ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 11 CẢ NĂM - Pdf 28

ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 11 CẢ NĂM
TRẮC NGHIỆM
1. Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
A. Clorophyl a và carôten B. Clorophyl a và xantôphyl
C. Clorophyl a và clorophyl b D. Clorophyl a và phicôbilin
2. Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
A. Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin B. Xantôphyl và carôten
C. Phicôeritrin, phicôxianin và carôten D. Carôten, xantôphyl, và
clorophyl
3. Tilacôit là đơn vị cấu trúc của:
A. Chất nền B. Grana C. Lục lạp D. Strôma
5. Cấu tạo ngoài của vỏ lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức
năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. Có diện tích bề mặt lá lớn.
B. Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện
tích hấp thụ ánh sáng
C. Có cuống lá. D. Phiến lá mỏng.
6. Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng
thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Diệp lục a, b và carôtenôit. B. Diệp lục b. C. Diệp lục a. D. Diệp
lục a,b.
7. Quang hợp ở cây xanh có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái
đất:
A. Cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới, cung cấp
nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, dược liệu, điều hoà thành phần khí
trong sinh quyển.
B. Cung cấp chất hữu cơ cho sự sống trên trái đất và cân bằng không khí.
C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu, cho xã hội loài người.
D. Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hữu cơ vô cùng phong phú cung cấp
cho mọi hoạt động sống khác.
Bai 9

6
H
12
O
6
ở cây mía là giai đoạn nào
sau đây?
A. Quang phân li nước. B. Chu trình Canvin. C. Pha sáng.
D. Pha tối.
Bai 10
16. Ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng N, P, S đến quang hợp là:
A. Tham gia cấu thành enzym quang hợp. B. Điều tiết độ mở khí khổng
cho CO
2
khuếch tán vào lá.
2
C. Liên quan đến quang phân li nước. D. Tham gia cấu thành nên diệp
lục.
17. Sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đối với quang hợp phụ thuộc vào.
A. Cấu trúc của lá cây (đặt trưng sinh thái của cây). B. Cấu trúc của lá cây và
CO
2
.
C. H
2
O, CO
2
. D. Nồng độ CO
2
(theo tỉ lệ

cấu tạo mô dậu của lá
Bai 11
22. Năng suất kinh tế của cây trồng là:
A. Toàn bộ sản phẩm sinh học được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây
trồng.
3
B. Năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá ) chứa
các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người.
C. Tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt
thời gian sinh trưởng.
D. Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan (hạt,
củ, quả, lá, ) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của
từng loại cây.
23 . Biện pháp nào sau đây không đúng để tăng hệ số kinh tế cây trồng?
A. Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ
phận có giá trị kinh tế (hạt, quả, củ ) với tỉ lệ cao.
B. Bón phân, tưới nước hợp lí.
C. Tăng cường độ quang hợp bằng cách chiếu sáng cả ngày và đêm.
D. Đối với cây nông nghiệp lấy hạt, củ, quả, bón đủ phân kali giúp tăng sự vận
chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt, củ, quả.
25 Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không làm tăng cường độ quang hợp?
A. Trồng cây với mật độ dày. B. Bón phân hợp lí. C. Chăm sóc hợp lí,
D. Cung cấp nước hợp lí.
26 Biện pháp kĩ thuật để tăng diện tích lá:
A. Các biện pháp nông sinh như bón phân tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ
thuật chăm sóc phù hợp với loài và giống cây trồng.
B. Bón nhiều phân bón giúp bộ lá phát triển.
C. Tưới nhiều nước và bón nhiều nguyên tố vi lượng cho cây.
D. Sử dụng kĩ thuật chăm sóc hợp lí đối với từng loài, giống cây trông.
27 a Năng suất sinh học là:

29 Nơi xảy ra quá trình đường phân?
A. Ti thể. B. Tế bào chất. C. Chất nền của ti thể. D. Màng
trong ti thể.
30 Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?
A. Phân giải hoàn toàn hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O và năng lượng dưới
dạng nhiệt để sưởi ấm cho cây.
B. Cung cấp năng lượng dạng nhiệt và dạng ATP sử dụng cho nhiều hoạt
động sống của cây; Tạo ra sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp
các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cây.
D. Cung cấp năng lượng và tạo ra sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ cấu thành
nên các bộ phận của cơ thể thực vật.
31 Hô hấp ở cây xanh là gì?
A. Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
B. Là quá trình thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường.
C. Là quá trình oxy hóa sinh học nguyên liệu hô hấp ( gluozơ ) đến CO2,
H2O và tích lũy lại năng lượng ở dạng dễ sử dụng là ATP.
D. Là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước.
32 Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là:
A. Lạp thể. B. Không bào. C. Ti thể. D. Mạng lưới nội
chât.
33. Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn:
5
A. Đường phân hiếu khí và chu trình Crep B. Đường phân và hô hấp
hiếu khí
C. Oxy hóa chất hữu cơ và khử CO2 D. Cacboxi hóa - khử - tái tạo
chất nhận
Bai 15
35. Động vật nào sau đây có hình thức tiêu hóa nội bào?
A. Động vật đơn bào. B. Động vật không xương

tiêu hóa cơ học là:
A. Dạ dày, ruột non, ruột già. B. Thực quản, dạ dày,
ruột non.
C. Miệng, thực quản, dạ dày. D. Miệng, dạ dày, ruột
non.
43. Chức năng của hoạt động tiêu hóa trong cơ thể là gì?
A. Biến đổi thức ăn thành các sản phẩm đơn giản. B. Vận chuyển chất dinh
dưỡng đến các tế bào.
C. Thải các chất bã ra khỏi tế bào. D. Cả A và C.
Bai 16
44. Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có một ngăn?
A. Ngựa, thỏ, chuột. B. Trâu, bò, cừu, dê.
C. Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò D. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
45 . Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt là
A. Nhai thức ăn trước khi nuốt. B. Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi
nuốt.
C. Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn. D. Chỉ nuốt thức ăn.
46 Thức ăn trong ống tiêu hoá ở thú ăn thực vật được tiêu hoá bằng cách
nào?
A. Cơ học và sinh học. B. Cơ học và hoá học.
C. Hoá học và sinh học. D. Cơ học, hoá học và sinh học.
46a Chức năng của hoạt động tiêu hóa trong cơ thể là gì?
a Biến đổi thức ăn thành các sản phẩm đơn giản.
b Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào.
c Thải các chất bã ra khỏi tế bào.
d Chỉ hấp thụ các chất dinh dưỡng cho cơ thể
47 a Các bộ phận trong ống tiêu hóa của người diễn ra cả tiêu hóa
hóa học và tiêu hóa cơ học là
a dạ dày, ruột non, ruột già. b thực quản, dạ dày,
ruột non.

50 a Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
A. Các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu. B. Phế quản, các phế nang, khí
quản, hầu, mũi.
C. Các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi. D. Các phế nang, phế quản,
khí quản, hầu, mũi.
50 b Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?
8
A. Vì mang có kích thước lớn. B. Vì có nhiều cung mang.
C. Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.
D. Vì mang có khả năng mở rộng.
51 Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
A. Phổi của động vật có vú. B. Phổi và da của ếch nhái.
C. Phổi của bò sát. D. Da của giun đất.
52 a Hô hấp bằng hệ thống ống khí diễn ra chủ yếu ở:
A. Côn trùng. B. Bò sát. C. Ruột khoang. D. Thân
mềm.
53 b Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi
của bò sát, lưỡng cư?
a Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
b Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
c Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
d Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Bai 18
53 Hệ tuần hoàn có vai trò:
A. Chuyển hóa vật chất trong tế bào cơ thể B. Vận chuyển các chất trong nội bộ
cơ thể
C. Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
D. Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các tế bào trong toàn cơ thể và
lấy các sản phẩm không cần thiết đến các cơ quan bài tiết.
54 Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

và máu giàu CO
2
là:
A. Cá xương, chim, thú. B. Lưỡng cư, thú.
C. Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú. D. Lưỡng cư, bò sát,
chim.
Bai 19
63 Huyết áp là gì?
A. Là áp lực máu khi tác dụng lên thành mạch
B. Là tốc độ của máu khi di chuyển trong hệ mạch
C. Là khối lượng máu khi di chuyển trong hệ mạch
D. Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của máu giữa các hệ thống mạch
64 Huyết áp cực tiểu xuất hiện ứng với kỳ nào trong chu kì hoạt động của tim?
A. Kì tim giãn B. Kì co tâm nhĩ C. Kì co tâm thất D. Giữa hai kì co
tâm nhĩ và co tâm thất
65 Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ
A. Năng lượng co tim. B. Dòng máu chảy liên tục.
C. Co bóp của mạch. D. Sự va đẩy của các tế bào máu.
10
66 Người mắc chứng huyết áp cao, khi đo huyết áp cực đại phải lớn hơn giá
trị nào?
A. 150mm Hg B. 130mm Hg C. 120mm Hg
D. 800mm Hg
67 a Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
a Qua thành động mạch và mao mạch b Qua thành động
mạch và tĩnh mạch
c Qua thành tĩnh mạch và mao mạch d Qua thành mao
mạch
67 b Khi pH máu thay đổi gây hậu quả nghiêm trọng nhất là
a làm mất hoạt tính của các enzim

72 b Khi nồng độ glucôzơ trong máu vượt quá 1,2 gam/lít, cơ thể
người sẽ điều chỉnh bằng cách:
a Tiết insulin để kích thích chuyển hoá glicôgen thành glucôzơ
b Tiết hooc môn glucagon để chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen
c Tiết insulin để kích thích chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen
d Bài xuất glucôzơ qua nước tiểu
72 c Khi huyết áp giảm, trung khu điều hoà tim mạch ở hành tuỷ
sẽ phát lệnh làm:
a Tăng nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời dãn mạch
b Giảm nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời co mạch
c Giảm nhịp tim và dãn mạch
d Tăng nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời co mạch
72 d Hiện tượng nào sau đây không phải là cân bằng nội môi?
a Khát nước, tìm ngay nước uống b Vừa chạy mệt xong, thở mạnh
và gấp.
c Trời nóng, toát mồ hôi d Giẫm phải gai lập tức
nhấc chân lên
Bai 20
75 a Cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì:
A. Chỉ có cân bằng nội môi mới giúp cho số lượng cá thể ngày càng nhiều.
B. Chỉ có cân bằng nội môi mới giúp cho cơ thể sinh vật phát triển hoàn thiện.
C. Khi các điều kiện lí hóa của môi trường biến động và không duy trì được
sự ổn định sẽ gây nên sự thay đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào -
cơ quan, có thể gây tử vong.
D. Chỉ có cân bằng nội môi mới duy trì môi trường trong ổn định.
75 b Khi ăn thức ăn quá mặn ta có cảm giác khát nước vì:
12
a Cơ thể tăng cường tiết mồ hôi để thải bớt muối
b Nồng độ Na
+

+
ở thận. D. Tái hấp thụ nước ở ruột già.
Bai 23
79 a Tính cảm ứng của thực vật là khả năng
a Phản ứng trước thay đổi của môi trường
b Nhận biết và phản ứng kịp thời với các thay đổi của môi trường
c Chống lại các thay đổi của môi trường d Nhận biết các
thay đổi của môi trường
79 b Có các kiểu hướng hoá nào?
A. Hướng hoá dương - hướng hoá lưỡng cực (cây hướng tới hoá chất có
lợi
và tránh xa hoá chất có hại).
B. Hướng hoá dương - hướng hoá lưỡng cực - hướng hoá âm.
C. Hướng hoá âm - hướng hoá lưỡng cực.
D. Hướng hoá dương - hướng hoá âm.
13
80 Vào mùa đông, các chồi, mầm chuyển sang trạng thái ngủ nghỉ
do:
a Cây tăng cường tổng hợp hợp chất kìm hãm sinh trưởng. b
Cây cần tiết kiệm năng lượng
c Sự trao đổi chất diễn ra chậm và yếu d Thiếu ánh
sáng, bộ lá rụng nhiều
81 Đặc điểm chung của vận động ở cây ăn sâu bọ và vận động cụp
lá của cây trinh nữ do va chạm mạnh là
a vận động mang tính chất chu kì b vận động chịu tác động
của hooc môn thực vật
c do sự thay đổi sức trương nước của tế bào d có enzim loại
pepsin
82 Lọai nhân tố nào sau đây chi phối tính hướng sáng dương của cây?
A. Chất kích thích sinh trưởng giberelin. B. Tác động của các chất

đây của cây?
A. Xếp lá của cây trinh nữ khi có sự va chạm
B. Xòe lá của cây trinh nữ, cây họ đậu vào sáng sớm, khi mặt trời lên
C. Xếp lá của cây họ đậu vào chiều tối D. Các ý kiến đưa ra đều
sai
87 Vận động của cây dưới ảnh hưởng của tác nhân môi trường từ mọi phía
lên cơ thể được gọi là:
A. Hướng động môi trường B. Vận động cảm ứng
C. Cử động sinh trưởng D. Vận động thích nghi
88 Ứng động nở hoa của cây bồ công anh (Taraxacum officinale) nở ra vào
lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động:
A. Ứng động sinh trưởng - quang ứng động B. Ứng động không sinh
trưởng - nhiệt ứng động
C. Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động D. Ứng động sinh
trưởng - nhiệt ứng động
Bai 26
89 Thế nào là cảm ứng ở động vật?
A. Là sự biểu hiện cách phản ứng của cơ thể động vật trong môi trường
phức tạp.
B. Là khả năng nhận biết kích thích và phản ứng lại kích thích đó.
C. Là khả năng nhận biết kích thích từ môi trường của động vật.
15
D. Là khả năng lựa chọn môi trường thích ứng của thể cơ thể động vật.
91 Phản xạ của động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích là:
A. duỗi thẳng cơ thể. B. di chuyển đi chỗ khác.
C. co ở phần cơ thể bị kích thích. D. co toàn bộ cơ thể.
91 Ở các dạng động vật không xương sống như thân mềm, giáp xác, sâu bọ,
tính cảm ứng thực hiện nhờ:
A. Dạng thần kinh hạch B. Hệ thần kinh chuỗi
C. Dạng thần kinh ống D. Các tế bào thần kinh đặc biệt

A. Chân khớp, cá, lưỡng cư, chim. B. Giun dẹp, thân
mềm, bò sát, chim.
C. Giun đốt, chân khớp, lưỡng cư, chim - thú. D. Cá lưỡng cư,
bò sát, chim, thú.
96 Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không là phản xạ có điều kiện của hệ thần
kinh dạng ống?
A. Hươu bị con người bắn hụt, sẽ chạy chốn thật nhanh khi nhìn thấy
người.
B. Bò gặm cỏ, gà ăn thóc.
C. Bấm chuông cho cá ăn, làm nhiều lần như vậy chỉ cần bấm chuông là cá
đã lên chờ ăn.
D. Khỉ đi xe đạp, Hải cẩu vỗ tay,
97 Tại sao khi bị kim nhọn đâm vào ngón tay thì ngón tay co lại?
A. Kim nhọn đâm vào ngón tay, tuỷ sống phát lệnh đến cơ ngón tay làm
ngón tay co lại.
B. Kim nhọn đâm vào ngón tay, thụ quan đem truyền tin về tuỷ sống
phát lệnh đến cơ ngón tay làm ngón tay co lại.
C. Kim nhọn đâm vào ngón tay, thụ quan giúp rụt ngón tay lại.
D. Khi kim nhọn đâm vào ngón tay, cơ ngón tay co làm ngón tay co lại.
98a Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. Hải quỳ, đỉa, nhện, ốc. B. Thuỷ tức, san hô, hải
quỳ.
C. San hô, tôm, ốc. D. Thuỷ tức, giun đất,
tằm, châu chấu.
98 b Đặc điểm của phản xạ không điều kiện:
a do sinh vật học được trong đời sống. b có tính bẩm
sinh, di truyền.
c có tính mềm dẻo, thích nghi với điều kiện sống.
d học được trong đời sống nhưng do di truyền quyết định.
98 c Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội

B. Là điện thế có ở màng tế bào đang nghỉ bị kích thích.
C. Là điện thế xuất hiện khi tế bào thần kinh hưng phấn do bị kích
thích.
D. Là khả năng nhận và trả lời kích thích của tế bào
102 Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?
A. Do K+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào.
18
B. Do Na+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào.
C. Do Na+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào.
D. Do K+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào.
103 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân gây điện thế nghỉ?
A. Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của ion qua
màng tế bào.
B. Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion (cổng ion mở hay
đóng).
C. Bơm Na - K. . Bơm Fe, Mg,
104 a Chọn phương án đúng: mặt trong của màng tế bào thần kinh ở trạng
thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) tích điện:
A. âm. B. dương. C. hoạt động. D . trung tính.
104 b Ion đóng vai trò quan trọng trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ là:
A. K+ B. Na+ C. Ca2+ D. Fe2+
Bai 29
105 Ý nào sau đây là không đúng khi nói về phương thức lan truyền điện thế
hoạt động trên sợi thần kinh có màng miêlin?
A. Lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
B. Lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác liền kề.
C. Điện thế lan truyền do sự mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ
eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
D. Điện thế hoạt động lan truyền nhanh hơn.
106 Xung thần kinh là

mặc áo ấm khi trời rét.
c Bú me, chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy
d Chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy, mặc áo ấm khi trời rét
110 Hoạt động của bơm Na+ - K+ trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?
A. Cổng Na+ và K+ đều mở để K+ và Na+ ra. B. Cổng Na+ và K+ đều
mở để K+ và Na+ vào.
C. Cổng Na+ mở để Na+ vào, còn cổng K+ mở để K+ ra.
D. Cổng Na+ mở để Na+ ra, còn cổng K+ mở để K+ vào.
111 Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động?
A. Khi hệ thần kinh hoạt động. B. Khi cơ thể hoạt động.
C. Khi bị kích thích và tế bào thần kinh hưng phấn.
D. Khi chuyển hoá vật chất và năng lượng.
112 Vì sao K
+
có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào?
20
a Do cổng K
+
mở và nồng độ bên trong màng của K
+
cao. b
Do K
+
mang điện tích dương.
c Do K
+
bị lực đẩy cùng dấu của K
+
d Do K
+

Câu 11. Tại sao tín hiệu thần kinh chỉ được truyền theo một
chiều từ màng trước đến màng sau xináp?
Câu 12. Tập tính là gì? Tùy theo bản chất, có những loại tập tính
nào? Cơ sở thần kinh của tập tính?
Câu 13. Đặc điểm của tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
Câu 14. Nêu một số hình thức học tập ở động vật mà em biết?
Hình thức nào chỉ có ở động vật có tổ chức thần kinh cao cấp?
Câu 15. Nêu một số dạng tập tính phổ biến ở động vật?
Câu 16. Khái niệm sinh trưởng, phát triển.
Câu 17. Thế nào là mô phân sinh? Có những loại mô phân sinh
nào? Mô phân sinh nào có ở thực vật Một Lá Mầm, Hai Lá Mầm?
Câu 18. Thế nào là sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp? Các
hình thức sinh trưởng này, lần lượt có ở Lớp thực vật nào?
Câu 19. Nêu các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài ảnh
hưởng đến sinh trưởng ở thực vật.
Câu 20. Khái niệm hoocmôn thực vật. Đặc điểm chung của
hoocmôn thực vật?
Câu 21. Trình bày nơi tiết, tác động sinh lí (ở mức tế bào và mức
cơ thể) và ứng dụng của các hoocmôn thực vật.
Câu 22. Nêu các nhân tố chi phối sự ra hoa. Trình bày cơ chế
điều khiển hiện tượng xuân hóa và quang chu kì ở thực vật.
23
Câu 23. Thế nào là biến thái ở động vật? Dựa vào biến thái, ở
động vật có những kiểu phát triển nào?
Câu 24. Thế nào là phát triển qua biến thái và không qua biến
thái? Trình bày các giai đoạn của phát triển qua biến thái hoàn
toàn.
Câu 25. Trình bày tác động sinh lí của các hoocmôn ảnh hưởng
đến sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống và
động vật có xương sống?

Trả lời:
** Cách phản ứng trước các kích thích từ môi trường:
- ĐV có tổ chức thần kinh dạng lưới: co mình lại để tránh kích
thích.
- ĐV có tổ chức thần kinh dạng chuỗi hạch: phản ứng theo
nguyên tắc phản xạ, phần lớn là các phản xạ không điều kiện.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status