Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến diện tích rừng và chất lượng nước mặt của hồ yên lập, tỉnh quảng ninh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN DUY HẢI

ĐÁNH GIÁ ảNH HƯởNG CủA HOạT ĐộNG KHAI THÁC THAN ĐếN
DIệN TÍCH RừNG VÀ CHấT LƯợNG NƯớC MặT CủA
Hồ YÊN LậP, TỈNH QUảNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NộI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN DUY HẢI

ĐÁNH GIÁ ảNH HƯởNG CủA HOạT ĐộNG KHAI THÁC THAN ĐếN
DIệN TÍCH RừNG VÀ CHấT LƯợNG NƯớC MặT CủA
Hồ YÊN LậP, TỈNH QUảNG NINH


Thạc sỹ Quản lý tài nguyên rừng, Khóa 22 (2014 – 2016) tại Trường Đại học
Lâm nghiệp Việt Nam.Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới TS. Bùi Xuân Dũng, người đã bồi dưỡng kiến thức quý báu và
đã dành tình cảm tốt đẹp cho tác giả từ khi hình thành, phát triển ý tưởng, xây
dựng đề cương, tổ chức triển khai và hoàn thiện luận văn.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của Khoa Đào tạo sau đại học cũng như của các thầy, cô giáo
Trường Đại học Lâm Nghiệp, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài
nguyên & Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Hoành Bồ và bà con các
dân tộc ở địa phương- nơi tác giả đến thu thập số liệu để thực hiện luận văn,
nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin cảm ơn các cán bộ, công chức viên chức Ban quản lý rừng phòng hộ
hồ Yên Lập (BQL RH hồ Yên Lập) đã tư vấn, giúp đỡ và hỗ trợ tác giả thu
thập số liệu tại hiện trường.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã khuyến khích, giúp đỡ tác
giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã làm việc nghiêm túc với tất cả nỗ lực, nhưng do trình độ và
thời gian hạn chế, nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các
quý Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp và xin chân
thành tiếp thu các ý kiến đóng góp đó./.
Xin trân trọng cám ơn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Tác giả Đề tài

Nguyễn Duy Hải


iii



2.4.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng nước
mặt hồ Yên Lập: .................................................................................................. 26
2.4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa các tác động
tiêu cực từ hoạt động khai thác than đến diện tích rừng và chất lượng nguồn
nước hồ Yên Lập ................................................................................................. 33
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......................................... 34
3.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................ 34
3.1.1. Vị trí địa lý (Hình 3.1) .............................................................................. 34
3.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng ................................................................................ 34
3.1.3. Khí hậu, thủy văn ...................................................................................... 36
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 37
3.2.1. Dân số, dân tộc, lao động ......................................................................... 37
3.2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội........................................................................ 38
3.2.3. Khu vực hồ Yên Lập ................................................................................ 39
3.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................. 40
3.3.1. Thuận lợi ................................................................................................... 40
3.3.2. Khó khăn ................................................................................................... 41
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 42
4.1. Đặc điểm của hoạt động khai thác than tại lưu vực hồ Yên Lập: ............. 42
4.1.1. Công TNHH MTV than Uông Bí: ............................................................ 42
4.1.2. Công ty TNHH MTV Thăng Long - Tổng Công ty Đông Bắc ............. 46
4.1.3. Đối với các khu vực khai thác than trái phép trong rừng phòng hộ: ..... 49
4.2. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến diện tích rừng phòng hộ hồ
Yên Lập................................................................................................................ 50
4.2.1. Bản đồ hiện trạng rừng. ............................................................................ 50
4.2.2. Xây dựng bản đồ diễn biến tài nguyên rừng và tính toán các biến động: ..... 54
4.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến hệ nước mặt hồ Yên Lập...... 61



DT

Đất khai thác than

CTY

Công ty

MTV

Một thành viên

NT

Nước thải

NN

Nông nghiệp

NM

Nước mặt

NK

Nguyên khai




XLNT

Xử lý nước thải


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

Sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn)

7

2.1

Ma trận sai số phân loại

24

2.2

Số lượng mẫu đánh giá



30

31

38

38

4.1

Bảng ma trận sai số phân loại

54

4.2

Kết quả tính toán diên tích biến động giai đoạn 2005 -2010

57

4.3
4.4
4.5

Thống kê số vụ vi phạm Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ hồ
Yên Lập đã xử lý giai đoạn 2005 -2009
Kết quả tính toán diên tích biến động giai đoạn 2010 -2015
Thống kê số vụ vi phạm Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ hồ
Yên Lập đã xử lý giai đoạn 2009 -2015

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

2.1

Sơ đồ nghiên cứu

20

2.2

Sơ đồ quy trình xây dựng bản đồ diễn biến rừng.

25

2.3

Sơ đồ vị trí lấy mấu nước

32

3.1


Một số hình ảnh khai thác than hầm lò trái phép trong rừng
phòng hộ
Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực rừng phòng hộ hồ Yên Lập
năm 2005
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực rừng phòng hộ hồ Yên
Lập năm 2010
Hiện trạng sử dụng đất khu vực rừng phòng hộ Yên lập năm
2015
Bản đồ hiện trạng rừng năm 2015 (Nguồn: Chi cục Kiểm lâm
Quảng Ninh)
Bản đồ diễn biến hiện trạng tài nguyên rừng phòng hộ Yên Lập
giai đoạn 2005 - 2010
Bản đồ diễn biến tài nguyên rừng phòng hộ Yên Lập giai đoạn
2010 – 2015
Nước mặt tại hồ Yên Lập sát bãi sàng tuyển than, gần cửa lò
+35 ÷ -60, Công ty TNHH MTV Thăng Long

49

49

50

51

52

53

55

Nồng độ các chất vượt chuẩn cho phép trong nước thải

62

4.4

Hàm lượng NH4+(N) vượt chuẩn cho phép

64

4.5

Hàm lượng NO2- vượt chuẩn cho phép

64

4.6

Hàm lượng TSS vượt chuẩn cho phép

65

4.7

Hàm lượng BOD5 vượt chuẩn cho phép

65

4.8


cộng đồng, nhiều nước trên thế giới đã phải đối mặt với sự khan hiếm nguồn
nước sinh hoạt. Việt Nam cũng là nước chắc chắn sẽ không nằm ngoại lệ nếu
thiếu các giải pháp bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường ở các
lưu vực lòng hồ, các nguồn nước trong những năm tới.
Trên sông Míp đã xây dựng đập hồ Yên Lập vào năm 1975, năm 1991
hồ Yên Lập được chính thức đưa vào sử dụng với công suất trữ lượng khoảng
127 triệu m3 nước, trong đó dung tích hữu ích là 118 triệu m3 nước. Tổng diện
tích lưu vực hồ Yên Lập là 19.684 ha. trong đó diện tích rừng tự nhiên
8,940ha, rừng trồng 3,275ha, đất trống 3,083ha, mặt nước 1020,67ha, đất
nông nghiệp, đất khác 3.362,67 ha nằm trên diện tích đất 04 xã thuộc huyện
Hoành Bồ (Tân Dân, Bằng Cả, Quảng La, Dân Chủ), một phần của 02
phường thuộc thành phố Hạ Long (Đại Yên và Việt Hưng) và phường Minh
Thành thị xã Quảng Yên.
Lưu vực rừng phòng hộ hồ Yên Lập có vị trí chiến lược rất quan trọng
trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của tỉnh Quảng
Ninh, vừa chống lũ cho thị xã Quảng Yên và phường Đại Yên, Việt Hưng
thành phố Hạ Long, lại vừa cung cấp nước sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
và nước sinh hoạt huyện Hoành Bồ, thị xã Quảng Yên, thành phố Uông Bí,


2

Hạ Long. Trong tương lai Hồ Yên Lập còn cung cấp nước phục vụ huyện
Thủy Nguyên, huyện đảo Cát Bà thuộc thành phố Hải Phòng, phát triển giao
thông vận tải đường thuỷ, thuỷ sản, cải tạo môi trường du lịch thành phố Hạ
Long và phát triển du lịch... [Võ Đại Hải, 2014])
Rừng phòng hộ hồ Yên Lập đã được UBND tỉnh Quảng Ninh đặc biệt
quan tâm bởi tầm quan trọng của nó đối với nguồn sinh thủy cũng như có vai
trò điều tiết nguồn nước để cung cấp nước cho vùng hạ du, tuy nhiên rừng
phòng hộ đầu nguồn hồ Yên Lập ngày càng bị xâm hại, tàn phá làm thay đổi

* Khái niệm về rừng phòng hộ, rừng phòng hộ đầu nguồn :
Để có cơ sở xác định, phân chia đối tượng rừng, các nhà khoa học đã
thống nhất đưa khái niệm: Rừng phòng hộ là rừng và đất được xác định mục
đích sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn, hạn
chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái [Hoàng
Kim Ngũ, 2011].
Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2014, Rừng phòng hộ là loại rừng
được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống
sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu góp phần bảo vệ môi trường.
Theo I.G. Melekhov (1980) Rừng phòng hộ đầu nguồn là những Lâm
phần rừng và đất trong khu vực nước được sử dụng để sản xuất nước, điều
hòa dòng chảy, hạn chế lũ lụt, hạn hán và điều hòa khí hậu hóp phần bảo vệ
môi trường sinh thái [ Hoàng Kim Ngũ, 2011].
Theo Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015, rừng phòng hộ
đầu nguồn nhằm tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước cho các dòng
chảy, hồ chứa nước,hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp
các lòng hồ và khu vực hạ du ; Diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn gồm diện
tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm
mục đích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn. Quy mô
của của rừng phòng hộ đầu nguồn phù hợp với quy mô của lưu vực sông, hồ
và việc quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với công tác quản lý tổng hợp
lưu vực sông, hồ.


4

* Khái niệm về viễn thám :
Viễn thám được định nghĩa như là phép đo lường các thuộc tính của
ñối tượng trên bề mặt trái ñất sử dụng dữ liệu thu được từ máy bay và vệ
tinh. [Robert A., Schowengerdt, 2007].

Chất rắn lơ lửng là các hạt rắn vô cơ hoặc hữu cơ lơ lửng trong nước
như khoáng sét, bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo... Sự có mặt của chất lơ lửng
trong nước mặt do hoạt động xói mòn, nước chảy tràn làm mặt nước bị đục,
thay đổi màu sắc và các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng ít xuất hiện trong
nước ngầm vì nước được lọc và các chất rắn bị giữ lại trong quá trình nước
thấm qua các tầng đất.
- Độ cứng: Độ cứng của nước do sự có mặt của các muối Ca và Mg
trong nước. Độ cứng là chỉ tiêu cần quan tâm khi đánh giá chất lượng nước
ngầm. Nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất.
- Nồng độ ôxy hoà tan trong nước (DO)
Ôxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật trong nước
thường được tạo ra do sự hoà tan ôxy từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo
- Nhu cầu ôxy hoá sinh học (BOD)
Nhu cầu ôxy hoá sinh học là lượng ôxy mà vi sinh vật cần dùng để ôxy
hoá các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và nước, tế bào mới và các sản
phẩm trung gian.
- Nhu cầu ôxy hoá hoá học (COD):
Nhu cầu ôxy hoá hoá học là lượng ôxy cần thiết cho quá trình ôxy hoá
các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và nước.
- Kim loại nặng:
Các kim loại như Hg, Cd, As, Cu, Zn, Fe... có trong nước với nồng độ
lớn đều làm nước bị ô nhiễm. Các kim loại nặng này có mặt trong nước do
nhiều nguồn như nước thải công nghiệp, còn trong khai thác khoáng sản thì
do nước mỏ có tính axit làm tăng quá trình hoà tan các kim loại nặng trong
thành phần khoáng vật


6

- Các nhóm anion NO3, PO4:


Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm. Một số
ngành sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào như: điện, thép và kim loại, xi
măng và các loại chất đốt hoá lỏng. Than đóng vai trò chính trong sản xuất ra
điện (than đá và than non), các sản phẩm thép và kim loại (than cốc).
Hàng năm có khoảng hơn 4.030 triệu tấn than được khai thác, con số
này đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua. Châu Á là châu lục khai thác than
nhanh nhất trong khi đó Châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần. Trung Quốc
là quốc gia khai thác than lớn nhất trên thế giới, năm 2008 khai thác 2782
triệu tấn than, tiếp đó là Mỹ và các nước EU. Điều này cho thấy, than có ở
khắp mọi nơi trên trái đất chứ không tập trung tại một địa điểm nào nhất định
cả [Công ty CP chứng khoán Hà Thành, 2010].
Bảng 1.1: Sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn)
Dự
Quốc gia

2003

2004

2005

2006

2007

2008

Tỷ lệ


595,5

593,4

587,7

5,2%

51

638

628,4

428,4

447,3

478,4

521,7

5,8%

114

Australia

351,5


481

237,9

243,4

244,4

244,8

247,7

250,4

4,2%

121

Indonesia

114,3

132,4

146,9

195

217,4


159,5

156,1

145,9

143,9

1,8%

52

Total

5187,6 5585,3 5886,7 6195,1 6421,2 6781,2 100,0%

South
Africa

1992,3 1992,3

2380

2380

2782

142

(Nguồn: HASC tổng hợp)

giới. Đến năm 2009, Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về sản lượng khai


9

thác (1,415 tỷ tấn). Tuy nhiên, so với năm trước (2007) thì sản lượng khai
thác than của nước này có giảm nhưng chưa nhiều.
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích
kinh tế rất cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia. Tuy nhiên, hậu quả do hoạt động khai thác than lại là những
vấn đề đang được quan tâm trong những năm gần đây (vấn đề ô nhiễm môi
trường do khai thác than và nạn khai thác than trái phép tại nhiều quốc gia có
trữ lượng than lớn đang gây ra những hiệu ứng tiêu cực trong kinh tế cũng
như đời sống xã hội của Chính phủ và dân chúng). Chỉ tính riêng Trung Quốc,
nước có trữ lượng than đá (chiếm 12,6% tổng trữ lượng than đá) đứng thứ ba
trên thế giới, nạn khai thác than trái phép đang diễn ra bên ngoài tầm kiểm
soát của nhà chức trách nước này. Theo số liệu thống kê, hàng năm ngành
than Trung Quốc phải gánh chịu, khắc phục hậu quả của hàng trăm vụ sập
hầm lò do khai thác than trái phép và do công nghệ khai thác không đảm bảo
an toàn cho công nhân mỏ. Năm 2004, công nghệ khai thác than Trung Quốc
đã cướp đi sinh mạng của 6.000 người [Hải Ninh, 2005]. Do vậy, khai thác
than ở Trung Quốc hiện nay được xếp vào hàng nguy hiểm nhất thế giới.
Như vậy, hoạt động khai thác than trên thế giới đang diễn ra rất mạnh
trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp và phục vụ cuộc sống con người. Cùng với sản lượng khai thác tăng
thì ngành công nghiệp khai thác than trên toàn thế giới cũng đang phải gánh
chịu những hậu quả nặng nề của hậu khai thác để lại, trong đó đáng nói đến
nhiều nhất là vấn đề ô nhiễm môi trường.
1.2.1.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than trên thế giới
Hiện nay, khai thác than trên thế giới đang áp dụng hai loại hình công

lớn đến môi trường sống cộng đồng.
Qua hai loại hình công nghệ trên, chúng ta thấy tác động của quá trình
khai thác than đến hệ thống môi trường rất khác nhau về quy mô, mức độ và


11

tuỳ thuộc vào các điều kiện, yếu tố cụ thể như: công nghệ khai thác (đi kèm là
các yếu tố đặc trưng về chất thải, sự cố môi trường …), các điều kiện về địa
lý, địa chất và các điều kiện tự nhiên khác.
Hoạt động khai thác than đem lại hiệu quả về mặt kinh tế rất lớn nhưng
bên cạnh đó khai thác than cũng đã và đang gây ra những tác động không nhỏ
đến chất lượng môi trường tại các khu mỏ khai thác và khu vực dân cư vùng mỏ.
Ô nhiễm môi trường tại khu vực mỏ khai thác than đang là vấn đề lớn
cho các nhà chức trách ở nhiều quốc gia đang khai thác và sử dụng loại tài
nguyên nhiên liệu này. Tại Hoa Kỳ, khai thác than là một trong những nguyên
nhân hàng đầu gây ra ô nhiễm môi trường. Theo số liệu thống kê cho thấy,
hoạt động khai thác than tại nước này hàng năm thải hồi khoảng 60% lượng
khí SO2, 33% lượng Hg, 25% lượng khí NOx và 33% thán khí trên tổng số ô
nhiễm không khí toàn quốc [Mai Thanh Tuyết, 2004]. Vậy, chúng ta thấy dù
có những thuận lợi rất lớn về kỹ thuật cũng như công nghệ trong khai thác
nhưng ngành than Hoa Kỳ vẫn phải gánh chịu những hậu quả xấu do hoạt
động khai thác than để lại đó là vấn nạn ô nhiễm môi trường.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.2.1. Hoạt động khai thác than ở Việt Nam
* Đặc điểm tài nguyên than Việt Nam
Việt Nam là nước có tiềm năng về than khoáng các loại. Than biến chất
thấp (lignit - á bitum) ở phần lục địa trong bể than sông Hồng tính đến chiều
sâu 1700m có tài nguyên trữ lượng đạt 36,960 tỷ tấn. Nếu tính đến độ sâu
3500m thì dự báo tổng tài nguyên than đạt đến 210 tỷ tấn.

Ngoài ra than mỡ còn có ở các tỉnh như Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình song với
trữ lượng nhỏ [Bộ kế hoạch và đầu tư, 2006].
Than mỡ được sử dụng phần lớn cho ngành luyện kim, lượng than mỡ
được sử dụng cho ngành này là rất lớn. Tuy nhiên, trữ lượng than mỡ nước ta
rất ít, bên cạnh đó điều kiện khai thác lại khó khăn. Theo số liệu thống kê, sản


13

lượng than mỡ có thể khai thác chỉ vào khoảng 0,2 - 0,3 triệu tấn/năm[ Bộ kế
hoạch và đầu tư, 2006].
* Than bùn
Than bùn ở Việt Nam có tiềm năng khoảng 7,1 tỷ m3 (về nhiệt năng
tương đương với tài nguyên than đá từ mức -300m trở lên của bể than Quảng
Ninh). Nhưng than bùn nằm phân tán ở 216 điểm mỏ, trên địa bàn của 47
tỉnh, thành. Trong đó, vùng Nam Bộ- 5 tỷ m3, vùng Bắc Bộ- 1,65 tỷ m3, và
vùng Trung Bộ- 0,45 tỷ m3. Than bùn dễ khai thác và có giá trị sử dụng cao
(phát điện và làm phân bón). Nhưng, vùng than bùn lớn nhất là Kiên GiangMinh Hải-Cà Mâu lại thuộc khu bảo tồn sinh thái (là lý do chủ yếu mà Bộ Mỏ
và Than trước đây đã không tiếp tục nghiên cứu khai thác than bùn ở khu vực
này để làm chất đốt)[Công ty CP chứng khoán Hà Thành, 2010].
Hiện nay, than bùn ở nước ta được khai thác với quy mô nhỏ và sản
lượng khai thác thấp, với sản lượng khai thác được đánh giá vào khoảng
100.000 tấn/năm [Bộ kế hoạch và đầu tư, 2006]. Công nghệ khai thác than
bùn ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do hậu quả của khai thác để lại và cũng
một phần khó khăn về mặt kỹ thuật. Tuy nhiên, trong tương lai, khi nước biển
dâng, vùng than bùn này sẽ có nguy cơ bị nhấn chìm, vĩnh viễn sẽ không thể
khai thác được.
* Than nâu
Ở nước ta, than nâu tập trung chủ yếu ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ,
với trữ lượng dự báo vào khoảng 100 tỉ tấn. Theo đánh giá, than nâu tại khu

177 triệu tấn. Sản lượng than những năm gần đây đạt 4647 triệu tấn than nguyên
khai tương đương 4344 triệu tấn than thương phẩm. Hiện than tiêu thụ trong nước
chỉ đạt khoảng 50% sản lượng tiêu thụ.[Trung tâm môi trường công nghiệp, 2011].
Đến năm 2014, 9 tháng năm 2014 sản xuất của TKV chỉ đạt 25,635
triệu tấn than thành phẩm; than nguyên khai sản xuất 27,2 triệu tấn.[Bộ công
thương, 2014].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status