BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI MAI THỊ HƯƠNG
KHẢO SÁT ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ
KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH BẠC LÁ NGUỒN GEN CÁC
LÚA NẾP BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ DNA LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÃ SỐ: 60.42.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHAN HỮU TÔN
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả
Tôn, Trưởng Bộ môn SHPT&CNSH ứng dụng, khoa CNSH trường ñại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong việc ñịnh hướng ñề tài cũng
như trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên trong Bộ môn
SHPT&CNSH ứng dụng, ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện về vật chất và thời gian
ñể tôi hoàn thành ñề tài và khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong Phòng ñào tạo sau
ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp
ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Qua ñây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân,
bạn bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả
Mai Thị Hương Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình ix
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 37
3.3 Phương pháp nghiên cứu 37
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 37
3.3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 37
3.3.3 Phương pháp ñánh giá một số ñặc ñiểm nông sinh học cơ bản 37
3.4 Phương pháp lây nhiễm nhân tạo ñánh giá khả năng kháng bạc lá 39
3.5 Phương pháp xác ñịnh gen mùi thơm, kháng bệnh bạc lá Xa4,
Xa7 bằng chỉ thị phân tử 40
3.5.1 Phương pháp tách chiết DNA 40
3.5.2 Phương pháp xác ñịnh gen thơm bằng PCR 41
3.5.3 Kiểm tra khả năng mang gen kháng Xa4, Xa7 bằng PCR 42
3.5.4 ðiện di sản phẩm PCR trên gel agarose 43
3.6 Phương pháp ñánh giá chất lượng gạo 43
3.6.1 Phương pháp ñánh giá cảm quan mùi thơm 43
3.6.2 Nhiệt hóa hồ 44
3.6.3 Một số chỉ tiêu liên quan ñến hạt 44
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 46
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Kết quả ñánh giá các tính trạng nông sinh học 47
4.1.1 Thời gian sinh trưởng, ñộ dài giai ñoạn trỗ, chiều cao cây 47
4.1.2 Khả năng ñẻ nhánh, tỉ lệ nhánh hữu hiệu 51
4.1.3 Chiều dài bông, ñộ thoát cổ bông, ñộ cứng cây 54
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
v
4.1.4 Chiều dài, chiều rộng lá ñòng 58
4.1.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 60
4.2 Kết quả ñánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá 64
4.2.1 Kết quả lây nhiễm nhân tạo 64
ðC, ñ/c ðối chứng
IRRI Internationnal Rice Research Institute – Viện nghiên cứu lúa quốc tế
BAC Bacterial Artificial Chromosome - nhiễm sắc thể nhân tạo của vi khuẩn
BAD2 Enzyme betaine aldehyde dehydrogenase 2
EDTA Ethylendiamine tetra acetic acid
PCR
Polymerase chain reaction – phản ứng chuỗi trùng hợp, kỹ thuật chỉ
thị phân tử nhằm nhân một ñoạn DNA ñã biết trước
QTL Quantative trait locus – locus tính trạng số lượng
RFLP
Restriction fragment length polymorphism – sự ña hình về chiều dài
của những ñoạn cắt giới hạn
SDS Sodium dodecyl sulphate
SNPs Single nucleotide polymorphisms – hiện tượng ña hình ñơn nucleotide
SSRs
Simple sequence repeats – kỹ thuật chỉ thị phân tử nhằm nhân hoặc
lai các ñoạn lặp DNA nguyên bản
Tris-HCl (Tris hydroxylmethyl) amino methane
2-ACP 2-acetyl-1-pyrroline Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100 gam gạo 14
mẫu giống lúa thí nghiệm 82
4.11 Sự ña dạng của các locus mùi thơm giữa các mẫu giống lúa 85
4.12 So sánh kết quả ñánh giá mùi thơm bằng KOH 1,7% và kết quả
bằng phương pháp dùng chỉ thị phân tử 87
4.13 Một số mẫu giống có tính trạng tốt nổi trội 88 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Sự phân bố lúa trồng trên thế giới 5
1.2 Cấu trúc hoá học của amyloza và Amylopectin dạng mạch (α-
1,4 và α -1,6) [23] 16
1.3 Nội nhũ của lúa nếp và tẻ khi nhuộm KI [23] 17
4.1 Kết quả lây nhiễm nhân tạo trên ñối chứng IR24 65
4.2 Kết quả lây nhiễm nhân tạo trên ñối chứng IRBB7 65
4.3 Kết quả lây nhiễm nhân tạo trên ñối chứng IRBB4 65
4.4 ðiện di sản phẩm PCR gen Xa4 sử dụng cặp mồi Npb181 67
4.5 ðiện di sản phẩm PCR gen Xa7 sử dụng cặp mồi P3 67
4.6 Các mẫu gạo khi thử với I-KI 77
4.7 Thí nghiệm xác ñịnh nhiệt ñộ hóa hồ, ñộ phân hủy kiềm 78
4.8 ðiện di sản phẩm PCR ñột biến trong gen BADH2 sử dụng cặp
mồi AR_5, AR_3 86
Càng ngày cuộc sống của người dân ñược cải thiện thì nhu cầu về các sản
phẩm ñược chế biến từ gạo nếp càng tăng nên tuy nhiên hiện nay sản lượng lúa Nếp
mới chiếm khoảng 5-10% trong sản lượng lúa (Lê Vĩnh Thảo, 2004). ðể tăng sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
2
lượng lúa Nếp hàng năm thì công tác chọn tạo giống lúa nếp mới có năng xuất cao,
phẩm chất tốt, thích ứng với ñiều kiện sinh thái khác nhau là ñiều cần thiết.
ðể tạo giống thành công thì việc có ñược nguồn gen càng ña dạng phong
phú, chứa nhiều tính trạng tốt bao gồm các gen mục tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh.
Nguồn gen các mẫu giống lúa, trong ñó có lúa nếp của nước ta rất phong phú và ña
dạng, có nhiều giống chất lượng rất cao, cơm dẻo lâu và thơm, có tiềm năng năng
suất cao, có nhiều giống vẫn ñược ñồng bào các dân tộc miền núi giữ lại trồng. Tuy
nhiên, các tính trạng tốt này lại nằm rải rắc trong từng giống, nên cần ñược thu thập
lại nhằm tạo ra một giống vừa có năng suất khá, chất lượng tốt, cảm ôn (cấy ñược
nhiều vụ trong năm), cơm dẻo, thơm mà lại kháng bệnh bạc lá, ñạo ôn, rầy nâu tốt
Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae (Xoo) ñang gây
hại nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng của cây lúa.
Chọn lọc ra các gen quy ñịnh những tính trạng chất lượng, gen kháng bệnh,
ñặc biệt là bệnh bạc lá ñể lai chuyển vào cây lúa là một chiến lược quan trọng trong
việc tạo ra các giống lúa tốt, chất lượng cao và kháng ñược sâu bệnh hại.
Ngày nay, các gen quy ñịnh mùi thơm, gen kháng bệnh bạc lá ñược nghiên
cứu và tìm ra các chỉ thị phân tử liên kết với chúng. Phương pháp chọn lọc nhờ các chỉ
thị phân tử liên kết với gen mục tiêu ñã trở thành công cụ hữu hiệu có thể chọn nhanh,
sớm, chính xác, cùng một lúc tiến hành ñược nhiều tính trạng và không phụ thuộc vào
môi trường .
Xuất phát từ cơ sở trên, ñể phục vụ công tác chọn tạo các dòng giống lúa nếp
chất lượng cao, kháng bệnh bạc lá, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Khảo sát ñánh giá
năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh bạc lá nguồn gen các giống lúa
và chống chịu sâu bệnh nhằm khai thác trong các chương trình lai tạo giống lúa nếp
chất lượng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nghiên cứu chung về cây lúa, lúa nếp
2.1.1. Nguồn gốc cây lúa, lúa nếp
Có rất nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc cây lúa và lúa nếp. Theo
(Chang T.T, 1985), các tổ tiên của loài lúa (Oryza. sativa) trồng ở châu Á ñã
xuất hiện vào thời kỳ ñồ ñá mới cách ñây 10.000- 15.000 năm tại vùng chân núi
phía Nam dãy Hymalaya, tại miền Nam và ðông Nam châu Á. Sự thay ñổi thời
tiết ñã ñẩy nhanh quá trình tiến hoá của các loài lúa hàng năm, tồn tại ở miền
ðông Bắc và ðông của Ấn ðộ, ở miền Bắc của ðông Nam châu Á và miền Nam
của Trung Quốc. Theo (Nguyễn Văn Hiển, 2000), lúa trồng ở châu Á xuất hiện
cách ñây 8000 năm và tổ tiên trực tiếp của cây lúa trồng Châu Á (Oryza sativa.
L) vẫn chưa có kết luận chắc chắn.
Theo (Watanabe, 1973) ñã phát hiện rằng cây lúa ở ðông Dương phát triển theo
hai hướng: từ Lào theo sông Mê Kông ñi xuống phương Nam và một hướng khác từ
Ấn ðộ qua vịnh Bengal ñến bờ biển ðông Dương.
Theo (Nguyễn Hữu Tề và cộng sự, 1997), ở Việt Nam, cây lúa ñược coi là cây
trồng từ lâu ñời. Với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình
thành cây lúa nước. Từ lâu, cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu có ý nghĩa
ôn ñới nhiệt ñới
Hình 1.1. Sự phân bố lúa trồng trên thế giới
Lúa nếp có tổ tiên lâu ñời, có thể thích ứng với nhiều ñiều kiện khí hậu khắc
nghiệt như lạnh, khô hanh. (Watabe, 1976) cho rằng: lúa nếp có nguồn gốc từ Lào,
vùng ðông Bắc và Bắc Thái Lan. Có một số vùng quan trọng khác ñối với việc canh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
6
tác lúa nếp bao gồm: vùng Shan và Kachin của Myanmar, vùng Kwangsichuang và
Yunnan của Trung Quốc, vùng giáp biên giới giữa Campuchia, Thái Lan và Lào, vùng
núi của Việt Nam giáp với Lào. Giống lúa nếp ñược phát hiện ở những nước vùng
ðông Nam châu Á và ñã có lịch sử lâu ñời về việc canh tác giống lúa. Di tích khảo cổ
ñã chứng minh sự canh tác lúa sớm nhất bắt ñầu nguồn từ phía ðông Bắc Thái Lan và
khoảng 4000 năm trước công nguyên.
Các tác giả (Chaudhary R.C. và D.V.Tran, 2001) cho rằng: Lào và ðông Bắc
Thái Lan là Trung tâm xuất xứ của lúa nếp và Lào là nước sản xuất và tiêu thụ lúa nếp
lớn nhất thế giới với khoảng 85% sản lượng lúa nếp hàng năm.
2.1.2. Một số tính trạng nông sinh học ñặc trưng của cây lúa tẻ và lúa nếp.
2.1.2.1. Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng của cây lúa là thời gian ñể cây lúa thực hiện một chu
kỳ sống, ñược tính từ nảy mầm cho ñến khi chín. Các giống lúa ở các mùa vụ gieo
cấy khác nhau có thời gian sinh trưởng khác nhau, thường kéo dài từ 90- 160 ngày.
Thời gian sinh trưởng của lúa ñược nhiều tác giả nghiên cứu từ rất lâu, gồm
hai giai ñoạn là: sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Các giống lúa
mùa cảm ứng với ánh sáng ngày ngắn mạnh phải chờ ñến quang kỳ thích hợp mới
làm cho hạt bị lép, lửng và giảm năng suất. Chiều cao cây lúa thích hợp từ 90-100
cm, có thể cao ñến 120 cm trong một số ñiều kiện nào ñó ñược coi là lý tưởng về
năng suất . Thân cây lúa dày hơn thì khả năng tích lũy chất khô tốt hơn. Thân cứng
và dày có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chống ñổ ngã và dẫn tới chỉ số thu
hoạch cao hơn. Nếu thân lá không cứng khoẻ, không dày, thì dễ ñổ ngã, tán lá che
khuất lẫn nhau làm gia tăng một số bệnh hại dẫn ñến năng suất giảm.
Theo (ðào Thế Tuấn, 1977): muốn nâng cao năng suất lên 60 tạ/ha thì phải
sử dụng giống lúa thấp cây. So với lúa tẻ, các giống nếp cổ truyền thường cao cây
hơn, có những giống nếp cao gần 200cm như: nếp Mây, nhưng cũng có giống nếp
chỉ cao trên 90 cm như: ðS101, IRi352. ðể chọn tạo giống nếp năng suất cao,
chống ñổ tốt cần thiết phải tạo các giống nếp có chiều cao cây vừa phải (100-
120cm) là thích hợp.
2.1.2.3. Khả năng ñẻ nhánh
ðẻ nhánh là ñặc tính sinh học của cây lúa, quyết ñịnh số bông trên ñơn vị diện
tích và năng suất lúa. Ngoài ra, ñặc tính ñẻ nhánh còn liên quan ñến các ñặc trưng
khác như chiều cao cây, chế ñộ phân bón…: chiều cao cây thường tỷ lệ nghịch với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
8
khả năng ñẻ nhánh, các giống cao cây thường ñẻ nhánh ít hơn các giống thấp cây.
Theo (Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ và Trần Thị Nhàn, 2000), những giống lúa
ñẻ sớm, tập trung sẽ có khả năng cho năng suất cao hơn. Khả năng ñẻ nhánh sớm là
một ñặc tính tốt của cây lúa. Khả năng ñẻ nhánh sớm quan trọng cho cả lúa sạ lẫn lúa
cấy vì nó làm giảm sự cạnh tranh của cỏ dại, ñền bù một phần cho các cây bị mất hay
sạ với mật ñộ thấp. Số nhánh mang ñặc tính di truyền số lượng, khả năng ñẻ nhánh
sớm liên quan với khả năng sinh trưởng mạnh và sớm của các giống lúa lùn cải tiến,
nhưng nó lại di truyền ñộc lập với nhiều ñặc tính quan trọng khác. Ở giống lúa cải
tiến, người ta thường chọn cá thể ñẻ sớm, vì lúa lùn không có chỉ số diện tích lá tối
ưu nên nhiều nhánh không sợ gây ra tán lá xum xuê và bóng rợp. (Ahamadi J và cộng
nhóm lùn (r = 0,66), nhóm bán lùn (r = 0,62). Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất thực thu (NSTT) thực chất là mối quan hệ giữa cá thể và
quần thể. Mối quan hệ này có hai mặt: khi mật ñộ hay số bông/m
2
tăng trong phạm
vi nào ñó thì khối lượng bông giảm ít nên năng suất cuối cùng tăng - ñó là quan hệ
thống nhất. Nhưng số bông/m
2
tăng cao quá sẽ làm khối lượng bông giảm nhiều, lúc
ñó năng suất sẽ giảm - ñó là quan hệ mâu thuẫn. Vì vậy cần phải ñiều tiết mối quan
hệ này sao cho hợp lý ñể năng suất cuối cùng là cao nhất.
* Số hạt trên bông: nhiều hay ít tuỳ thuộc vào số gié, số hoa phân hoá, số hoa
thoái hoá. Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực (từ làm
ñòng ñến trỗ). ðiều kiện nhiệt ñộ và cường ñộ ánh sáng quá thấp ở giai ñoạn này sẽ
làm tăng số hạt lép và làm giảm năng suất hạt. Tổng số hạt trên bông do tổng số hoa
phân hoá và số hoa thoái hoá quyết ñịnh. Số hoa phân hoá càng nhiều, số hoa thoái
hoá càng ít thì tổng số hạt trên bông sẽ nhiều. Tỷ lệ hoa phân hoá có liên quan chặt
chẽ với chế ñộ chăm sóc (Nguyễn Văn Hoan, 2006). Số gié cấp 1, ñặc biệt là số gié
cấp 2 nhiều thì số hoa trên bông cũng nhiều. Số hoa trên bông nhiều là ñiều kiện cần
thiết ñể ñảm bảo cho tổng số hạt trên bông lớn.
* Tỷ lệ hạt chắc trên bông: ñược quyết ñịnh ở thời kỳ sau trỗ, nếu gặp ñiều kiện
bất thuận ở thời kỳ này tỷ lệ hạt lép sẽ rất cao. Tỷ lệ hạt chắc có ảnh hưởng ñến năng
suất lúa rõ rệt, ngoài ra tỷ lệ hạt chắc còn phụ thuộc vào lượng tinh bột ñược tích luỹ
trên cây và ñặc ñiểm giải phẫu của cây. Trước khi trỗ bông, nếu cây lúa sinh trưởng tốt,
quang hợp thuận lợi thì hàm lượng tinh bột ñược tích luỹ và vận chuyển lên hạt nhiều,
làm cho tỷ lệ hạt chắc cao. Mạch dẫn vận chuyển tốt thì quá trình vận chuyển tinh bột
tích luỹ trong cây ñến hạt ñược tốt làm tỷ lệ hạt chắc sẽ cao. Tỷ lệ hạt chắc còn chịu
ảnh hưởng của quá trình quang hợp sau khi trỗ bông. Sau khi trỗ bông, quang hợp ảnh
hưởng trực tiếp ñến quá trình tích luỹ tinh bột trong phôi nhũ; ở giai ñoạn này, nếu ñiều
kiện khí hậu không thuận lợi cho quá trình quang hợp thì tỷ lệ hạt chắc giảm rõ rệt
Mùi thơm của lúa là một trong những ñặc ñiểm quan trọng. Các nhà chọn tạo
giống lúa ñã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau ñể ñánh giá.
(Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu, 2006) bằng phương pháp lấy hạt lúa
ñược bóc vỏ trấu và xát trắng bằng máy test miller trong 1 giờ, hạt gạo ñược nghiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
11
bằng máy Wil grinder, tốc ñộ trung bình. Mẫu ñược xử lý với KOH 1,7% ñể ở nhiệt
ñộ phòng trong 30 phút. Sau ñó ñánh giá bằng phương pháp ngửi cảm quan với 4
cấp: không thơm, thơm nhẹ, thơm và thơm ñậm. ðánh giá mùi thơm trên lá với 3
cấp là: thơm, thơm nhẹ và không thơm và cho rằng: kết quả ñánh giá mùi thơm trên
lá và hạt không chênh lệch nhiều. Tuy nhiên, có những giống thể hiện mùi thơm
trên lá nhưng không thể hiện trên hạt và ngược lại. Trong chương trình tạo giống
lúa năng suất và chất lượng cao cho các tỉnh miền Bắc từ năm 2005 ñến 2010, các
tác giả thuộc Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (Nguyễn Xuân Dũng và cs,
2010) ñã chọn tạo ñược một số giống lúa tẻ thơm mới như: AC5, T10, HT6, TL6,
HT9, HT18, PC5 có chất lượng cao phục vụ cho vùng ñồng bằng sông Hồng và Bắc
Trung Bộ.
(Nguyễn Song Hà và cộng tác viên, 2009), nghiên cứu ñộ thơm của 893 mẫu
giống cho thấy: 50% các mẫu giống ñược ñánh giá là có ñộ thơm, trong ñó có tới
10% các giống lúa rất thơm. Hàm lượng amylose có giá trị trung bình ở lúa tẻ là
25,3% và lúa nếp 3,4 %.
(Trần Thị Xuân Mai và cộng sự, 2008) ñã sử dụng các cặp mồi chuyên biệt
(BAD2) ñể xác ñịnh nhanh các giống lúa thơm, rút ngắn thời gian tạo giống.
(Sha và Linscombe, 2004) cho biết: sử dụng phương pháp nhai hạt gạo sẽ hữu
hiệu trong chọn lọc lúa có mùi thơm ñậm trên ñồng ruộng, 100% mẫu lúa thơm ñậm và
thơm ñều ñược nhận diện chính xác so với phương pháp ñịnh lượng 2-AP. (Sha X và
Linscombe, 2007) ñã phóng thích giống lúa thơm Jazzman. Giống lúa này có hàm
lượng amylose là 14,5% trong khi KDM 105 có hàm lượng amylose là 11,8% .
(Yi M. và cộng sự, 2009) ñã lai giống lúa thơm Basmati 370 với giống
Manawthukha (giống ñịa phương của Myanmar) ñể chuyển alen badh 2.1 vào giống
mới, sau ñó sử dụng PCR với mồi aromarker ñể xác ñịnh tính thơm.
(Giraud G, 2010) cho rằng: nguồn gen có tác ñộng rất lớn ñến chất lượng và
thương mại lúa thơm trên thế giới.
(Harold C, 2010) cho rằng: tính thơm là một thước ño ñể ñánh giá chất lượng
ăn uống của các giống lúa gieo trồng. Tác giả (Hien Nguyen Loc và cộng sự, 2006)
cũng khẳng ñịnh về ảnh hưởng của các ñiều kiện ngoại cảnh ñến tính thơm và chất
lượng gạo của các giống lúa ở châu Á thông qua hợp chất 2-AP.
(Goufo P. và cộng sự, 2010) cho rằng: một số yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ
thơm ở các giống lúa gieo trồng ở phía Nam Trung Quốc. Lượng ñạm, kali bón có
ảnh hưởng lớn ñến tỷ lệ của chất 2- acetyl-l-pyrroline trong thành phần của các chất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
13
tạo nên mùi thơm của 2 giống lúa thơm ñang ñược gieo trồng tại vùng này. Ông
cũng cho rằng: sử dụng các chất ñiều hoà sinh trưởng sẽ làm giảm tính thơm ở lúa
Công tác chọn tạo giống lúa thơm tại Việt Nam ñược nhiều nhà khoa học tại
các Viện, Trường quan tâm nghiên cứu. (Trần Tấn Phương và cộng sự, 2010) ñã
thành công trong việc sử dụng phương pháp lai kết hợp nhiều giống bố mẹ ñể chọn
tạo các giống lúa thơm và thu ñược nhiều giống lúa thơm hạt dài thích ứng cho
vùng ñồng bằng sông Cửu Long. Dương Xuân Tú (2010) chọn tạo ñược nhiều
dòng/giống lúa thơm có năng suất triển vọng bằng phương pháp dùng chỉ thị phân
tử. Bên cạnh ñó, tác giả (Nguyễn Thanh Tuyền và cộng sự, 2007) cũng chọn tạo
thành công giống lúa Tẻ thơm số 10 thích ứng cho các tỉnh ñồng bằng sông Hồng.
Tác giả (Nguyễn Thị Trâm và cs, 2006) chọn tạo thành công giống lúa thơm Hương
Cốm. (Lê Vĩnh Thảo và cs, 2004) ñã chọn tạo nhiều giống lúa thơm, ngắn ngày,
năng suất cao như: HT1, HT6, HT9, HT18 ñang ñược ứng dụng trong sản xuất tại
các tỉnh miền Bắc và miền Trung. Lê Vĩnh Thảo, Nguyễn Văn Vương và Thái Thị
Chất
béo
(g)
ðường
Fibra
Ca P Fe Na K
Gạo lật 15,5 4,4 3,0 71,8 1,0 10 300
1,1 2,0 250
Gạo xát 15,5 6,8 1,3 75,6 0,3 6 140
0,5 2,0 110
Nguồn: Nguyễn ðăng Hùng,1993)
Lúa gạo cung cấp lượng calo nhiều nhất trong các loại cây ngũ cốc (Nguyễn
ðăng Hùng,1993). Những chỉ tiêu chính ñược dùng ñể ñánh giá giá trị dinh dưỡng
của lúa gạo là: hàm lượng protein, amylose, chất khoáng và ñộ bền thể gel; trong ñó
chỉ tiêu là: hàm lượng protein và amylose ñược quan tâm hàng ñầu. Amylose của
tinh bột có liên quan mật thiết ñến ñặc tính của cơm như: ñộ nở, ñộ cứng, ñộ bóng,
ñộ mềm và ñộ dẻo dính (Nguyễn Thanh Thủy và cs, 1999).
Các giống lúa nếp có hàm lượng protein cao hơn các giống lúa tẻ (trung bình
ñối với các giống lúa nếp khoảng 7,94%; biến ñộng từ 7,25 - 8,56%). ðiều này
ñược giải thích bởi khả năng sinh tổng hợp và tích lũy protein trong hạt gạo nếp tốt
hơn, dẫn ñến hàm lượng protein trong gạo nếp cao hơn gạo tẻ. Nội nhũ của các
giống nếp chứa tinh bột chủ yếu ở dạng amylopectin có cấu tạo phân nhánh, còn
tinh bột bình thường của gạo tẻ thì chủ yếu ở dạng amylose có cấu tạo không phân
nhánh. Chính sự khác biệt trong cấu trúc của tinh bột gạo nếp và gạo tẻ ñã gây ra sự
khác nhau về sinh tổng hợp và tích lũy protein trong hai loại gạo này ( Nguyễn Hữu
Nghĩa và cs, 2007). Theo (Jin-woong Kim, 2013) Gạo không chỉ là ngũ cốc quan