Hệ thống tiền tệ quốc tế khái niệm, phân loại và đặc trưng chủ yếu trong kinh tế quốc tế - Pdf 28

Câu 1: Hệ thống tiền tệ quốc tế: khái niệm, phân loại và đặc trưng chủ yếu.
* Khái niệm: là tập hợp các nguyên tắc thể lệ và các tổ chức nhằm tác động đến các
quan hệ tài chính tiền tệ giữa các quốc gia trên thế giới.
* Mục đích: điều chỉnh các mối quan hệ tiền tệ quốc tế theo hướng giữ ổn định để
tạo cơ sở cho các mối quan hệ kinh tế quốc tế trên thế giới.
* Phân loại: có 2 nguyên tắc cơ bản quy định sự khác biệt giữa các HTTTQT
- Dựa vào chế độ TGHĐ
- Dựa vào dự trữ tiền tệ quốc tế: bằng các ngoại tệ mạnh, vàng, SDR.
* Các đặc trưng chủ yếu:
+ 1 HTTTQT được coi là hoạt động có hiệu quả nếu đạt được 2 mục tiêu cơ bản
sau:
- tối đa hóa sản lượng sản xuất, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
- đảm bảo sự công bằng trong phân phối về lợi ích kinh tế giữa các quốc gia.
+ Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của hoạt động HTTTQT:
- khả năng điều chỉnh duy trì để tái lập lại cân bằng của CCTTQT. Một HTTQT có
hiệu quả là hệ thống có khả năng giúp các quốc gia hạn chế tối đa thời gian và cái
giá phải trả đó khi tiến hành điều chỉnh CCTT của mình.
- mức dự trữ tiền tệ quốc tế chính thức phải đủ lớn để cho các quốc gia điều chỉnh
CCTTQT và thực hiện các giao dịch tiền tệ quốc tế liên tục và đúng hạn. Một
HTTQT có hiệu quả là hệ thống có khả năng cung cấp nguồn dự trữ với quy mô
thích hợp nhằm giúp các quốc gia điều chỉnh CCTT mà không gây tác động tiêu cực
đến nền kinh tế quốc gia đó và nền kinh tế thế giớ nói chung.
- Độ tin cậy của HTTTQT phải gắn liền với khả năng duy trì cả giá trị tuyệt đối lẫn
giá trị tương đối của các nguồn dữ trữ ngoại tệ. Một HTTTQT có hiệu quả là hệ
thống hoạt động một cách suôn sẻ, không để xảy ra khủng hoảng về độ tin cậy của
hệ thống.
1
Câu 2: Hệ thống tiền tệ Bretton Woods: đặc trưng, vai trò và những vấn đề đặt
ra.
Sau đại chiến thế giới lần 2, Mỹ trở thành cường quốc mạnh nhất thế giới về ngoại
thương, về tín dụng quốc tế và là nước có dự trữ vàng lớn nhất thế giới. Do đó USD

=> Chế độ tiền tệ Bretton-woods đã lấy USD làm chuẩn. Thực chất, các nước đã cố
định tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước mình theo đồng đô la. Tuy các nước vẫn
phải xác định nội dung vàng của đồng tiền nước mình, nhưng chỉ là hình thức. Vì lẽ
đó, chế độ tiền tệ Bretton-woods được gọi là bản vị vàng- hối đoái dựa trên USD,
còn gọi là chế độ bản vị đô la.
* Vai trò: là cơ chế khẳng định vai trò và bảo vệ quyền lợi của đại cường quốc
chiến thắng sau Chiến tranh thế giới lần thứ II: nước Mỹ; khẳng định sức mạnh của
USD.
Năm 1971, tổng thống Mỹ Nixon tuyên bố đóng cửa kho vàng của Mỹ và không cho
phép đổi USD ra vàng nữa. Chế độ bản vị USD sụp đổ.
* Những vấn đề đặt ra:
Câu 3: Nợ nước ngoài: Khái niệm, phân loại, vai trò và phương pháp xác định.
Liên hệ quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam.
• Khái niệm:
- Theo khái niệm thông thường: nợ nước ngoài là tổng số tiền mà 1 quốc gia có
trách nhiệm và bị ràng buộc phải thanh toán cho các chủ thể có quyền sở hữu chính
thức đối với khoản tiền đó.
Các chủ thể trong quan hệ nợ là chủ nợ và con nợ:
Chủ nợ là người cho vay có trách nhiệm cung cấp các khoản tiền cho người đi
vay. Có thể là 1 quốc gia, 1 tổ chức quốc tế, 1 DN hoặc một cá nhân nước ngoài.
3
Nếu chủ nợ là một QG thì khi vay nợ phải thông qua hiệp định vay nợ. Tổ chức
quốc tế, DN hay cá nhân khi vay nợ phải thông qua hợp đồng vay nợ.
Các quốc gia sử dụng sô tiền vay nợ gọi là con nợ: là người đi vay có trách
nhiệm trả cả gốc lẫn lãi cho chủ nợ.
Khoản tiền vay chủ yếu bằng các ngoại tệ mạnh: USD, EURO, JPY…
- Nếu nhìn từ góc độ của người cho vay, nợ nước ngoài là các khoản tiền mà các các
chủ nợ cho các con nợ vay trong một khoảng thời gian nhất định với những cam kết
và ràng buộc rõ ràng.
- Đối với Việt Nam, Nợ nước ngoài là các khoản vay ngắn hạn, trung han hoặc dài

Tuy nhiên có thể gây ra hạn chế nếu như ta ko quản lý tốt: có thể gây tình trạng nợ
lớn, khó trả, dễ dẫn đến khủng hoảng nợ; dẫn đến sự phụ thuộc vào các chủ nợ vì
các khoản nợ thường gắn với các điều kiện; có thể trở thành bãi rác công nghệ của
TG; dễ xảy ra tình trạng tham nhũng, hối lộ…
• Phương pháp xác định: các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá mức nợ
nước ngoài là:
+ Tổng số nợ: tính theo giá trị tuyệt đối của một đồng tiền chuyển đổi tự do nào đó,
thường là USD.
+ Số nợ đã trả: tính theo giá trị tuyệt đối của một đồng tiền chuyển đổi tự do.
+ Tỷ lệ nợ/xuất khẩu (%): nếu < 160% thì mức nợ chưa đáng lo ngại.
+ Tỷ lẹ nợ/GDP(%): nếu tỉ lệ này từ 50% trở lên là mắc nợ nhiều.
+ Tỷ lệ trả nợ (%): là tỷ số giũa chi phí trả nợ gốc và ãi chia cho giá trị xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ trong năm nhân với 100.
+ tỷ lệ trả lãi so với thu nhập xuất khẩu hàng hóa dịch vụ (%) : có nghĩa là khi một
số lớn nợ ko trả nợ gốc nữa mà chỉ trả nợ một phần.
5
Căn cứ vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ nợ nần và khả năng trả nợ nước ngoài trên
đây mà ta đánh giá mức độ nợ của một quốc gia con nợ.
• Liên hệ việc quản lý nợ nước ngoài của VN
* Tình hình vay nợ nước ngoài của việt nam
Tính đến ngày 31/12/2009, tổng dư nợ nước ngoài quốc gia là 27,929 tỷ USD. Cụ
thể, nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP bằng 39%, thuộc diện quốc gia có nợ
nước ngoài vừa phải khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới (WB) < 50% ; nghĩa vụ
trả nợ nước ngoài trung dài hạn so với xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ chỉ bằng 4,2%
(WB cho phép đến 25%); dự trữ ngoại hối so với nợ nước ngoài ngắn hạn là 290%
(khuyến nghị của WB là trên 200%); nghĩa vụ trả nợ Chính phủ so với tổng thu
ngân sách nhà nước 5,1% (ngưỡng an toàn của WB là dưới 35%)…
Các khoản vay nước ngoài của VN đa số đều có lãi suất thấp, trong đó vay ODA
chiếm tỷ trọng 74,67%; vay ưu đãi chiếm 5,41%; vay thương mại 19,92%.
Cơ cấu đồng tiền vay trong tổng dư nợ nước ngoài Chính phủ cũng khá đa dạng:

song phương hiện hành có thể không hẳn đã là ưu đãi vì lãi suất trên thế giới cũng
đã giảm nhiều. Ngay bây giờ, cần phải đánh giá các rủi ro về đồng tiền vay và lãi
suất của các khoản vay hiện tại và các khoản vay mới trong tương lai từ nguồn
ODA. Việc tìm ra các phương pháp mới về tài trợ thâm hụt là một nhu cầu cấp bách.
Hiện tại cần xây dựng hệ thống quản lý nợ để có thể đáp ứng được các thách thức
trong tương lai gần.
Câu 4: Tỷ giá hối đoái: Khái niệm, phân loại, các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá
hối đoái. Tác động của tỷ giá hối đoái đến các quan hệ kinh tế quốc tế.
• Khái niệm:
7
- Tỷ giá hối đoái là giá cả một đơn vị tiền tệ của quốc gia này được biểu diễn qua số
đơn vị tiền tệ của quốc gia khác xác định bằng một thời gian và không gian cụ thể
Ví dụ: tỷ giá hối đoái giữa USD và VND ngày 22/5/2009 là
1USD= 19636VND
- Theo tập quán kinh doanh tiền tệ, tỷ giá hối đoái thương được yết giá theo hai
phương pháp sau:
Phương pháp yết giá trực tiếp: lấy ngoại tệ làm đơn vị so sánh vơi đồng tiền
trong nước.
Phương pháp yết giá gián tiếp: lấy tiền trong nước làm đơn vị so sánh với tiền
nước ngoài.
• Phân loại: căn cứ vào ý nghĩa và tác động của tỷ giá hối đoái thì chia làm 3 loại:
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá hối đoái được công bố trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Mức tỷ giá hối đoái này được xác định dựa trên mức tỷ giá hối
đoái do NHTW xác định.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đc sử dụng phổ biến trong các hợp đồng mua bán
thương mại, thanh toán tín dụng, hợp tác đầu tư và là mức tỷ giá được sử dụng trong
việc phân tích tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, cũng như
khu vực và toàn bộ nền KTTG.
- Tỷ giá hối đoái thực tế: là loại tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều hành chính
sách của CP trong việc kiểm soát tiền tệ và điều hành thị trường ngoại hối, được xác

giá hay xuống giá của đồng tiền nào đó, có thể là một nhân tố quan trọng có thể là
một nhân tố quan trọng quyết định đến sự biến động của tỷ giá.
+ Sự can thiệp của CP
Bất kỳ một CS nào của CP mà có tác động đến tỷ lệ lạm phát , thu nhập thực té
hoặc mức lãi suất trong nước đều có ảnh hưởng đến sự biến động của TGHĐ. CP sử
9
dụng 3 loại hình can thiệp chủ yếu : can thiệp vào thương mại quóc tế, đầu tư quốc
tế và can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối (mua vào hoặc bán ra ngoại tệ)
Ngoài ra, TGHD còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: khủng hoảng
kinh tế, ngoại hối, tín dụng, chiến tranh, thiên tai,….
• Tác động của TGHD đến quan hệ KTQT
+ Tác động đến TMQT:
Khi TGHĐ tăng lên (tức là đồng nội tệ giảm) sẽ khuyến khích xuất khẩu hàng hóa
vì cùng một lượng ngoại tệ do XK có thể đổi được nhiều hơn đồng nội tệ trong khi
đó các yếu tố khác ko thay đổi.
Khi TGHĐ giảm ( đồng nội tệ tăng giá) sẽ làm hạn chế xuất khẩu, khuyến khích
nhập khẩu.
+ Tác động đến ĐTQT:
Khi TGHD tăng, trong trường hợp các nhân tố khác không đổi sẽ làm khuyến khích
đầu tư nước ngoài vào trong nước, nhưng đồng thời hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
Vì các nhà ĐT sẽ ko có lợi nếu chuyển ra nước ngoài các khoản vốn ĐT bằng nội tệ
sẽ bị mất giá để đổi lấy ngoại tệ tăng giá trong điều kiện các nhân tố khác không
đổi.
Khi TGHD giảm sẽ có tác dụng khuyến khích đầu tư ra nước ngoài, nhưng đồng
thời hạn chế đầu tư vào trong nước.
+ Tác động của TGHD đến các hoạt động KTQT khác: Dịch vụ quốc tế, du lich, vận
tải…
Như vậy TGHĐ được xem như con dao hai lưỡi có tác động ngược chiều nhau đến
các hoạt động KTQT, đòi hỏi CP phải cân nhắc thận trọng tác động của nó trong
việc vận dụng.

séc).
Trên thế giới có 2 hệ thống tổ chức TTNH khác nhau:
- TTNH có tính chất biểu tượng ở Anh – Mỹ: các giao dịch ngoại hối được
thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại (ở ngân hàng).
- Theo hệ thống Châu Âu, TTNH có địa điểm nhất định và giao dịch hàng ngày
thông qua các sở giao dịch.
* Chức năng:
- Là cơ chế hữu hiệu đáp ứng nhu cầu mua bán trao đổi ngoại tệ
- là công cụ để NHTW thực hiện CSTT nhằm điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu
- Cung cấp tín dụng cho các hoạt động XNK
- Cung cấp công cụ để phòng ngừa rủi ro hối đoái trong giao dịch ngoại tệ
- Giúp các nhà đầu cơ nghiên cứu trong kinh doanh ngoại tê.
* Đặc điểm:
- Là thị trường giao dịch mang tính chất QT do thông tin liên lạc nhanh chóng bằng
các phương tiện hiện đại đã làm cho việc yết giá các đồng tiền mạnh gần giống nhau
trên thị trường.
- TT ngoại hối hoạt động liên tục suốt ngày đêm trên các khu vực khác nhau trên
TG. Nhưng TT ngoại hối của QG ko mở cửa suốt ngày.
- Giá cả của hàng hóa trên TT ngoại hối chính là TGHĐ đc hình thành một cách hợp
lý, linh hoạt dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Do đó TT ngoại hối
cực kỳ nhạy cảm đối với các chỉ số kinh tế.
* Thành phần tham gia:
- Các ngân hàng:
+ NHTW: là người tổ chức, kiểm soát, điều hành để ổn định các hoạt động trên
TTNH
12
+ NHTM: cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và được hưởng phí dịch vụ; kinh
doanh ngoại tệ cho chính mình.
- Các nhà môi giới:
+ Phải có giấy phép hoạt dộng của NHTW.

Tỷ giá có kỳ hạn là tỷ giá áp dụng cho tương lai nhưng xác định trước ở thời điểm
hiện tại.
+ Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP): đây là nghiệp vụ ngoại hối phối hợp giữa hai nghiệp
vụ ngoại hối gio ngay và ngoại hối có kỳ hạn để kiếm lãi, tức là việc thưc hiện mua
bán ngoại tệ xảy ra đồng thời ở hai thời điểm khác nhau, bán một đồng nào đó ở thời
điểm hiện tại và mua được lại đồng tiền đó vào một hời điểm xác định trong tương
lai và ngược lại.
+ Nghiệp vụ ngoại hối tương lai: là nghiệp vụ tiến hành thỏa thuận mua và bán một
lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc
chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai, được xác định
bởi sở giao dịch. (nghiệp vụ này ở VN chưa được áp dụng)
Đây thực chất là thị trường có kỳ hạn, có tính tiêu chuẩn hóa cao về ngoại tệ giao
dịch, chủ yếu là các ngoại tệ mạnh, số lượng ngoại tệ giao dịch và ngya chuyển giao
ngoại tệ. Điều bắt buộc giao dịch trong tương lai là các bên tham gia phải có khoản
ký quỹ cho những người môi giới và phả trả phí giao dịch, khoản ký quỹ ban đầu
thông thường là 4% giá trị hợp đồng.
+ Nghiệp vụ quyền chọn: là một loại giao dịch được thực hiện trên cơ sở hợp đồng
quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo một giá
quy định và việc thực hiện hợp đồng sẽ xảy ra trong tương lai.
14
Câu 6: Cán cân thanh toán quốc tế: khái niệm, các bộ phận cấu thành và mối
quan hệ giữa cán cân thường xuyên và thu nhập quốc dân.
* Khái niệm: CCTTQT là bản ghi chép lại những giao dịch quốc tế của 1 quốc gia
với phần còn lại của thế giới trong khoảng thời gian nhất định (3 tháng hoặc 1 năm).
- Đồng tiền sử dụng trong TTQT thường là ngoại tệ mạnh.
- Chủ thể trong TTQT:
+ Theo giác độ quốc gia có: chủ thể cấp quốc gia (Chính phủ), chủ thể cấp dưới
quốc gia (DN, tổ chức, các nhân phải có tư cách pháp nhân và là CD của quốc gia
đó)
+ Theo giác độ quốc tế: chủ thể cấp quốc tế (các tổ chức quốc tế không được coi là

* Bộ phận:
- Cán cân vốn dài hạn: ghi chép các giao dịch về vốn trong thời gian > 1 năm như
đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và các vốn dài hạn khác chẳng hạn như tín dụng dài
hạn.
- Cán cân vốn ngắn hạn: ghi chép các giao dịch về vốn trong thời gian < 1 năm như
tín dụng thương mại ngắn hạn, hoạt động tiền gửi, mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn,
các khoản tín dụng của ngân hàng ngắn hạn, kinh doanh ngoại hối,…
* Cán cân vốn cũng ghi lại các khoản nợ trong và ngoài ngân hàng của chính phủ
hoặc tư nhân.
- Chia theo FDI có : FDI vào, FDI ra
- Chia theo các loại hình đầu tư gián tiếp: ODA hoàn lại, chứng khoán: CP, TP
- Chia theo thay đổi các khoản nợ: nợ trong ngân hàng, nợ ngoài ngân hàng.
16
=> Chú ý: - Tổng CCTX và cán cân vốn gọi là cán cân cơ sở phản ánh những yếu tố
tác động dài hạn trong nền kinh tế và cho biết tình trạng thanh khoản của 1 quốc gia
trong từng thời kỳ nhất định.
- Giao dịch độc lập bao gồm các giao dịch trong CCTX và CC vốn, các giao dịch
này nhằm mục đích kinh doanh theo lợi nhuận là chính trừ các giao dịch trong
chuyển giao đơn phương và diễn ra độc lập với các giao dịch khác trong CCTTQT.
6.3. Cán cân tài trợ chính thức:
* Khái niệm: ghi lại các giao dịch quốc tế do các tổ chức của Nhà nước thực hiện
nhằm điều chỉnh tất cả các giao dịch khác được ghi trong CCTTQT.
* Bao gồm: ngoại hối (ngoại tệ mạnh), vàng, SDR (quyền rút vốn đặc biệt).
Mức dự trữ an toàn là 12 – 14 tuần nhập khẩu (để can thiệp vào CCTM).
* Lưu ý:
- Các giao dịch quốc tế được thể hiện trong CC tài trợ chính thức phản ánh các giao
dịch hỗ trợ không nhằm mục đích TM chỉ nhằm mục đích xác lập lại cân đối
CCTTQT.
- Cân đối CC dự trữ chính thức cho biết mức thâm hụt hay thặng dư của CCTTQT
dưới chế độ TGHĐ CĐ.

- Nhược điểm: con nợ phải gắn với các điều kiện cho vay: lãi suất, cải cách kinh tế,
… dễ dẫn đến tình trạng nợ nhiều hơn, dễ phụ thuộc nước ngoài.
=> đây chỉ là biện pháp tạm thời.
* Giảm dự trữ ngoại tệ:
- Ưu điểm: dễ AD, chủ động thực hiện
- Nhược điểm: chỉ AD với các quốc gia có dữ trữ ngoại tệ đủ lớn, chỉ có tác dụng
trong ngắn hạn
18
* Phá giá đồng tiền trong nước:
- Ưu điểm: Đây là biện pháp thực hiện thông qua việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái,
tiến hành giảm giá đồng tiền trong nước để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt
động xuất khẩu và hạn chề nhập khẩu. Đồng thời, khuyến khích thu hút đầu tư nước
ngoài vào trong nước.
- Nhược điểm: tác động tích cực đến XK nhưng lại hạn chế NK, gây mất lòng tin
của nhà đầu tư, tăng các khoản nợ nước ngoài bằng ngoại tệ, tăng lạm phát ở trong
nước, dễ bị trả đũa.
* Kiểm soát nhập khẩu:
Được thực hiện thông qua hàng rào thuế quan, hạn ngạch, giấy phép NK hoặc các
biện pháp hành chính như dán tem hàng NK, chống NK lậu, xử lý hành chính các vi
phạm NK.
- Ưu điểm: góp phần làm tăng mức độ bảo hộ đối với các nhà sản xuất, khuyến
khích tăng sản lượng và thúc đẩy XK. Đồng thời do tăng cá rào cản NK nên giá
hàng NK tăng dẫn đến người tiêu dùng chuyển sang tiêu dùng hàng trong nước.
- Nhược điểm: làm giảm mức độ hội nhập của nền kinh tế, đi ngược với xu hướng
của tự do hóa TM, gây ra tâm lý chờ, ỷ lại của các nhà sản xuất và làm giảm khả
năng cạnh tranh của hàng hóa.
* Các biện pháp khác:
- Nâng cao lãi suất chiết khấu (lãi suất cho vay trên thị trường tăng làm cho vốn
ngắn hạn chảy vào trong nước tăng lên).
- Sử dựng biện pháp khuyến khích XK, giảm NK, khuyến khích đầu tư nước ngoài

20
Là hình thức liên kết mà các thành viên cùng nhau thỏa thuận thống nhất một số vấn
đề nhằm mục đích tự do hóa trong buoonbans về một hoặc một số nhóm hàng nào
đó:
+ giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế số lượng đối với
một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau.
+ tiến tới tạo lập một thị trượng thống nhất về hàng hóa và dịch vụ
+ mỗi thành viên trong khối vẫn có quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán
với quốc gia ngoài khối.
- Liên minh thuế quan: như cộng đồng kinh tế Châu Âu ở thời kỳ trước 1992 (EEC)
Các quốc gia liên minh bên cạnh việc xóa bỏ thuế quan và những hạn chế về mậu
dịch khác giữa các quốc gia thành viên, còn cần phải thiết lập một biểu thuế quan
chung của khối đối với các quốc gia ngoài liên minh.
-Thị trường chung: như các quốc gia trong cộng đồng kinh tế châu âu – EC.
Đây là liên kết ở mức độ cao hơn liên minh thuế quan.
Các thành viên ngoài việc áp dụng các biện pháp thương mại tương tự như liên
minh thuế quan trong trao đổi thương mại, các thành viên còn thỏa thuận và cho
phép: tư bản và lao động được tự do di chuyển giữa các nước thành viên thông qua
từng bước hình thành thị trường thống nhất.
- Liên minh kinh tế: liên minh châu âu EU từ năm 1994.
Đây là liên minh quốc tế với một mức độ cao hơn về sự tự do di chuyển hàng hóa,
dịch vụ, tư bản và lực lượng lao động giữa các quốc gia thành viên, đồng tời thống
nhất biểu thuế quan chung áp dụng cho cả các nước không pgair thành viên. Ngoài
ra các nước thành viên còn thực hiện thống nhất các chính sách tài chính, kinh tế,
tiền tệ.
- Liên minh tiền tệ: liên minh châu âu khi sử dụng đồng tiền chung EURO
Đây là hình thức liên kết kinh tế tiến tới phải thành lập một “quốc gia kinh tế
chung” có nhiều nước tham gia với nhiều đặc trưng như: xây dựng chính sách kinh
21
té chung; hình thành đồng tiền chung; thống nhất chính sách lưu thông tiền tệ; xây

9.1. Vị thế của nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế thế giới
Qua nhiều năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh
tế quan trọng. Hòa cùng không khí khu vực hóa và toàn cầu hóa, Việt Nam đã lần
lượt ra nhập các tổ chức kinh tế quốc tế như ASEAN, WTO, OPEC, AFTA,…, đồng
thời kí kết các hiệp định kinh tế với các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ,
EU…; nhờ đó mà vị thế nền kinh tế Việt Nam đang dần được nâng lên trong nền
kinh tế thế giới. Cụ thể là trong 10 năm qua, kinh tế VN đạt được tốc độ tăng
trưởng khá cao 7.8%, trong đó kim ngạch xuất khẩu tăng trên 20%/năm, có trên 40
ngàn dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, cơ cấu kinh tế có chuyển dịch, nhiều ngành
công nghiệp như dầu khí, điện tử, thông tin viễn thông , lắp ráp ô tô và xe máy…
được chú trọng phát triển. Điều này được thể hiện rất rõ nét qua các chỉ số kinh
tế trong thời gian qua:
Năm 2009, kinh tế Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng 5,32%, vượt mục tiêu đề ra
và đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực và trên thế
giới. Sản xuất công nghiệp thoát khỏi tình trạng trì trệ những tháng đầu năm và cả
năm đã tăng 7,6%. Sản xuất nông nghiệp được mùa với sản lượng lúa cả năm đạt
38,9 triệu tấn, tăng 165.700 tấn so với năm 2008. Cân đối kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn
định.
Mặc dù nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài giảm sút, nhưng đầu tư trong nước đã
được khơi thông nên tính chung vốn đầu tư phát triển cả năm đạt 7 042 000 tỷ đồng,
tăng 15,3% so với năm 2008.
23
Thu ngân sách đạt dự toán cả năm và bội chi ngân sách bảo đảm được mức Quốc
hội đề ra là không vượt quá 7% GDP. Lạm phát được kiềm chế, chỉ số tăng giá tiêu
dùng tháng 12 năm 2009 so với tháng 12 năm 2008 tăng 6,52%, thấp hơn mục tiêu
7% Quốc hội thông qua; chỉ số giá bình quân năm 2009 là 6,88%, thấp nhất trong 6
năm gần đây.
Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 13,4% năm 2008 xuống còn 12,3%. Văn hóa, giáo
dục, y tế và nhiều lĩnh vực xã hội khác cũng đạt được những thành tích vượt trội.
Bên cạnh những kết quả quan trọng nêu trên, tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam

- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân; mọi tiềm năng, lợi thế và
các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế, của mọi người dân, trong đó kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
- Cần linh hoạt trong xử lý tính hai mặt của quá trình chủ động, tích cực hội nhập
kinh tế quốc tế, tùy theo đối tác, tùy theo vấn đề, trường hợp và thời điểm cụ thể;
vừa phải đề phòng tư tưởng chần chừ, do dự, thụ động, vừa phải chống tư tưởng
giản đơn, nôn nóng, thiếu sự cân nhắc cẩn trọng.
- Không ngừng bổ sung, hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, lộ trình, đảm bảo vừa
phù hợp với điều kiện, trình độ phát triển của đất nước, vừa đáp ứng yêu cầu hội
nhập theo quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế mà nước ta tham gia; tranh thủ
những ưu đãi dành cho các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển
đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang kinh tế thị trường hiện
đại.
- Kết hợp chặt chẽ quá trình chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu
giữ vững an ninh, quốc phòng; thông qua chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc
tế để tăng cường sức mạnh tổng hợp của đất nước; nhằm củng cố chủ quyền và an
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status