Nghiên cứu đa dạng di truyền và khả năng kết hợp một số tổ hợp lai cà chua bằng chỉ thị phân tử DNA - Pdf 23

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI










NGUYỄN NGỌC TUẤN NGHIÊN CỨU ðA DẠNG DI TRUYỀN VÀ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA
BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ DNA

KẾT HỢP MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA
BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ DNA
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÃ SỐ : 60.42.02.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHAN HỮU TÔN Hà Nội - 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan tất cả số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt
nghiệp này là khách quan, trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn tốt nghiệp
này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Hệ thống phân loại và đặc điểm thực vật học 3
2.1.1. Phân loại 3
2.1.2. Đặc điểm thực vật học 4
2.2. Chọn tạo giống cà chua ưu thế lai ở Việt Nam 7
2.2.1. Khái niệm về ưu thế lai và ưu thế lai ở cà chua 7
2.2.2. Tạo giống ưu thế lai ở cây cà chua 7
2.2.3. Biểu hiện ưu thế lai của cà chua 8
2.2.4. Nghiên cứu khả năng kết hợp 8
2.3. Đa dạng di truyền và nghiên cứu về đa dạng di truyền. 9
2.3.1. Đa dạng di truyền 9
2.3.2. Nguyên nhân phát sinh đa dạng di truyền 10
2.3.3. Các mức độ đa dạng di truyền 10
2.3.4. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền 10
2.3.5. Ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống cà chua. 12
2.4. Một số thành tựu về chọn tạo giống cà chua lai ở Việt Nam 13
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 17
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

Bảng 3.2. Các tổ hợp lai F1 sử dụng trong nghiên cứu khả năng kết hợp 18

Bảng 3.3. Trình tự và nhiệt độ gắn mồi các cặp mồi SSR sử dụng trong
nghiên cứu đa dạng di truyền các mẫu giống cà chua nghiên cứu 22

Bảng 4.1. Một số đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm hình thái 26

Bảng 4.1. Một số đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm hình thái và cấu trúc cây
các mẫu giống nghiên cứu 26

Bảng 4.2. Một số đặc điểm về cấu trúc chùm hoa, đặc điểm nở hoa, năng
suất và các yếu tố tạo thành năng suất 29

Bảng 4.3. Hình thái quả của các mẫu giống cà chua nghiên cứu 31

Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các mẫu giống nghiên cứu 33

Bảng 4.5. Thống kê số băng DNA thu được trên các mẫu giống cà chua
nghiên cứu với 5 mồi SSR đa hình 39

Bảng 4.6. Hệ số tương đồng di truyền giữa các mẫu giống cà chua nghiên cứu 42

Bảng 4.7. Thời gian sinh trưởng và một số đặc điểm hình thái của các tổ
hợp lai trong vụ xuân hè 2013 44

Bảng 4.8. Cấu trúc chùm hoa, đặc điểm nở hoa và tỷ lệ đậu quả của các tổ
hợp lai 46
Bảng 4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai 48

Bảng 4.10. Một số đặc điểm về hình thái quả của các tổ hợp lai 50

Hình 4.7. Cây phả hệ xây dựng dựa trên dữ liệu phân tích bằng chỉ thị phân
tử SSR 40

Hình 4.8. Hình ảnh một số tổ hợp lai cà chua triển vọng trong nghiên cứu 59Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

PHẦN I. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Cà chua là một loại rau quan trọng, có giá trị dinh dưỡng cao, được trồng
ở nước ta từ rất lâu và luôn được xem là một trong những loại rau trồng chủ lực
được nhà nước ưu tiên phát triển.
Trong những năm gần đây, sử dụng giống cà chua lai đã giúp cải thiện rõ
rệt về năng suất, chất lượng cũng như khả năng chống chịu và kháng các loài sâu
bệnh hại. Do có nhiều đặc tính ưu việt nên diện tích trồng các giống cà chua lai
đang phát triển một cách nhanh chóng. Đến nay, các nhà khoa học trong nước đã
nghiên cứu và chọn tạo thành công nhiều giống cà chua lai có năng suất cao,
chất lượng tốt để đưa vào sản xuất. Tuy nhiên, hàng năm nước ta vẫn phải nhập
một lượng lớn hạt giống cà chua lai từ nước ngoài. Điều đó cho thấy bộ giống cà
chua của nước ta vẫn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ trong nước.
Nhận thức được điều này, việc chọn tạo thêm các giống cà chua lai mới luôn
được các nhà khoa học quan tâm.
Để chọn tạo thành công giống cà chua lai thì cần xác định khả năng phối
hợp cho ưu thế lai giữa các dòng bố mẹ. Theo phương pháp truyền thống ta phải
lai thử sau đó đánh giá ưu thế lai để tìm được tổ hợp có ưu thế lai cao sau đó sản
xuất hạt lai. Phương pháp này đòi hỏi nhiều công sức và thời gian trồng thử.
Theo nguyên tắc tạo giống ưu thế lai, bố mẹ càng khác xa nhau và bổ sung cho


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Hệ thống phân loại và ñặc ñiểm thực vật học
2.1.1. Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solaneceae), chi
(Lycopersicon). Có bộ nhiễm sắc thể 2n=24 và gồm có 12 loài. Cà chua được
nghiên cứu và lập thành hệ thống phân loại theo quan điểm riêng của nhiều tác
giả: H.J.Muller (1940), Daskalov và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann
(1953), Brezhnev (1955, 1964). Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muller, ở Châu
Âu, Liên Xô (cũ) thường dùng phân loại của Bzezhnev.
Đã có nhiều tác giả đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về phân loại cho cà
chua, nhưng hiện nay hệ thống phân loại của Breznep được sử dụng đơn
giản và rộng rãi nhất đó là Eulycopersicon (chi phụ 1) và Eriopersicon (chi phụ
2) (Nguyễn Hồng Minh, 2000).
* Chi phụ 1 (Eulycopersicon): là dạng cây 1 năm, gồm các dạng quả
không có lông, màu đỏ hoặc màu đỏ vàng, hạt mỏng, rộng… Chi phụ này có một
loài là L.Esculentum.Mill. Loài này gồm 3 loài phụ:
- L. Esculentum. Mill. Ssp. spontaneum (cà chua hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. subspontaneum (cà chua bán hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. Cultum (cà chua trồng): là loại lớn nhất, có các
biến chủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng khắp thế giới. Breznep đã
chia loài phụ này thành biến chủng sau:
+ L. Esculentumvar. Vulgare (cà chua thông thường): biến chủng này
chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới. Bao gồm các giống có thời gian sinh
trưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 đến trên 100g. Hầu hết những giống
cà chua đang được trồng ngoài sản xuất đều thuộc nhóm này.
+ L.Esculentum var. Grandifolium: Cà chua lá to, cây trung bình, lá láng
bóng, số lá trên cây từ ít đến trung bình.
+ L.Esculentum var. Validum: cà chua anh đào cà chua thân bụi, thân thấp,

gốc, thân dần dần hóa gỗ. Thân mang lá và phát hoa. Ở nách lá là chồi nách.
Chồi nách ở các vị trí khác nhau có tốc độ sinh trưởng và phát dục khác nhau,
thường chồi nách ở ngay dưới chùm hoa thứ nhất có khả năng tăng trưởng mạnh
và phát dục sớm so với các chồi nách gần gốc.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Tùy khả năng sinh trưởng và phân nhánh các giống cà chua được chia làm
4 dạng hình:
 Dạng sinh trưởng hữu hạn (determinate): chiều cao cây dưới 65cm, cây
mập lùn dạng bụi, thời gian sinh trưởng 120 - 150 ngày (nếu thời tiết thuận lợi có
thể sinh trưởng dài hơn), cây ngừng sinh trưởng chiều cao khi có chùm hoa tận
cùng ở ngọn.
+ Chùm hoa thứ nhất thường xuất hiện khi cây có 8 - 9 lá, sau đó cứ 1 - 2 lá
lại có chùm hoa kế tiếp cho đến khi cây có 1 chùm hoa cuối trên đỉnh sinh trưởng
thì cây ngừng sinh trưởng về chiều cao.
+ Nhóm này gồm các giống sớm, cho hoa tập trung nhưng sớm tàn, năng suất
không cao. Để tăng năng suất trên 1 đơn vị diện tích nên trồng dày.
 Dạng sinh trưởng vô hạn (indeterminate): Chiều cao cây trên 120cm, xuất
hiện chùm hoa thứ nhất khi cây có 9 - 11 lá, sau đó cứ khoảng 2 - 3 lá lại có
chùm hoa tiếp theo cho đến khi cây già chết. Thời gian sinh trưởng 100 - 120
ngày, thời gian thu hoạch tập trung 2 - 3 đợt /cây.
+ Trong kỹ thuật trồng trọt phải làm giàn, tỉa cành, tạo hình.
+ Các giống nhóm này thường có thời gian sinh trưởng dài, cho năng suất cao.
 Dạng sinh trưởng bán hữu hạn (semideterminate): thuộc nhóm trung gian
giữa vô hạn và hữu hạn.
+ Cây cao khoảng 65 - 120cm, xuất hiện chùm hoa đầu khi cây có 9 - 10 lá,
sau đó cứ 1 -2 lá lại xuất hiện 1 chùm hoa tiếp theo.
+ Dạng này về căn bản giống như sinh trưởng hữu hạn nhưng cây cho nhiều
chùm hoa ở ngọn hơn trước khi kết thúc bằng chùm hoa tận cùng, lúc này cây

Thời kỳ chín vàng: Phần đỉnh trái xuất hiện màu hồng, xung quanh cuống
trái vẫn còn xanh, nếu sản phẩm cần chuyên chở đi xa nên thu hoạch lúc này để
trái chín từ từ khi chuyên chở.
Thời kỳ chín đỏ: Trái xuất hiện màu sắc vốn có của giống, màu sắc thể
hiện hoàn toàn, có thể thu hoạch để ăn tươi. Hạt trong trái lúc này phát triển đầy
đủ có thể làm giống.
- Hạt: Hạt cà chua nhỏ, dẹp, nhiều lông, màu vàng sáng hoặc hơi tối. Hạt
nằm trong buồng chứa nhiều dịch bào kiềm hãm sự nảy mầm của hạt. Trung bình
có 50 - 350 hạt trong trái. Trọng lượng 1000 hạt là 2,5 - 3,5g.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

2.2. Chọn tạo giống cà chua ưu thế lai ở Việt Nam
2.2.1. Khái niệm về ưu thế lai và ưu thế lai ở cà chua
Giống cây trồng lai là sử dụng hiệu ứng ưu thế lai theo những tính trạng
giá trị thể hiện ở con lai F1, được tạo ra trên cơ sở phối hợp nguồn gen từ các bố
mẹ. Tạo giống ưu thế lai là con đường nhanh và hiệu quả nhất, nhằm phối hợp
được nhiều đặc điểm giá trị vào kiểu gen F1 những giá trị này thể hiện ở hai
mặt: độ lớn của tính trạng vượt hơn bố mẹ và thu được nhiều tính trạng ưu điểm
(nhiều hơn các bố mẹ). Giống ưu thế lai (gọi tắt là giống lai) có khả năng thích
ứng rộng, sinh trưởng khỏe, chống chịu tốt, năng suất cao (Nguyễn Hồng Minh,
2006). Như vậy, giống lai có ưu thế hơn hẳn giống thuần, việc sử dụng rộng rãi
chúng trong thời gian qua có ý nghĩa lớn, mang tính cách mạng trong sản xuất
nông nghiệp.
2.2.2. Tạo giống ưu thế lai ở cây cà chua
Cà chua là cây tự thụ, đặc điểm của nó là bộ phận đực và cái cùng trên một
hoa, nên vấn đề sản xuất hạt giống rất khó khăn trong đó trở ngại lớn nhất diệt
bộ phận đực để ngăn chặn tự thụ và tăng cường khả năng nhận phấn ngoài từ
dòng bố.
Tạo giống ưu thế lai khá phức tạp và gồm 3 giai đoạn: [1] chọn bố mẹ, [2]

+ Ưu thế lai sinh dưỡng: biểu hiện cây lai có sự phát triển của các cơ quan
sinh dưỡng mạnh hơn so với bố mẹ như: thân, cành, rễ…
+ Ưu thế lai thích ứng: biểu hiện ở cây lai có sức sống cao hơn, tính chống
chịu tốt hơn với điều kiện môi trường, sâu, bệnh như: khả năng chịu hạn, chịu
rét, khả năng chống chịu bệnh virus, bệnh héo xanh…
+ Ưu thế lai tích lũy: là sự tăng cường tích lũy vào các bộ phận của cây
như hàm lượng protein, độ Brix…
2.2.4. Nghiên cứu khả năng kết hợp
Trong quá trình nghiên cứu ưu thế lai ở ngô đã nảy sinh khái niệm khả
năng kết hợp của các dạng bố mẹ và những biểu hiện chính của chúng. Khả
năng kết hợp là một thuộc tính di truyền, được truyền lại qua tự phối và qua lai.
Khả năng kết hợp được biểu hiện bằng giá trị trung bình của ưu thế lai,
quan sát ở tất cả các cặp lai, và độ chênh lệch so với giá trị trung bình đó của
cặp lai cụ thể nào đó.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Giá trị trung bình biểu thị bằng khả năng kết hợp chung (General
combining ability - GCA), còn độ chênh lệch biểu thị khả năng kết hợp riêng
(Specific combining ability - SCA). (Ngô Hữu Tình, Nguyễn Đình Hiền, 1996).
Sprague và Tatum chia tác động gen liên quan tới khả năng kết hợp thành hai
loại: khả năng kết hợp chung được xác định bởi yếu tố di truyền cộng, còn khả
năng kết hợp riêng được xác định bởi yếu tố ức chế, tính trội, siêu trội và điều
kiện môi trường.
Khả năng kết hợp chung là đại lượng trung bình về ưu thế lai của tất cả các
tổ hợp lai mà dòng đó tham gia, thể hiện khả năng cho ưu thế lai của dòng đó
với các dòng khác. Nếu khả năng kết hợp chung của bố mẹ cao sẽ cho biết khả
năng cho con lai có giá trị tính trạng cao khi sử dụng bố mẹ đó để lai giống. Khả
năng kết hợp chung (GCA) đặc trưng cho hiệu quả cộng tính, biểu hiện về số
lượng, trạng thái và hoạt tính của gen làm xuất hiện tác động cộng tính, là hợp

là kiểu hình thích nghi, điều đó tạo nên sự khác nhau giữa các nhóm loài. Sự biến
đổi này không chỉ xảy ra giữa các quần thể của loài mà ngay giữa các cá thể
trong một quần thể, đã được biểu hiện ra bằng hình thái hoặc chỉ mới là sự thay
đổi trong genome. Bên cạnh những biến đổi di truyền do áp lực chọn lọc tự nhiên
thì biến đổi do áp lực nhân tạo (gây đột biến nhân tạo) cũng góp phần rất lớn. Do
vật chất di truyền có thể sao chép chính xác từ thế hệ sinh vật này sang thế hệ
sinh vật khác qua sinh sản nên những biến đổi về mặt di truyền luôn được bảo
tồn và phát triển tạo nên tính đa dạng di truyền. (Lê Trọng Cúc, 2002)
2.3.3. Các mức ñộ ña dạng di truyền
Đa dạng di truyền thể hiện ở mức độ phân tử và cá thể. Mức độ phân tử
biểu hiện ở sự đa dạng các alen giữa các cá thể sinh ra do đột biến gen hoặc do sự
tách biệt về tính kế thừa các nguồn genome có trước. Nói xa hơn, tập hợp đa
dạng các alen giữa 2 cá thể sẽ tạo nên sự khác nhau về genome của 2 cá thể đó.
Mức độ cá thể biểu hiện ở số lượng các nhiễm sắc thể của cá thể hay nhóm cá thể
đó như: có các loài đơn bội, lưỡng bội và đa bội.
Trong sinh học phân tử, khi nói đến sự đa dạng DNA, nghĩa là sự khác nhau
ở mức độ phân tử DNA giữa các cá thể trong cùng một loài sống ở một vùng địa lý
nhất định. Nghiên cứu đa dạng DNA thực chất cũng là phân loại nhưng ở mức độ
DNA để xác định sự khác biệt hay giống nhau giữa 2 cá thể (Lê Trọng Cúc, 2002).
2.3.4. Phương pháp ñánh giá ña dạng di truyền
2.3.4.1. Phương pháp sử dụng các chỉ thị hình thái
Sự đa dạng di truyền có thể phát hiện dựa vào các biểu hiện hình thái. Gen
thể hiện bản chất di truyền sẽ được liên kết với một tính trạng hình thái nào đó
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

mà người ta có thể đo đếm được – gen đó có thể xem như marker. Tuy nhiên, số
marker hình thái hiện diện trong tự nhiên cũng rất ít, không thỏa mãn yêu cầu của
nhiều chương trình chọn giống và chỉ có quy mô hình thái (cơ quan) hoặc ở giai
đoạn phát triển đặc biệt của cá thể. Sự thể hiện các marker hình thái bị ảnh hưởng

based): RFLP (Restriction Fragment Length Polymophism), minisatellite.
- Marker dựa trên phương pháp PCR: AFLP (Amplified Fragment
Length Polymophism), SSR (Simple Sequence Repeat), SSCP (Single Strand
Conformation Polymophism), RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA).
Những lợi ích của marker phân tử so với marker hình thái và marker
isozyme: giúp đo lường trực tiếp các vật liệu di truyền, trong quần thể có thể phát
triển nhiều chỉ thị khác nhau và không bị ảnh hưởng bởi môi trường.
Trong số các chỉ thị phân tử DNA, chỉ thị SSR được coi là công cụ hữu
hiệu để chọn lọc giống, đánh giá đa dạng di truyền và thiết lập bản đồ di truyền.
SSR (Simple Sequence Repeat) bao gồm một chuỗi mã gốc (core sequence) được
lặp lại nhiều lần, và phân tán rộng khắp trong genome, trên nhiều locus, mỗi
locus chứa alen thích ứng với mỗi dạng khác nhau về số lần lặp lại của nó (core
repeat), và nó rất nhạy cảm, được gọi với thuật ngữ chuỗi mã đơn giản lập lại
nhiều lần (Simple sequence repeats = SSR) chiều dài thường 1 - 100 bp. Do đó
SSR có thể khuếch đại trong ống nghiệm bằng phương pháp PCR với phát triển
của primer theo miền của 2 bên trên một locus. Kết quả dựa vào độ dài và số
lượng của các đoạn lặp lại DNA khác nhau giữa các động vật, thực vật và vi sinh
vật để xác định được mức độ đa dạng di truyền của các mẫu so sánh. SSR là chỉ
thị đồng trội (codominant) có khả năng phát hiện đa hình rất cao.
2.3.5. Ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống cà chua.
Ngày nay, với công nghệ sinh học phát triển, các chỉ thị phân tử đã được
sử dụng trong các nghiên cứu chọn giống cà chua với các mục đích như xác
định hình thái của cây con (Rao et al, 2006), đánh giá đa dạng di truyền và mối
quan hệ của các giống cùng thuộc chi Lycopersicon (Alvarez A.E. và cộng sự,
2001; E.Z. và cộng sự, 2002; Y.M. và cộng sự, 2003) đánh giá và xác định mối
quan hệ giữa các giống cà chua gốc và các giống cà chua được chọn lọc, lai tạo
giữa các giống gốc. Các chỉ thị phân tử còn được sử dụng để xác định các chỉ thị
liên kết với các tính trạng quan trọng, phân lập gen và thiết lập bản đồ gen ở cây cà
chua (Saliba và cộng sự, 2000; Areshchenkova và Ganal, 2002).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

thập kỷ 70 của thế kỷ trước. Tham gia vào công tác này có các viện nghiên cứu
của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Viện cây lương thực - Cây thực phẩm, Viện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

nghiên cứu rau quả, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Viện di truyền Nông
nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam, các trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội, Đại học Thủ Đức, Sư phạm Quy Nhơn, Trung tâm kỹ thuật Rau hoa quả
Hà Nội…tuy nhiên giống tạo ra trong giai đoạn này chủ yếu là các giống thuần.
Vào những năm 2000 công tác tạo giống cà chua ưu thế lai mới thực sự
được chú ý và bắt đầu phát triển tại Việt nam và được thực hiện ở 3 khối:
 Khối các viện nghiên cứu, chủ yếu tập trung ở các viện thành viên của
Viện khoa học Nông nghiệp Việt nam (VAAS) tiêu biểu như Viện nghiên cứu
rau quả, Viện cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Di truyền Nông nghiệp,
Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền nam…
 Khối các trường đại học: chủ yếu tập trung ở các trường như Đại học
Nông nghiệp Hà Nội (đơn vị đi đầu trong cả nước về chọn tạo giống cà chua lai
F1), các Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Cần Thơ, Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đang bắt đầu trong việc nghiên cứu chọn tạo giống cà chua lai F1.
 Khối các doanh nghiệp: đây là khối mạnh nhất, chiếm thị phần lớn nhất
trong việc cung cấp hạt giống cho sản xuất, trong đó có các công ty giống như Công
ty Đông Tây, Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền nam, Công ty Cổ phần giống
cây trồng Trung ương. Các công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài phải
kể đến như Công ty Syngenta, Công ty Seminis, Công ty Trang Nông, Công ty
Nông Hữu…
Các giống cà chua lai F1 được nghiên cứu lai tạo bởi các khối này phải kể đến
như HT7, HT21, HT42, HT160, HT144 (Đại học Nông nghiệp Hà Nội). Các giống như
Lai số 9, FM20, FM29 (Viện nghiên cứu Rau quả) giống VT3 (Viện cây lương thực và
cây thực phẩm), giống T43 (Công ty cổ phần giống cây trồng Miền nam) và đặc biệt là
các giống Anna, DV2962 của công ty Seminis, Kim Cương đỏ, Savior của Công ty

Giống ngắn ngày, nhanh chín, thời gian từ trồng tới thu quả đầu 55 - 60 ngày. Giống có
khả năng sinh trưởng tốt, ra hoa, đậu quả tốt ở điều kiện bất thuận (đặc biệt ở điều kiện
nhiệt độ cao, nhiệt độ thấp, ánh sáng ít), có khả năng chống chịu tốt với bệnh héo xanh
vi khuẩn. Giống có năng suất cao 45 - 60 tấn/ha, đang phát triển mạnh ngoài sản xuất
(Nguyễn Hồng Minh và cộng sự, 2011b).
Giống HT160 với mục tiêu nghiên cứu được thiết lập từ năm 2000, thuộc
dạng ngắn ngày trung bình. Thời gian từ trồng đến thu quả đầu khoảng 60 - 65 ngày,
thích hợp trồng trong vụ sớm, đông sớm, đông chính, đông muộn, năng suất cao 50 - 68
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

tấn/ha. Giống có chiều cao trung bình, nhiều hoa, sai quả, khối lượng trung bình quả 90
- 100g. Dạng quả hơi thuôn dài, chín đỏ đẹp. Thịt quả dầy, chắc mịn, khả năng vận
chuyển tốt, khẩu vị ngọt dịu, có hương, được người tiêu dùng ưa chuộng, hiện giống
phát triển mạnh ngoài sản xuất đại trà (Nguyễn Hồng Minh và cộng sự, 2011a).
Giống cà chua VT3 là giống lai F1 do Viện Cây lương thực và cây thực
phẩm chọn tạo. Giống có khả năng sinh trưởng và phát triển khỏe, chống chịu
bệnh tốt, thích ứng rộng, năng suất cao 44,35 tấn/ha vụ đông sớm (gieo hạt 15/8)
và đạt 59,14 tấn /ha vụ đông chính (gieo hạt 15/9). Vụ xuân hè (gieo hạt 15/2)
cho năng suất khá cao 30,62 tấn /ha. VT3 có dạng quả to trung bình, hình tròn
dẹt (I=0,85), cùi dày, vai xanh khi chín màu đỏ thẫm, nhiều bột, độ Brix đạt 4,6%
thích hợp cho ăn tươi (Đào Xuân Thảng và cộng sự, 2003).
Viện nghiên cứu rau quả đã nghiên cứu chọn tạo thành công giống FM29
có khả năng chống chịu tốt với bệnh xoăn vàng lá virus, năng suất trung bình 45 -
50 tấn/ha vụ xuân hè và 55 - 60 tấn/ha vụ đông xuân, thích hợp trồng trên nhiều
loại đất (Lê Thị Thủy và cộng sự, 2010).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17

PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


16
264 ĐH UC-David, Mỹ

4 186 ĐH UC-David, Mỹ

17
269 ĐH UC-David, Mỹ

5 190 ĐH UC-David, Mỹ

18
274 ĐH UC-David, Mỹ

6 192 ĐH UC-David, Mỹ

19
275 ĐH UC-David, Mỹ

7 194 ĐH UC-David, Mỹ

20
277 ĐH UC-David, Mỹ

8 196 ĐH UC-David, Mỹ

21
282 ĐH UC-David, Mỹ

9 201 ĐH UC-David, Mỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status