BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG
CỬA SÔNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
năm 2015
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG CỬA
SÔNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
năm 2015
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG CỬA SÔNG
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU .............................................................................. 2
1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội ............................................................... 2
1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 2
1.2. Kinh tế - xã hội ............................................................................................... 9
2. Đặc điểm các cửa sông của các tuyến thuộc phạm vi dự án ........................... 14
3. Hiện trạng chất lượng môi trường nước vùng cửa sông ................................. 17
3.1. Thông số hóa-lý............................................................................................ 19
3.2. Thông số chỉ thị ô nhiễm hữu cơ.................................................................. 22
3.3. Thông số chỉ thị ô nhiễm dinh dưỡng .......................................................... 24
Vịnh Gành Rái ; Phía Bắc giáp thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành và huyện Long
Điền, cách thành phố Hồ Chí Minh 120km và cách thành phố Biên Hoà 95km.
Thành phố Vũng Tàu có diện tích đất tự nhiên là 15.002,75 ha, chiếm
7,54% diện tích đất toàn tỉnh; Có 17 đơn vị hành chính cơ sở: 16 phường và 01
xã. Dân số thành phố tính đến năm 2014 trên 314.919 người, mật độ dân số
khoảng 2.099 người/km2.
- Huyện Đất Đỏ:
Huyện Đất Đỏ trước đây là một phần hợp thành Huyện Long Đất, sau đó
được chia tách và thành lập Huyện Đất Đỏ theo Nghị định số 152/2003/NĐ-CP
ngày 09/12/2003 của Chính phủ. Vị trí của Huyện nằm ở vùng phía Nam tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu, được giới hạn bởi :
+ Phía Đông giáp huyện Xuyên Mộc.
+ Phía Tây giáp huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa.
+ Phía Nam giáp biển Đông.
+ Phía Bắc giáp huyện Châu Đức.
2
Diện tích tự nhiên của huyện (năm 2014) là 18.905,31 ha, chiếm 9,5%
diện tích đất toàn tỉnh, huyện có 8 đơn vị hành chính: 02 thị trấn và 06 xã; với
dân số tính đến thời điểm năm 2014 là 73.886 người, mật độ dân số 222
người/km2.
Huyện Đất Đỏ có chiều dài ven biển là 18 km, dọc bờ biển có nhiều cảnh
quan và bãi tắm đẹp. Đây là một điểm lợi thế của Huyện về phát triển du lịch và
các ngành kinh tế biển khác.
(Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đất đỏ; Niên giám thống kê 2014)
- Huyện Tân Thành:
Huyện Tân Thành nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và ở khu
vực nhân thuộc địa bàn phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, đây là khu vực
mũi Kỳ Vân nhô ra biển và rừng hoa anh đào tuyệt đẹp, kéo đến xã Phước Hải là
một bãi tắm với rừng dương thơ mộng bên rừng xanh của dãy núi Minh Đạm...
Ngoài cảnh quan, trên huyện còn có một số di tích lịch sử văn hóa đã được xếp
hạng như: Khu Căn Cứ Minh Đạm, Dinh Cô, Chùa Long Bàn và trong đó hàng
năm diễn ra lễ hội Dinh Cô thu hút khoảng hơn 2 vạn khách thập phương đến
viếng vào các ngày 11-12/02 âm lịch...
- Huyện Xuyên Mộc
Huyện Xuyên Mộc là một huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu khoảng 64.342,77 ha, phía Đông giáp huyện Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận),
phía Tây giáp huyện Châu Đức và Long Đất, phía Nam giáp biển Đông, phía
Bắc giáp huyện Xuân Lộc (tỉnh Đồng Nai). Dân số năm 2014 : 142.876 người,
có 13 đơn vị hành chính gồm 12 xã (Phước Thuận, Phước Tân, Xuyên Mộc,
Bông Trang, Bàu Lâm, Hòa Bình, Hòa Hưng, Hòa Hiệp, Hoà Hội, Bưng Riềng,
Tân Lâm, Xuyên Mộc, Bình Châu) và 1 thị trấn (Phước Bửu).
Nằm ở vị trí giáp biển có nhiều bãi tắm đẹp, diện tích đất nông lâm
nghiệp chiếm tới 80,7%, diện tích đất tốt và trung bình chiếm 61,5% tổng diện
tích tự nhiên. Huyện Xuyên Mộc có ưu thế phát triển nông lâm toàn diện, phát
triển du lịch gắn với rừng, biển và đánh bắt hải sản.
1.1.2. Khí tượng - khí hậu
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh
hưởng của Đại Dương, nhiệt độ trung bình năm 2014 khoảng 27,79oC. Sự thay
đổi nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn. Chênh lệch nhiệt độ giữa
tháng nóng nhất (Tháng Năm: 30,3oC) với tháng lạnh nhất (Tháng Giêng: 25oC)
chỉ là 5,3oC.
Bà Rịa – Vũng Tàu có số giờ nắng cao. Tổng số giờ nắng trong năm dao
động từ 2.370 giờ đến 2.850 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng. Số
ngược với những núi thấp, địa hình này bằng, thoải, độ dốc chỉ khoảng 1-8o.
Loại địa hình này chiếm một diện tích lớn nhất so với các dạng địa hình khác,
bao trùm gần hết là khối đất bazan, một ít là phù sa cổ và các cồn cát.
(3) Địa hình đồng bằng. Có thể chia địa hình đồng bằng thành hai dạng
sau:
- Bậc thềm sông có độ cao từ 5-10 m, có nơi cao 2-5 m, dọc theo các sông
và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng rất thay đổi từ 4-5m đến 10-15 m. Đất ở
đây thường có chất lượng khá tốt và vì vậy hầu hết đã được khai thác đưa vào sử
dụng.
- Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển và đầm mặn: là địa hình thấp
nhất toàn tỉnh, với cao trình từ 0,3-2 m. Thường xuyên ngập triều, mạng lưới
sông rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn che phủ. Địa hình này cấu tạo từ những
vật liệu không thuần thục, bở rời, có nhiều sét và vật liệu hữu cơ.
1.1.4. Chế độ thủy văn
Do tiếp giáp với biển Đông, nên các các con sông và hệ thống sông của
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn bán nhật triều
không đều. Hệ thống sông Thị Vải chịu ảnh hưởng mạnh nhất kế đến là hệ thống
sông Dinh và nhỏ hơn là sông Ray.
5
- Sông Thị Vải: Dòng chảy sông Thị Vải ra biển theo hướng Nam - Đông
Nam, triều cường chảy hướng Bắc - Tây Bắc. Tần suất xuất hiện chảy vào và
chảy ra gần xấp xỉ nhau. Tại khu vực cảng Thị Vải, vận tốc triều rút cực đại là
133cm/s và triều cường là 98cm/s.
Hình 1. 1: Cửa sông Thị Vải (bờ phải huyện Cần Giờ, TP. HCM
+ Mực nước sông trung bình thay đổi từ 39-35cm. Mực nước cao nhất đã
quan trắc được là +180cm, mực nước thấp nhất là -329cm. Giá trị trung bình của
mưa mùa (từ tháng 5 đến tháng 10). Đỉnh lũ thường rơi vào tháng 10, lưu lượng
dòng chảy vẫn còn lớn cho đến tháng 11. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến
tháng 04 năm sau, mực nước trên các sông suối xuống thấp, gần như khô kiệt.
Nguyên do là vì sông ngắn, có độ dốc lớn, địa chất thường là dễ thấm mất nước,
thảm thực vật đầu nguồn các hồ chứa do tác động của con người đang ngày càng
thu hẹp, khả năng giữ nước hạn chế.
Do cấu trúc địa hình và phân bố dòng chảy nên vào mùa mưa lũ thường
gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại các khu vực có địa hình thấp, ven các
sông suối. Vào mùa khô lại có nguy cơ thiếu nước tại một số khu vực.
Các sông trong vùng đều thông ra biển đông nên chịu ảnh hưởng của chế
độ bán nhật triều không đều, biên độ triều 2 – 3,5 m; ảnh hưởng của thủy triều sâu
vào đất liền 170 km đối với hệ thống sông Đồng Nai.
1.1.5. Chế độ hải văn
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có đường ranh giới giáp biển Đông dài hơn
100km, nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều. Biển
Đông là một biển lớn dạng kín, nằm trong Thái Bình Dương. Thủy triều biển
Đông có biên độ rộng (3,5-4,0 m), lên xuống ngày 2 lần (bán nhật triều), với hai
đỉnh xấp xỉ nhau và hai chân lệch nhau khá lớn. Thời gian giữa hai chân và hai
đỉnh vào khoảng 12,0-12,5 giờ và thời gian một chu kỳ triều ngày là 24,83 giờ.
Hàng tháng, triều xuất hiện 2 lần nước cao (triều cường) và 2 lần nước thấp
(triều kém) theo chu kỳ trăng. Dạng triều lúc cường và lúc kém cũng khác nhau,
và trị số trung bình của các chu kỳ ngày cũng tạo thành một sóng có chu kỳ 14,5
ngày với biên độ 0,30-0,40 m.
Trong năm, đỉnh triều có xu thế cao hơn trong thời gian từ tháng XII-I và
chân triều có xu thế thấp hơn trong khoảng từ tháng VII-VIII. Đường trung bình
của các chu kỳ nửa tháng cũng là một sóng có trị số thấp nhất vào tháng VIIVIII và cao nhất vào tháng XII-I. Triều cũng có các dao động rất nhỏ theo chu
kỳ nhiều năm (18 năm và 50-60 năm). Như vậy, thủy triều biển Đông có thể
xem là tổng hợp của nhiều dao động theo các sóng với chu kỳ ngắn (chu kỳ
ngày), vừa (chu kỳ nửa tháng, năm), đến rất dài (chu kỳ nhiều năm).
Theo hệ cao độ Hòn Dấu, triều ven biển Đông có mực nước đỉnh trung
Nam vẫn là hướng chính, tiếp theo là sóng hướng Nam và hướng Đông Nam
cũng có tần suất xuất hiện nhiều hơn so với các hướng khác.
1.2. Kinh tế - xã hội
1.2.1. Đặc điểm kinh tế
Năm 2014, các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ
trợ thị trường, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đã được tích cực triển khai thực hiện. Các ngành và
lĩnh vực kinh tế tuy có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, tốc độ
tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2014 so với năm 2013 đạt 6,12% (NQ 6%).
a. Công nghiệp:
Trong năm 2014 sản xuất công nghiệp tăng trưởng ổn định, tốc độ tăng
trưởng có xu hướng tăng dần, tháng sau cao hơn tháng trước, các doanh nghiệp
cũng chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, giá trị sản xuất công
nghiệp năm 2014 đạt 582.832,80 tỷ đồng tăng 6.12% so với năm 2013 .
Các ngành sản xuất chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: Công
nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp hóa chất, công nghiệp luyện kim, chế
9
biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí chế tạo
và gia công kim loại. Trong thời gian qua công nghiệp là động lực chính trong
phát triển kinh tế trên địa bàn. Trong giai đoạn 2010-2014, tốc độ tăng trưởng
bình quân ngành công nghiệp tỉnh BR-VT đạt 0,15 %.
Bảng 1. 1: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Stt
Loại hình công
nghiệp
Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
Tỷđ
212.294,8 309.981,7 353.845,1 349.442,0 368.960,2
0,16
Tỷđ
103.238,6 147.013,2 163.801,3 172.551,9 186.664,2
0,17
Tỷđ
23.868,8
23.539,6
23.244,7
25.137,2
24.949,0
tra, kiểm soát thị trường được chú trọng, đã góp phần bình ổn thị trường, giá cả
hàng hóa các loại khá ổn định, chỉ có một số mặt hàng tươi sống và giá một số
hoạt động phục vụ di lịch có tăng nhẹ nhưng biến động không quá lớn chỉ số giá
tiêu dùng tăng 0,84% so với tháng 12/2013.
- Doanh thu dịch vụ lưu trú tăng 6,25% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ
lữ hành tăng 10,82% so với cùng kỳ; dịch vụ cảng tăng 6,94 so với cùng kỳ. Các
cơ sở dịch vụ của tỉnh đã đón và phục vụ khoảng 8,5 triệu lượt khách, tăng
23,19% so với cùng kỳ năm 2013.
- Kim ngạch xuất khẩu trừ dầu khí: Ước khoảng 1.601 triệu USD, tăng
15,62% so với cùng kỳ. Nhiều sản phẩm xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm
2013 như: Quần áo may sẵn tăng 149%, vải giả da tăng 92,25%, gạch men ống
10
các loại tăng 50,2%, túi xách tăng 36,55%, da thuộc tăng 29,89%, hạt điều tăng
29,32%, dầu điều tăng 17,03%, hải sản tăng 12,61%.... Một số sản phẩm xuất
khẩu chủ yếu giảm so với cùng kỳ như: Sản phẩm cơ khí giảm 55,3%, cao su
giảm 40,12%, giày da giảm 18,52%...
c. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:
- Nông nghiệp: Trong năm 2014, giá trị sản xuất nông nghiệp tính theo
giá hiện hành đạt 10.676 tỷ đồng, tăng 1.057 tỷ đồng so với năm 2013(tăng
11,2%), trong dó:
+ Trồng trọt: 6.110,7 tỷ đồng, tăng 10,3% so cùng kỳ năm 2013;
+ Chăn nuôi: 4.230 tỷ đồng, tăng 10,9% so cùng kỳ năm 2013;
+ Dịch vụ và các hoạt động khác: 334,9 tỷ đồng, tăng 38,8% so với cùng
kỳ năm 2013.
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu giai đoạn 2010-2014
(theo giá hiện hành)
Đvt: triệu đồng
3
Dịch vụ và các hoạt
động khai thác khác
Tổng
133.026
189.079
276.599
242.998
334.862
6.263.948 9.168.245 9.682.951 9.601.629 10.676.068
(Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014)
Giá trị sản xuất nông nghiệp: Tăng 4,39% so với cùng kỳ, trong đó: trồng
trọt tăng 3,62%, chăn nuôi tăng 5,43%. Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
nhìn chung ổn định, không xảy ra dịch bệnh lớn trên cả cây trồng và vật nuôi.
- Giá trị sản xuất lâm nghiệp: Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
đạt 106.190 triệu đồng, giảm 3,05% so với cùng kỳ năm 2013. Trong đó ngành
khai thác gỗ và lâm sản chiếm chủ yếu giá trị sản xuất toàn tỉnh (chiếm 72%).
Bảng 1. 3: Giá trị sản xuất lâm nghiệp vùng ven biển giai đoạn 2010-2014
(theo giá hiện hành)
Đvt: triệu đồng
490
5.370
6.610
5.650
5.070
4.790
11
3
Huyện Đất Đỏ
4
Huyện Long Điền
5
6
7
7.310
9.000
92.040
95.690
92.270
Toàn tỉnh
77.620 95.790 109.380 109.530 106.190
(Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014)
Trong năm 2014, trên địa bàn đã thực hiện khoán bảo vệ 1.520ha rừng và
khoanh nuôi tái sinh 350ha rừng. Đã thực hiện các bước chuẩn bị phục vụ công
tác trồng rừng mùa mưa năm 2015.
- Giá trị sản xuất ngư nghiệp: Đạt 19.513 tỷ đồng, tăng 11,4% so với năm
2013 (năm 2013 17.513 tỷ đồng). Trong đó, giá trị sản xuất ngành khai thác
chiếm 92,3% giá trị sản xuất toàn tỉnh.
Bảng 1. 4: Giá trị sản xuất thủy sản vùng ven biển giai đoạn 2010-2014
(theo giá hiện hành)
Đvt: tỷ đồng
Stt
Đơn vị hành chính
1
Thành phố Vũng Tàu
2013
2014
4.031,7
5.058,7
5.843,1
8.576,6
9.930,1
142,7
240,6
252,5
268,64
393,6
931,04
1.463,5
1.544,8
17.513,7
19.513
1.2.2. Đặc điểm xã hội
Vùng ven biển, ven sông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích 1.389,38
2
km bao gồm thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành, huyện Đất Đỏ, huyện
Long Điền, huyện Xuyên Mộc (trừ huyện Côn Đảo), chiếm 70,28% diện tích
toàn tỉnh.
Năm 2014, dân số toàn vùng có 801.046 người (chiếm 75,6% dân số toàn
tỉnh), trong đó dân số ở thành thị là 448.312 chiếm 56% dân số toàn vùng
(chiếm 83,75% dân số thành thị toàn tỉnh).
Mật độ dân số trung bình vùng là 573 người/km2, cao hơn mật độ trung
bình của tỉnh. Dân cư phân bố trong tỉnh không đều, ở các huyện như Tân
Thành, Đất Đỏ là 403;391 người/km2, riêng thành phố Vũng Tàu lên đến 2.099
người/km2.
12
Bảng 1. 5: Diện tích và phân bố dân cư vùng ven biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
năm 2014
Đơn vị hành chính
TP. Vũng Tàu
Huyện Tân Thành
Huyện Đất Đỏ
Huyện Long Điền
Nông
thị
thôn
300.919
14.000
25.403 110.888
45.460
28.426
62.170
70.904
14.360 128.516
448.312 352.734
83,75%
67,28%
535.267 524.270
Phân theo giới
tính
Nam
Nữ
Mật độ
(Người
/ km2)
157.189 157.730
68.028 68.263
36.879 37.007
66.423 66.651
khí, CN, cảng biển
2
TP. Bà Rịa
3
Loại đô
thị
300.919
Loại 1
Trung tâm cấp tỉnh
71.434
Loại 2
Thị trấn Phú Mỹ
Đô thị cấp huyện
25.403
Loại 5
4
Thị trấn Phước Bửu
Đô thị cấp huyện
14.360
Loại 5
8
Thị trấn Đất Đỏ
Đô thị cấp huyện
21.295
Loại 5
9
Thị trấn Phước Hải
Đô thị cấp huyện
24.165
Loại 5
Toàn Tỉnh
tầng đô thị đã có hiện nay trên địa bàn thành phố.
+ Thị trấn Phú Mỹ là đô thị trung tâm huyện Tân Thành, được dự kiến
phát triển qui mô lớn, trở thành đô thị mới Phú Mỹ để phục vụ cho khu vực công
nghiệp Phú Mỹ - Mỹ Xuân – Thị Vải – Cái Mép đang phát triển quy mô lớn.
+ Ngoài ra, dọc theo trục Quốc lộ 51 là vùng trọng điểm phát triển công
nghiệp cảng, dịch vụ dầu khí và các công nghiệp sau dầu khí, dịch vụ cảng… và
đông thời cũng là trung tâm thương mại – du lịch và hải sản…
- Khu vực phía đông tỉnh và duyên hải: Là vùng các huyện trọng điểm về
kinh tế nông lâm nghiệp và hải sản. Xu hướng các đô thị hành chính là các trung
điểm của địa bàn mỗi huyện để đáp ứng chức năng dịch vụ tổng hợp của huyện.
Như vậy, với tỉ trọng dân cư đô thị cao, các đô thị trong tỉnh hiện đang
phát triển tương đồng với các chức năng mà đô thị đảm nhận nhưng sự phân bố
mạng lưới đô thị cũng tỉ trọng dân cư đô thị, các vùng đô thị hóa đang tập trung
chủ yếu về phía tây – tây nam tỉnh. Do vậy, cần phải hình thành thêm các đô thị
mới về phía đông tỉnh để khai thác phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng
huyện nông nghiệp, các khu vực dân cư nông thôn.
2. Đặc điểm các cửa sông của các tuyến thuộc phạm vi dự án
a. Sông Ray: Bắt nguồn từ khu vực núi Chứa Chan thuộc huyện Xuân
Lộc tỉnh Đồng Nai, đoạn đầu sông chảy trên địa phận tỉnh Đồng Nai, sau đó
sông chảy qua huyện Xuyên Mộc theo hướng Bắc – Nam rồi đổ ra biển. Với
chiều dài 120 km, nhưng chỉ có 40 km ở hạ lưu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
còn 80 km nằm trên phần đất tỉnh Đồng Nai. Trên sông Ray có một trạm thủy
14
điện và nhiều hồ chứa đã được xây dựng trên các suối và sông nhánh. Nhờ có
đập dâng và hồ chứa nên lượng nước tích được trong mùa mưa rất đáng kể. Đây
là nguồn nước tưới duy nhất trong mùa khô và là nguồn cung cấp nước ngọt cho
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
biệt là cảng nước sâu.
Hình 2. 3: Cửa sông Thị Vải khi triều lên
16
3. Hiện trạng chất lượng môi trường nước vùng cửa sông
Để đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông trên 3 sông chính
là: Thị Vải, Sông Dinh, sông Ray trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, dựa vào
kết quả phân tích các mẫu nước mặt, do được Trung tâm Quy hoạch và Quản lý
tổng hợp vùng duyên hải khu vực phía Nam, quan trắc vào mùa khô (tháng 5) và
mùa khô (tháng 7).
Hình 3. 1: Thực hiện lấy mẫu nước và đo đa chỉ tiêu tại cửa sông
Vị trí điểm quan trắc như sau:
Bảng 3. 1: Vị trí quan trắc nước mặt mùa khô do Trung tâm QH và QL tổng hợp
vùng duyên hải khu vực phía Nam quan trắc
17
Stt
1
2
3
4
5
6
TV6
TV7
LA1
LA2
LA3
LA4
LA5
LA6
LA7
Tên sông
Vị trí quan trắc
Sông Dinh
Giữa sông Dinh, xã Long Sơn
Sông Thị
Vải
Giữa sông Thị Vải, xã Phước Hòa
Sông Ray
Giữa sông Ray, xã Lộc An
Tọa độ
Bảng 3. 2: Vị trí quan trắc nước mặt mùa mưa do Trung tâm QH và QL tổng
TV1
TV2
TV3
TV4
TV5
TV6
TV7
LA1
LA2
LA3
LA4
Tên sông
Vị trí quan trắc
Sông Dinh
Giữa sông Dinh, xã Long Sơn
Sông Thị
Vải
Giữa sông Thị Vải, xã Phước Hòa
Sông Ray
Giữa sông Ray, xã Lộc An
18
đều đạt quy chuẩn cho phép.
Giá trị DO cửa Long Sơn
mg/l
8
8
6
6
4
4
2
2
0
0
LA1
LA2
LA3
LA4
6
4
2
0
TV1
TV2
DO mùa khô
TV3
TV4
TV5
TV6
TV7
Cột A2 - QCVN 08:2008/BTNMT
Hình 3. 3: Biểu đồ giá trị DO trong nước sông khu vực dự án
- Hàm lượng TSS: Dựa vào kết quả quan trắc ở bảng phụ lục 1,2, so sánh
với cột A2 (30 mg/l)- QCVN 08:2008/BTNMT như sau:
20
Hình 3. 4: Biểu đồ giá trị TSS trong nước mặt cửa Lộc An
+ Đối với mẫu quan trắc vùng cửa sông Long Sơn, hàm lượng TSS có giá
trị dao động từ 4,1 mg/l đến 31 mg/l. Theo QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2 (30
mg/l) hầu hết tất cả các mẫu đều nằm trong quy chuẩn cho phép, ngoại trừ mẫu
quan trắc mùa khô (LS4) vượt 1,033 lần so với quy chuẩn cho phép.
Giá trị TSS cửa Long Sơn
50
00
LS1
TSS mùa khô
LS2
LS3
TSS mùa mưa
LS4
LS5
LS6
LS7
TV6
TV7
Cột A2 - QCVN 08:2008/BTNMT
Hình 3. 6: Biểu đồ giá trị TSS trong nước mặt cửa Thị Vải
3.2. Thông số chỉ thị ô nhiễm hữu cơ
- Hàm lượng COD:
+ Qua biểu đồ cho thấy hàm lượng COD vùng cửa sông Lộc An có giá trị
dao động từ 6,24 mg/l đến 10,92 mg/l. Theo QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2
(15 mg/l) tất cả các mẫu đều nằm trong quy chuẩn cho phép. Nồng độ COD tại
các mẫu mùa khô đều cao hơn các mẫu mùa mưa.
Giá trị COD cửa Lộc An
20,00
10,00
0,00
LA1
COD mùa khô
LA2
LA3
COD mùa mưa
LS3
LS4
COD mùa mưa
COD mùa khô
LS5
LS6
LS7
Cột A2 - QCVN 08:2008/BTNMT
Hình 3. 8: Biểu đồ giá trị COD trong nước mặt cửa Long Sơn
+ Đối với mẫu quan trắc vùng cửa sông Thị Vải, hàm lượng COD có giá
trị dao động từ 4,35 mg/l đến 9,40 mg/l. Theo QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2
(15 mg/l) tất cả các mẫu đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
Giá trị COD cửa Thị Vải
20,00
10,00
0,00
TV1
TV2
LA2
BOD5 mùa khô
LA3
LA4
BOD5 mùa mưa
LA5
LA6
LA7
Cột A2 - QCVN 08:2008/BTNMT
23