i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
=== ===
Phạm Thị Thủy
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHI
ÊN
=== === NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Hải dương học
Mã số: 60440228
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỌ SÁO
Hà Nội – Năm 2014
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận
tình của thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo, các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Khí tượng – Thủy văn – Hải dương học, trường Đại học Khoa học Tự
nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp
trong và ngoài cơ quan công tác đã giúp đỡ trong việc thu thập số liệu, đồng thời
góp ý về chuyên môn để tác giả hoàn thành luận văn tốt hơn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và đồng nghiệp cơ quan
công tác hiện tại – Trung tâm Quy hoạch, Điều tra, Đánh giá tài nguyên – môi
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 14
1.2.1. Đặc điểm 14
1.2.2. Mục tiêu phát triển 16
1.3. Hiện trạng môi trường 18
1.3.1. Các nguồn thải 18
1.3.2. Hiện trạng môi trường vùng cửa sông ven biển 20
1.3.3. Xác định tải lượng ô nhiễm 23
Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 30
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 30
2.3. Giới thiệu phương pháp nghiên cứu áp dụng 31
2.4. Mô hình sử dụng 32
2.4.1. Giới thiệu chung về mô hình Mike 21 32
2.4.2. Cơ sở lý thuyết 33
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1. Kết luận 71
2. Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Phụ lục 1 - Ứng dụng mô hình Mike NAM khôi phục số liệu dòng chảy lưu vực
sông Gianh và sông Nhật Lệ i
Phụ lục 2 - Ứng dụng mô hình Mike 11 HD tính toán thủy lực cho hệ thống
sông Gianh và sông Nhật Lệ v
Phụ lục 3 - Trường sóng ổn định tại vùng biển Quảng Bình x4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Đặc điểm địa hình tỉnh Quảng Bình 9
Bảng 1.2. Lượng mưa trung bình tháng trong năm 2012 10
Bảng 1.3. Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2012 10
Bảng 1.4. Đặc điểm hình thái lưu vực các sông tại tỉnh Quảng Bình 11
Bảng 1.5. Thống kê phân phối dòng chảy bình quân nhiều năm sông Gianh và
Bảng 3.1. Giá trị các thông số tính toán tại biên sông Gianh và sông Nhật Lệ . 43
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu thống kê 45
Bảng 3.3. Giá trị các thông số được lựa chọn trong mô hình 45
Bảng p1.1. Bộ thông số sử dụng trong mô hình NAM ii5
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình[25] 8
Hình 1.2. Hoa sóng cả năm tại trạm Cồn Cỏ (1975-2008) 13
Hình 3.1. Sơ đồ sử dụng mô hình 38
Hình 3.2. Miền tạo lưới vùng biển Quảng Bình 39
Hình 3.3. Lưới địa hình tính toán cho khu vực Quảng Bình 40
Hình 3.4. Vị trí các nguồn thải 42
Hình 3.5. Mực nước thực đo và tính toán tại trạm Tân Mỹ (cửa Gianh) từ
17/05 đến 31/05/2012 44
Hình 3.6. Giá trị số Manning theo miền tính 46
Hình 3.7. Hàm lượng BOD quan trắc và thực đo trung bình (tháng XI) 47
Hình 3.21. Dòng chảy cửa Nhật Lệ tại chân triều với sóng hướng Đông Bắc
(NE) 57
Hình 3.22. Dòng chảy vùng biển cửa sông tại đỉnh triều với sóng hướng Đông
Bắc (NE) 58
6
Hình 3.23. Dòng chảy cửa Gianh tại đỉnh triều với sóng hướng Đông Bắc (NE)
59
Hình 3.24. Dòng chảy cửa Nhật Lệ tại đỉnh triều với sóng hướng Đông Bắc
(NE) 59
Hình 3.25. Dòng chảy vùng biển cửa sông tại chân triều 60
với sóng hướng Bắc (N) 60
Hình 3.26. Dòng chảy vùng biển cửa sông tại đỉnh triều 61
với sóng hướng Bắc (N) 61
Hình 3.27. Phân bố BOD tại chân triều và đỉnh triều với sóng hướng Đông Bắc
(NE) 62
Hình 3.28: Phân bố BOD tại chân triều và đỉnh triều với sóng hướng Bắc (N) 63
Hình 3.29. Phân bố COD tại chân triều và đỉnh triều với sóng hướng Đông Bắc
(NE) 64
7
MỞ ĐẦU
Quảng Bình có đường bờ biển dài 116,04 km, dọc theo bờ biển có 5 cửa sông
chính đó là: Sông Ròon, sông Gianh, sông Dinh, sông Lý Hòa và sông Nhật Lệ. Tại
vùng ven biển đang hình thành các vùng du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng như bãi biển
Nhật Lệ, Đá Nhảy, Vũng Chùa - Đảo Yến cùng với di sản thiên nhiên thế giới
Phong Nha-Kẻ Bàng đang góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch, đóng góp tỷ
trọng đáng kể vào GDP của tỉnh. Cơ cấu kinh tế của tỉnh đang dịch chuyển theo
chiều hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, hình thành các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, tiêu biểu là khu kinh tế cảng biển Hòn La với ngành công nghiệp
tàu thủy, xuất khẩu hàng hóa, công nghiệp chế biến và cảng biển.
Bên cạnh sự chuyển biến và phát triển mạnh mẽ của kinh tế vùng ven biển
tỉnh Quảng Bình thì đó là vấn đề về ô nhiễm môi trường vùng cửa sông ven biển rất
đáng lo ngại. Theo các báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh trong thời gian gần đây
thì chất lượng nước biển ven bờ chưa ô nhiễm nghiêm trọng nhưng đã có dấu hiệu ô
nhiễm, do đó cần phải có những nghiên cứu để đưa ra định hướng và những giải
pháp kịp thời. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu biến động chất lượng nước vùng cửa sông
ven biển tỉnh Quảng Bình” góp phần làm sáng tỏ mục tiêu này.
Vấn đề môi trường cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi yếu tố
nhân sinh, hay các hoạt động kinh tế - xã hội của con người, đồng thời chịu tác
động của các yếu tố ngoại sinh (thủy động lực). Nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên
cứu biến đổi chất lượng nước vùng cửa sông ven biển tỉnh Quảng Bình thông qua
việc tính toán tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải trong khu vực, đồng thời mô
phòng sự biến đổi chất lượng nước theo thời gian và không gian. Qua đó đưa ra
những bức tranh về sự biến động chất lượng nước nói riêng và thủy động lực - môi
trường vùng cửa sông ven biển của tỉnh Quảng Bình nói chung, đồng thời có những
kịch bản tính toán dự báo trong tương lai.
04 tiểu vùng như bảng dưới đây.
Bảng 1.1. Đặc điểm địa hình tỉnh Quảng Bình
Tiểu
vùng
Diện
tích
(%)
Độ cao
phân
bố (m)
Độ
dốc
(%)
Đặc điểm Phân bố
Vùng núi
cao nằm
dọc sườn
Đông
Trường
Sơn
78
250-
2.000
25
Địa hình phức tạp, bị phân cắt
mạnh bởi các sông suối chảy
theo hướng Tây Nam – Đông
Bắc. Các dãy núi chạy theo
hướng Tây Bắc – Đông Nam,
Hới, Quảng Ninh
và Lệ Thủy
Vùng cát
ven biển
5 50-250 60
Gồm các dải đụn cát, bãi cát
chạy dọc bờ biển đang bị các
suối nhỏ, mưa xói bào phá
Quảng Trạch, Bố
Trạch, TP.Đồng
Hới, Quảng
Ninh, Lệ Thủy
10
Ngoài ra còn dạng địa hình vùng đất ngập nước ven bờ từ Hòn La đến bãi
biển Ngư Thủy Nam gồm các rạn đá, san hô và đáy cát hoặc cát bùn. Sự phong phú
và đa dạng về địa hình tự nhiên của tỉnh Quảng Bình tạo nên nhiều cảnh quan thiên
nhiên đẹp như vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, bãi Đá Nhảy, khu vực Vũng
Chùa – Đảo Yến, suối Bang, biển Bảo Ninh, là những nơi có tiềm năng phát triển
du lịch.
1.1.3. Khí tượng, khí hậu
Tỉnh Quảng Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu chia thành
hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 12, tập trung
từ tháng 8 đến tháng XI chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm (lượng mưa
trung bình hàng năm 2.000 - 2.300 mm/năm). Mùa khô từ tháng 12 kéo dài đến
tháng 7 năm sau.
Bảng 1.2. Lượng mưa trung bình tháng trong năm 2012
(Đơn vị: mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TB
18,5
21,4
26,3
29,2
30,1
29,7
29,2
26,8
25,6
24,8
21,5
25,1
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2012)
11
Khu vực Quảng Bình có 2 mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hè.
Hướng gió chủ đạo trong mùa đông là hướng Bắc và Đông - Bắc. Gió mùa hè có
)
Chiều
dài (km)
Độ cao
b/q lưu
vực (m)
Độ dài
b/q lưu
vực (km)
Mật độ
sông suối
b/q
(km/km
2
)
1 Sông Roòn 275 30 100 17,5 0,88
2 Sông Gianh 4462 158 360 121 1,04
3 Sông Lý Hoà 177 22 130 16,0 0,7
4 Sông Dinh 212 37 200 25,0 0,93
5 Sông Nhật Lệ 2.652 128 234 59 0,84
Cộng 7.778 375
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch phát triển tài nguyên nước tỉnh Quảng Bình năm 2020)
12
Nhìn chung, sông ngòi của Quảng Bình có đặc điểm chung là chiều dài ngắn
và dốc nên khả năng điều tiết nước kém, thường gây lũ kịch phát trong mùa mưa.
Vào mùa mưa lũ tốc độ dòng chảy lớn, tổng lượng dòng chảy vào mùa lũ chiếm từ
60 - 80% lượng dòng chảy cả năm.
Lưu lượng dòng chảy các sông tương đối lớn, modul dòng chảy bình quân
nhiều năm 57 l/s.km
a = W
mùa
/W
năm
(%) 61,7 38,3 67,8 32,2
Lưu vực
sông
Nhật Lệ
Các đặc trưng
Trạm Kiến Giang -
S. Kiến Giang
Trạm Tám Lu -
S. Long Đại
Q (m
3
/s) 184,5 58,1 625,7 200,2
W
n
(10
6
m
3
) 486 152 164,9 52,5
a = W
mùa
/W
năm
(%) 76,2 23,8 76 24
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quảng Bình)
theo các thời kỳ trong năm, và độ cao sóng trung bình năm là 0.89 m (trung bình
trong khoảng thời gian từ 1975-2008). Hướng sóng thịnh hành là hướng Bắc và các
hướng sóng chủ đạo tác động đến vùng bờ là hướng Đông Bắc, hướng Đông và
hướng Đông Nam.
Độ mặn: Độ mặn biến động theo mùa, mùa hè vùng ven biển có độ mặn 30 -
32‰, ở các cửa sông có độ mặn 20 - 25‰.
H (m)
14
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1. Đặc điểm
a) Dân số
Tỉnh Quảng Bình với 5 huyện/thành phố giáp biển là: huyện Quảng Trạch,
huyện Bố Trạch, thành phố Đồng Hới, huyên Quảng Ninh và huyện Lệ Thủy. Vùng
ven biển với tổng diện tích là 5.501 km
2
chiếm 68% diện tích toàn tỉnh, và dân số
vùng ven biển là 731.552 người chiếm 85% dân số toàn tỉnh. Mật độ dân số vùng
ven biển là 133 người/km
2
, trong đó mật độ dân số lớn nhất là ở thành phố Đồng
Hới với 730 người/km
2
, nhỏ nhất là ở huyện Quảng Ninh với 74 người/km
2
.
Bảng 1.6. Diện tích và dân số năm 2012 vùng ven biển tỉnh Quảng Bình
Huyện, Thành phố
Diện tích
51.914
52.425
53.583
Quảng Trạch 100.636
101.099
101.365
110.905
112.128
Bố Trạch 86.795
86.894
95.279
95.765
96.816
Quảng Ninh 45.565
45.615
năm 2011, năm 2013 giảm 3,5% so với năm 2012.
c) Kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình trong giai đoạn gần đây tuy
gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh và chịu ảnh hưởng chung của khủng
hoảng kinh tế thế giới nhưng nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội khác của tỉnh
đạt và vượt kế hoạch, cơ cấu kinh tế Nông lâm ngư - Công nghiệp - Dịch vụ đã có
sự chuyển dịch theo hướng tích cực.
Các chỉ tiêu kinh tế
16
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2011 đạt 8,6%, năm 2012 đạt 7,1%,
năm 2013 đạt 7,1%;
- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp năm 2011 tăng 4,4% so với năm
2010, năm 2012 tăng 4,6% so với năm 2011, năm 2013 tăng 3,2% so với năm 2012;
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 tăng 14,5% so với 2010, năm 2012
tăng 9,1% so với năm 2011, năm 2013 tăng 9,5% so với năm 2012;
- Giá trị các ngành dịch vụ năm 2011 tăng 10,6% so với năm 2010, năm 2012
tăng 11% so với năm 2011, năm 2013 tăng 8,5% so với năm 2012;
- Cơ cấu kinh tế năm 2011. nông, lâm, thuỷ sản chiếm 21,1%; công nghiệp -
xây dựng chiếm 37,7%; dịch vụ chiếm 41,2%; Cơ cấu kinh tế năm 2012: nông, lâm,
thuỷ sản chiếm 21,4%; công nghiệp - xây dựng chiếm 36,2%; dịch vụ chiếm 42,4%;
Cơ cấu kinh tế năm 2013: nông, lâm, thuỷ sản chiếm 20,5%; công nghiệp - xây
dựng chiếm 36,3%; dịch vụ chiếm 43,2% ;
- Sản lượng lương thực năm 2011 là 28,1 vạn tấn, năm 2012 là 28,4 vạn tấn,
năm 2013 là 27,4 vạn tấn;
- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2011 đạt 1.575 tỷ đồng, năm 2012 đạt
1.820 tỷ đồng, năm 2013 đạt 2.108 tỷ đồng;
- GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 17,85 triệu đồng, năm 2012 đạt
20,6 triệu đồng, năm 2013 đạt 22,5 triệu đồng.
1.2.2. Mục tiêu phát triển
vạn lao động; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 3,6 - 3,8 vạn lao động; phấn đấu đến
năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55 - 60%, trong đó đào tạo nghề đạt 35 -
40%; tương ứng đến năm 2020 đạt 65% và 50%;
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 25 - 27% và đến năm
2020 khoảng 30 - 35%. Đồng thời, đến năm 2015 có 78 - 80% số hộ, 45 - 50% làng,
18
thôn, bản, tiểu khu và đến năm 2020 có 85% số hộ, 55 - 57% làng, thôn, bản, tiểu
khu đạt chuẩn văn hóa, góp phần quan trọng đẩy lùi tệ nạn xã hội;
- Phấn đấu tỷ lệ dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh ở vùng đô thị đạt đến
năm 2015 khoảng 95% và 97% vào năm 2020; vùng nông thôn đến năm 2015 đạt
75 - 80% và 90% vào năm 2020. Đến năm 2015 có 20% số xã và năm 2020 có 50%
số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
c)Về môi trường:
- Khai thác hợp lý, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng với yêu cầu tăng trưởng kinh tế,
phát triển bền vững;
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 68,5% vào năm 2015 và khoảng 70% vào năm
2020;
- Phòng chống suy thoái, ngăn chặn, xử lý, khắc phục và tiến tới kiểm soát
tình trạng ô nhiễm môi trường do các loại chất thải gây ra.
- Đến năm 2015 có 95% các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các khu, cụm
công nghiệp, khu kinh tế, khu dịch vụ du lịch có hệ thống thu gom, xử lý chất thải
đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường và tỷ lệ này đạt 100% vào năm 2020.
1.3. Hiện trạng môi trường
1.3.1. Các nguồn thải
Vấn đề ô nhiễm môi trường có nhiều nguyên nhân và do môi trường phải tiếp
nhận chất thải từ nhiều nguồn thải khác nhau. Đối với môi trường vùng ven biển
tỉnh Quảng Bình, có thể xét đến các nguồn thải như sau:
a) Nguồn thải sinh hoạt, du lịch:
thuyền qua cảng bốc dỡ và tiêu thụ hàng hóa với lượng hàng khoảng 23.000 ngàn
tấn, hoạt động giao thông vận tải thủy, trao đổi hàng hóa càng phát triển thì nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường nước vùng biển ven bờ và cửa sông ngày càng tăng cao do
việc xả thải các chất thải rắn và lỏng từ các cơ sở đóng tàu, các cảng cá, việc vận
20
chuyển các loại hàng lỏng (xăng, dầu) có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao nếu
xảy ra sự cố.
e) Ngoài ra nguồn thải từ các hoạt động khác:
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa đúng quy trình, khi mưa xuống thuốc
bảo vệ thực vật còn tồn dư sẽ cuốn theo dòng nước ra các kênh mương gây ô nhiễm
môi trường nước mặt; Khai thác khoáng sản tại một số mỏ chưa có công nghệ phù
hợp, chưa có hệ thống xử lý đã gây đục nước sông, suối gây ô nhiễm đến nguồn
nước; Các bãi rác tạm chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước rác hoặc tuy đã có
nhưng không đúng quy trình, xuống cấp cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường
nước mặt lục địa; Nước thải từ các khu vực chợ, bệnh viện, trường học, nuôi cá trên
lòng sông,… đều chưa được xử lý triệt để đã gây ô nhiễm cục bộ cho những điểm
tiếp nhận nước thải.
1.3.2. Hiện trạng môi trường vùng cửa sông ven biển
Theo Báo cáo chất lượng nước và trầm tích vùng bờ của tỉnh Quảng Bình[7]
thì hiện trạng chất lượng nước cửa sông ven biển của tỉnh như sau:
a) Chất lượng nước mặt lục địa:
Chất lượng nước các sông có xu hướng giảm dần từ thượng nguồn đến hạ
nguồn. Do tại khu vực hạ nguồn các sông là nơi tập trung đông dân cư và các nhà
máy sản xuất chế biến nên các sông phải tiếp nhận một lượng lớn các chất thải từ
các hoạt động dân sinh cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh đã làm cho chất
lượng nước bị suy giảm. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt năm 2012 cho thấy,
tại một số điểm quan trắc có một số chỉ tiêu vượt quá quy chuẩn quy định, tuy nhiên
sự gia tăng này chỉ mang tính nhất thời không liên tục. Bên cạnh đó kết quả quan
trắc năm 2012 cũng phản ánh rõ diễn biến của các chỉ tiêu theo thời gian. Các chất ô
hàm lượng BOD
5
dao động từ 14 - 20mg/l, trong khi đó vào các đợt quan trắc I, IV
hàm lượng BOD
5
dao động từ 13 - 15mg/l.
b) Chất lượng nước biển ven bờ:
Tại các vùng biển gần các cửa sông phải hứng chịu trực tiếp nguồn thải từ
đất liền thải ra nên chất lượng nước diễn biến theo mùa: vào mùa mưa hàm lượng
các chất ô nhiễm có xu hướng tăng cao, điển hình là sự ô nhiễm chất hữu cơ và chất
rắn lơ lửng và các chất dinh dưỡng. Chất lượng nước biển ven bờ tại các vùng biển
gần với các khu vực có hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển, đặc biệt nuôi tôm
trên cát như tại khu vực biển Cửa Phú 1, biển Hải Ninh, biển Ngư Thủy Trung đã bị
suy giảm do hầu hết các doanh nghiệp nuôi tôm trên cát chưa đầu tư bài bản cho hệ
22
thống xử lý nước thải, nước thải phần lớn chỉ được xử lý một cách sơ bộ hoặc
không xử lý được xả thẳng ra biển làm ô nhiễm khu vực biển ven bờ.
Qua kết quả quan trắc năm 2012 cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều
đạt quy chuẩn cho phép. Tuy nhiên có một số chỉ tiêu tại các thời điểm quan trắc
khác nhau đã vượt quy chuẩn như COD, Florua, đồng và Coliform cụ thể:
Hàm lượng COD tại các bãi tắm dao động từ 9-18mg/l vượt quy chuẩn cho
phép từ 2,3 đến 4,5 lần; hàm lượng florua dao động từ 1,52 - 1,87mg/l vượt quy
chuẩn từ 1,01 đến 1,25 lần; hàm lượng mangan dao động từ 0,1 -0,4mg/l vượt quy
chuẩn cho phép từ 1 đến 4 lần; hàm lượng đồng dao động từ 0,79 -1,94mg/l vượt
quy chuẩn cho phép từ 1,58 đến 3,88 lần; hàm lượng coliform dao động từ 1.085 –
2.150 MPN/100ml vượt quy chuẩn cho phép 1,1 đến 2,15 lần.
Khu vực biển ven bờ Nhật Lệ và Resort nằm gần cửa sông Nhật Lệ nên phải
tiếp nhận một lượng lớn các chất thải sinh hoạt từ các khu đô thị, khu công nghiệp
từ nước sông Nhật Lệ đổ về. Bên cạnh đó các bãi tắm này nằm gần các khu du dịch
3 Bố Trạch 180.355 193.341
4 Quảng Ninh 87.869 91.210
5 Lệ Thuỷ 141.380 143.400
Tổng số 731.552 782.651
Vùng ven biển tỉnh Quảng Bình với tổng diện tích là 5.501 km
2
chiếm 68%
diện tích toàn tỉnh, và dân số vùng ven biển năm 2012 là 731.552 người chiếm 85%
dân số toàn tỉnh. Tính đến năm 2020, dân số vùng ven biển của tỉnh là 782.561
người, tăng 1,07 lần so với dân số năm 2012.
Để tính toán tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn sinh hoạt, tác giả dựa theo
hệ số cấp nước sinh hoạt [10]. Hệ số cấp nước sinh hoạt năm 2012 là 0,1 - 0,12
m
3
/người/ngày, đến năm 2020 dự tính là 0,15 m
3
/người/ngày, và lượng nước thải