cụ quan
trọng ñể quản lý tài nguyên, trong ñó có việc thu thuế ñối với hoạt ñộng khai
thác TNTN, ñó chính là thuế tài nguyên. Ngoài thuế tài nguyên ra, hiện nay
còn có một khoản thu nữa thu vào từ việc khai thác TNTN ñó là phí BVMT, ở
các nước trên thế giới gọi là thuế BVMT.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8
Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, thu vào hoạt ñộng khai thác tài
nguyên của các tổ chức, cá nhân, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai
thác sử dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả góp phần bảo vệ tài
nguyên ñất nước, bảo ñảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước ñể bảo vệ, tái
tạo, tìm kiếm, thăm dò tài nguyên.
Xét về mặt bản chất, thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, thu vào người
tiêu dùng, vì thuế tài nguyên ñã ñược tính trong giá thành sản phẩm tài
nguyên. Người khai thác chỉ là người nộp hộ cho người tiêu dùng. Tuy nhiên,
Thất thu thuế tài nguyên khoáng sản là hiện tượng những khoản tiền từ
các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt ñộng khai thác và sử dụng tài nguyên
khoáng sản làm giảm thiểu tài nguyên ñồng thời gây ô nhiễm môi trường,
song vì những lý do xuất phát từ phía nhà nước, cơ quan thuế hay ñối tượng
nộp thuế mà những khoản tiền ñó không ñược nộp vào NSNN.
2.1.2 Các loại thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ñối với hoạt ñộng
khai thác tài nguyên khoáng sản
* Về thuế tài nguyên
Theo quy ñịnh hiện hành của pháp luật thuế tài nguyên thì ñối tượng
chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi ñất liền, hải
ñảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế, bao gồm vùng biển chồng lấn
giữa Việt Nam và quốc gia liên quan thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Các loại tài nguyên nhân tạo không thuộc ñối tượng
chịu thuế tài nguyên.
ðể phục vụ cho mục ñích quản lý thuế thì tài nguyên thiên nhiên ñược
phân thành các nhóm như sau:
- Khoáng sản kim loại: Gồm khoáng sản kim loại ñen (sắt, man gan, ti
tan ) và khoáng sản kim loại màu (vàng, ñất hiếm, bạch kim, thiếc, won
fram, ñồng, chì, kẽm, nhôm ).
- Khoáng sản không kim loại, bao gồm: ñất làm gạch, ñất khai thác san
lấp, xây dựng công trình, ñất khai thác sử dụng cho các mục ñích khác; ñá,
cát, sỏi, than, ñá quý, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
- Dầu thô
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
- Khí thiên nhiên
- Khí than
- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật, là sản phẩm
- ðược cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài
nguyên hoặc sản phẩm ñược tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế
tài nguyên.
* Vai trò của thuế tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do Nhà
nước thống nhất quản lý. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về tài
nguyên ngày càng tăng, dẫn ñến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên chắc
chắn sẽ xảy ra nhất là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo. Cho nên,
yêu cầu ñặt ra là phải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn
có, nuôi dưỡng, bảo vệ các nguồn tài nguyên tái sinh. Nhà nước thông qua
nhiều công cụ khác nhau ñể bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên,
trong ñó có công cụ tài chính ñó là chính sách thuế tài nguyên. Chính vì thế
thuế tài nguyên có vai trò:
- Thuế tài nguyên ñảm bảo nguồn thu cho NSNN ñể chi phí cho việc cải
tạo môi trường, ñầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các khoản chi
khác. Số thu hàng năm từ thuế tài nguyên của cả nước chiếm trên dưới 10%
trong tổng thu NSNN hàng năm. Thuế tài nguyên (trừ dầu thô) là khoản thu
ñiều tiết 100% cho ngân sách ñịa phương. ðây là nguồn thu quan trọng ñối
với ngân sách ñịa phương ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo môi
trường nơi khai thác và ñảm bảo an ninh xã hội ñịa phưong.
- Thuế tài nguyên là một công cụ ñể phân phối lại, ñảm bảo công bằng
xã hội. Một trong những khuyết tật của kinh tế thị trường là sự phân phối
không công bằng và ñi cùng với nó là sự phân hoá giàu nghèo. Rất nhiều các
tổ chức, cá nhân giàu lên nhanh chóng từ việc khai thác tài nguyên. Thuế tài
nguyên là chi phí ñầu vào ảnh hưởng tới lợi nhuận của nhà ñầu tư, chính vì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
thế có tác dụng tham gia ñiều tiết thu nhập của các nhà ñầu tư. ðồng thời
ương ðảng Cộng sản Việt Nam “Về tăng cường công tác bảo vệ môi trường
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước” ñã chỉ rõ: “Bảo vệ môi
trường là một vấn ñề sống còn của ñất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có
tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc ñấu tranh xóa ñói giảm nghèo ở mỗi
nước, với cuộc ñấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế
giới”. Mục tiêu của công tác bảo vệ môi trường là “Ngăn ngừa ô nhiễm môi
trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những nơi, những vùng ñã bị suy
thoái, bảo tồn ña dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở
các khu công nghiệp, ñô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế-xã hội
bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước”.
Phí BVMT ñối với khai thác khoáng sản ñược thực hiện từ năm 2006,
thu vào các hoạt ñộng khai thác khoáng sản gồm khoáng sản kim loại và
khoáng sản phi kim loại. Số thu từ phí bảo vệ môi trường ñược dùng cho mục
ñích hỗ trợ cho công tác bảo vệ và ñầu tư cho môi trường. phòng ngừa và hạn
chế các tác ñộng xấu ñối với môi trường tại ñịa phương nơi có hoạt ñộng khai
thác khoáng sản, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng khai
thác khoáng sản gây ra, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi
trường tại ñịa phương nơi có hoạt ñộng khai thác khoáng sản.
Việc thu phí BVMT góp phần nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân
ñối với môi trường. Phí bảo vệ môi trường góp phần hạn chế sản xuất và tiêu
dùng các sản phẩm gây ô nhiễm; khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản
phẩm thay thế. Từ ñó, tiết kiệm cá nhân, tiết kiệm xã hội, giảm ô nhiêm môi
trường, giảm chi phí xử lý ô nhiễm. Nâng cao ý thức BVMT trong ñầu tư, sản
xuất và tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử dụng năng lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14
tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt các tác ñộng tiêu cực của sản xuất, tiêu dùng ñến
15
Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài
hay Bên nước ngoài tham gia hợp ñồng hợp tác kinh doanh, hộ sản xuất kinh
doanh, các tổ chức và cá nhân khác có khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp
pháp theo ñúng quy ñịnh của pháp Luật Việt Nam. Ngoài ra còn có quy ñịnh
riêng về nghĩa vụ nộp thuế ñối với một số trường hợp cụ thể.
(iii) ðối tượng chịu thuế tài nguyên
Theo quy ñịnh hiện hành của pháp luật thuế tài nguyên thì ñối tượng
chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi ñất liền, hải
ñảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế, bao gồm vùng biển chồng lấn
giữa Việt Nam và quốc gia liên quan thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Các loại tài nguyên nhân tạo không thuộc ñối tượng
chịu thuế tài nguyên.
(iv) Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là cơ sở ñể xác ñịnh số thuế tài nguyên phải
nộp. Xác ñịnh ñúng căn cứ tính thuế không những ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ
thuế tài nguyên vào NSNN, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nắm bắt
tình hình khai thác, nhu cầu sử dụng tài nguyên, trữ lượng, sự biến ñộng của
các nguồn tài nguyên. Trên cơ sở ñó Nhà nước ñưa ra các chính sách, chiến
lược, giải pháp quản lý ñồng bộ, thích hợp ñối với từng loại tài nguyên trong
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính
thuế ñơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên.
Việc xác ñịnh số thuế tài nguyên phải nộp ñược tính như sau:
Thuế tài
nguyên
phải nộp
trong kỳ
=
NSNN, ñảm bảo bình ñẳng trong việc khai thác sử dụng tài nguyên.
Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế ñược xác ñịnh như sau:
ðối với tài nguyên khai thác xác ñịnh ñược số lượng, trọng lượng hoặc
khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc
khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
ðối với loại tài nguyên khai thác chưa xác ñịnh ñược số lượng, trọng
lượng, hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều tạp chất khác nhau thì
sản lượng tài nguyên tính thuế xác ñịnh theo số lượng, khối lượng, trọng lượng
của từng chất. Trường hợp không xác ñịnh ñược số lượng, khối lượng, trọng
lượng của từng chất thì sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất ñược xác
ñịnh theo sản lượng tài nguyên khai thác và tỷ lệ của từng chất có trong tài
nguyên ñã ñược kiểm ñịnh.
ðối với tài nguyên khai thác không bán ra mà ñưa vào sản xuất sản
phẩm khác nếu không trực tiếp xác ñịnh ñược số lượng, trọng lượng hoặc
khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế ñược xác ñịnh
căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và ñịnh mức sử
dụng tài nguyên tính trên một ñơn vị sản phẩm.
ðối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ ñiện thì sản lượng tài
nguyên tính thuế là sản lượng ñiện của cơ sở sản xuất ñiện bán cho bên mua
ñiện theo hợp ñồng mua bán ñiện hoặc sản lượng ñiện giao nhận trong trường
hợp không có hợp ñồng mua bán ñiện ñược xác ñịnh theo hệ thống ño ñếm