Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh hà tây - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ PHƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HÀ TÂY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYỄN VĂN SONG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Đề tài là sản phẩm của sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm
thực tế mà tôi đã có trong quá trình học tập tại Học viện nông nghiệp Việt Nam
cũng như làm việc tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi
nhánh Hà Tây. Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của
nhiều cá nhân và tổ chức.
Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
GS.TS Nguyễn Văn Song. Người đã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp
hướng dẫn tôi suốt quá trình thực hiện luận văn, bắt đầu từ việc chọn đề tài, thiết
lập bảng câu hỏi cho tới những công việc cuối cùng để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Học viện nông nghiệp Việt
Nam đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt hai năm qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và tập thể cán bộ, nhân viên
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Hà Tây, đã tạo điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn tại chi nhánh.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần
cũng như những góp ý bổ ích để tôi có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong luận văn này vẫn không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót nhất định. Kính mong quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè
tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2014

2.1.4. Đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng 14
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng 16
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 21
2.2.1. Ở Việt Nam 21
2.2.2. Trên thế giới 24
2.2.3 Các chính sách liên quan tới tín dụng ở các ngân hàng thương mại 29
2.2.4 Một số nghiên cứu liên quan 32
2.2.5 Kinh nghiệm và bài học rút ra cho tác giả và ngân hàng MHB Hà Tây trong quá trình
nghiên cứu. 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long(MHB)- chi nhánh Hà Tây. 36
3.1.2 Khái quát về Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Tây 37
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB chi nhánh Hà Tây 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Khung phân tích 51
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 52
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 53
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 53
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của MHB Hà Tây 58
4.1.1 Hoạt động huy động vốn 58
4.1.2 Hoạt động cho vay 67
4.1.3 Đánh giá chất lượng tín dụng 71
4.1.4 Hoạt động tín dụng khác như: Bảo lãnh, chiết khấu 73
4.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng MHB chi nhánh Hà Tây và

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) 59
Bảng 4.2: Lãi suất huy động vốn của chi nhánh MHB Hà Tây trong 3 năm 2011-
2013 65
Bảng 4.3 Phân loại nguồn vốn 66
Bảng 4.4: Doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ cho vay 67
Bảng 4.5: Tình hình dư nợ cho vay phân theo lĩnh vực kinh tế 69
Bảng 4.6: Dư nợ cho vay phân theo khách hàng 70
Bảng 4.7: Đánh giá dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn 70
Bảng 4.8: Nợ quá hạn giai đoạn 2011-2013 71
Bảng 4.9: Nợ quá hạn khó đòi so với tổng dư nợ 72
Bảng 4.10: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Hà Tây 75
Bảng 4.11: Doanh thu chi phí theo hoạt động 77
Bảng 4.12: Tổng hợp ý kiến của các DN về hiệu quả hoạt động tín dụng của
MHB Hà Tây 78
Bảng 4.13: Tổng hợp ý kiến các cá nhân về hiệu quả hoạt động tín dụng của
MHB Hà Tây 79 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu
Long (MHB) được thành lập năm 1997 theo quyết định 769/TTg của Thủ tướng
Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998. Là một ngân hàng thương
mại hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây
dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả. MHB cung cấp đầy đủ các
sản phẩm, dịch vụ tài chính của một ngân hàng hiện đại. Cho đến nay, MHB đã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng. Như các NHTM khác, hoạt động
tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu của ngân hàng MHB (95%).
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay tăng trưởng tín dụng của ngân hàng MHB
nói riêng thời gian hiện tại đang gặp khó khăn, năm 2012 tổng dư nợ cho vay
toàn hệ thống là 24.651 tỷ đồng tăng 1,697 tỷ ( tỷ lệ tăng 7,39%) so năm 2011,
đạt 98,76 kế hoạch năm 2012 trong khi Chính phủ và NHNN đã mục tiêu tăng
12%. Tỷ lệ nợ xấu MHB 2,99%/tổng dự nợ 24.651 tỷ đồng (Báo cáo thường
niên của MHB năm 2012). Tỷ lệ nợ xấu tăng cao làm giảm hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng MHB. Nằm trong tình trạng đó, ngân hàng MHB chi
nhánh Hà Tây cũng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động tín dụng hiện nay.
Nhiệm vụ trọng tâm của ngân hàng thương mại MHB chi nhánh Hà Tây trong
thời gian tới là tập trung hoàn thiện cơ chế điều hành, thực hiện kế hoạch kinh
doanh, trong đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là yêu cầu bức xúc
đặt ra để hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng tại ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
hoạt động ngân hàng và từ yêu cầu thực tiễn, để hiểu rõ hơn về hoạt động tín
dụng của NHTM MHB, nhằm khai thác có hiệu quả hoạt động tín dụng ngân
hàng góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Tây.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung:
+ Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phát
triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Tây;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

+ Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng;
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của ngân hàng thương mại cổ phần
Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Tây;
+ Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Tây.
* Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu được thực hiện tại ngân hàng TMCP phát triển nhà ĐBSCL
chi nhánh Hà Tây và các khách hàng của ngân hàng.
* Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 5 năm
2013 đến tháng 2/2014. Do đó các dữ liệu, thông tin tập trung trong khoảng thời
gian từ năm 2011 đến 2013.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Để đảm
bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay.
Việc xác định thời hạn đó dựa vào:
+ Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay.
+ Tính chất vốn của người đi vay: nếu vốn của người đi vay ổn định thì
thời hạn cho vay có thể dài hơn và ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn
để đảm bảo khẳ năng thanh toán của ngân hàng.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên
tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng. Vì vốn cho
vay của ngân hàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa nên sau một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

thời gian nhất định ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động
như: khấu hao tài sản cố định, trả lương cán bộ nhân viên, chi phí văn phòng
phẩm…nên người vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một
khoản lãi ( NGUT.TS.Tô Ngọc Hưng, 2009).
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng.
a, Đối với nền kinh tế
Có thể thấy rằng mọi hoạt động của nền kinh tế đều có liên quan đến tài
sản mà biểu hiện giá trị của nó là tiền. Tiền lưu thông trong nền kinh tế chính là
vốn. Tất cả các nghành kinh tế đều cần vốn để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh, sản xuất, dịch vụ hay những mục tiêu khác. Chính vì vậy tín dụng có vao
trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước, có năm vai trò cơ bản đối với
nền kinh tế là:
+ Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng (NH) thúc đẩy sự ra đời và phát triển của
các doanh nghiệp theo mục tiêu phát triển kinh tế đất nước. Tín dụng ngân hàng
tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, ngay cả những hoạt
động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách rời sự hỗ trợ của tín dụng NH.
+ Thứ hai, tín dụng NH là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở

dụng ngân hàng chính là kênh tiêu thụ nguồn vốn huy động của ngân hàng. Hay
nói cách khác, tín dụng chính là đầu ra chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
2.1.1.4 Tính nguyên tắc trong hoạt động tín dụng:
* Hoạt động tín dụng phải dựa trên cơ sở lòng tin.
Quan hệ tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng được xác lập trên cơ
sở lòng tin, hay nói cách khác cấp độ tín dụng phụ thuộc vào mức độ tin tưởng
của ngân hàng đối với khả năng thiện chí trả nợ của khách hàng. Với ngân hàng,
mỗi khách hàng đều có cấp độ tín nhiệm khác nhau và được xác lập trên rất
nhiều tiêu chí, nếu cấp độ tín nhiệm của khách hàng dưới mức nào đó mà ngân
hàng không thể nào chấp nhận được thì ngân hàng sẽ từ chối quan hệ tín dụng.
Trường hợp khách hàng đã xác lập được quan hệ tín dụng với ngân hàng thì tuỳ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

theo cấp độ tín nhiệm mà ngân hàng xác lập điều kiện ràng buộc nhằm giúp cho
ngân hàng quản trị được rủi ro tín dụng.
* Hoạt động tín dụng phải tuân thủ nguyên tắc phân tán rủi ro.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động có rủi ro cao, do đó phải tuân
thủ các nguyên tắc phân tán rủi ro bằng cách đa dạng hoá các sản phẩm, đối
tượng khách hàng và khu vực, ngành nghề đầu tư. Ngân hàng không nên tập
trung vốn tín dụng cho một nhóm đối tượng khách hàng, một ngành hoặc lĩnh
vực có liên quan với nhau hoặc một địa bàn. Nếu ngân hàng không tuân thủ các
nguyên tắc này thì khi nhóm đối tượng, lĩnh vực hoặc khu vực mà ngân hàng tập
trung vốn tín dụng xảy ra rủi ro thì hậu quả đối với ngân hàng rất nặng nề, có thể
bị phá sản. Trong hoạt động tín dụng, đa dạng hoá sản phẩm, đối tượng khách
hàng và khu vực đầu tư sẽ giúp cho ngân hàng phân tán được rủi ro tín dụng.
* Hoạt động tín dụng theo nguyên tắc phân biệt đối với khách hàng.
Trong hoạt động tín dụng luôn tồn tại thông tín bất cân xứng, xét về bản
chất thông tin bất cân xứng là việc khách hàng vay hiểu rõ hơn ngân hàng về

b, Đối tượng tín dụng
Căn cứ tiêu thức này người ta chia tín dụng làm 2 loại:
+ Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn
lưu động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động bị
thiếu hụt tạm thời. Tín dụng vốn lưu động bao gồm: cho vay dự trữ hàng hóa,
cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức
chiết khấu kỳ phiếu.
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài
sản cố định, có nghĩa là đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
c, Mục đích sử dụng vốn
Căn cứ tiêu thức này, người ta chia tín dụng làm 2 loại:
+ Tín dụng sản suất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho nhà
doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng như: Mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa như tủ lạnh, điều
hòa, máy giặt…
d, Mức độ đảm bảo
+ Tín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người
bảo lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay
+ Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài sản hoặc
người bảo lãnh đảm bảo cho khoản nợ vay.
e, Xuất xứ của tín dụng
+ Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua một trung gian
tài chính như ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác.
+ Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp tín dụng giữa người có tiền ( hoặc
hàng hóa) với người cần sử dụng tiền ( hoặc hàng hóa) đó, không cần thông qua

gửi tiền, mức tiền gửi. Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao, khách hàng gửi
tiền nhằm mục đích kiếm lãi, loại tiền gửi này có lãi suất cao hơn tlãi suất tiền
gửi không kỳ hạn, Tiền gửi có kỳ hạn phân thành;
Tiết kiệm có kỳ hạn: Từ là 1 tháng đến 36 tháng
- Vốn do nhà nước cấp hoặc cho vay: Hàng năm nhà nước trích một phần
ngân sách của mình để đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Vốn uỷ thác từ các tổ chức phi chính phủ ở trong và ngoài nước, vốn
bảo trợ, viện trợ, đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nông thôn theo
chương trình đã định.
- Vốn từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có mục đích, các chứng chỉ
tiền gửi (Quyết định số 123/QĐ/HĐQT – KHTH, 2008 )
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

2.1.2.2. Hoạt động cho vay vốn
Cùng với hoạt động huy động vốn thì hoạt động cho vay vốn là hoạt động
rất quan trọng và cần thiết. Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
thu lợi nhuận chủ yếu bằng cách cho vay. Hoạt động cho vay vốn của ngân hàng
phải đảm bảo vừa phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế trên địa bàn, vừa mang
lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng.
Đối tượng vay vốn của ngân hàng là: Các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nước có nhu cầu về vốn để sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với từng đối tượng cụ thể thì ngân hàng áp dụng cơ chế về cho vay,
mức lãi suất, thời hạn và mức cho vay phù hợp theo đúng quy định.
Để hoà nhập vào thị trường chung, hiện nay ngân hàng thương mại cổ phần
phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long đã không bó hẹp hoạt động trong lĩnh đầu
tư mà còn mở rộng ra tất các các lĩnh vực khác cho sản xuất và tiêu dùng.
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
thực hiện các phương thức cho vay đó là:

sau thuế của dự án, hoặc từ thu nhập hàng kì của người tiêu dùng).
- Cho vay trực tiếp: Là cho vay trong đó người vay trực tiếp nhận tiền
vay, làm hợp đồng vay, hoàn trả tiền vay, lãi vay tại ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực
tiếp. Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp.
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
2.1.2.3. Các hoạt động khác
- Thanh toán quốc tế
- Thẻ ATM
- Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụng
với bên có quyền về thực hiện nghiệp vụ tài chính thay cho khách hàng không
thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ
chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

2.1.3. Khái niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng
Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong
lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân
hàng. Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các
mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả
nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích
lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Trên cơ
sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng
Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả
năng thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan
(khả năng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng …) khách quan mức
độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã hội
…). Do đó hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa ngân
hàng - khách hàng vay vốn - nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu quả

tốt hay xấu.
- Cơ cấu tín dụng: Để bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng thì các
ngân hàng phải xây dựng cho mình một cơ cấu tín dụng hợp lý theo ngành nghề,
lĩnh vực đầu tư cũng như cơ cấu tín dụng theo thời gian và biện pháp bảo đảm.
Cơ cấu tín dụng phụ thuộc vào tình trạng của nền kinh tế, khối lượng và cơ cấu
nguồn vốn của ngân hàng. Một cơ cấu tín dụng hợp lý sẽ bảo đảm cho khả năng
phát triển an toàn bền vững của hoạt động tín dụng ngân hàng.
- Khả năng sinh lời: Khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn để đầu tư
phát triển sản xuất, ngân hàng có thể tính toán được lợi nhuận mà khoản tín
dụng mang lại cho ngân hàng, đó là khoản chênh lệch giữa khoản lãi cho
vay với lãi huy động và các khoản chi phí khác như trả lương, thuê trụ
sở…Từ khoản lợi nhuận này mà ngân hàng có thể đầu tư mở rộng hoạt động
của mình. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng
Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng chính là
những nhân tố gây ra sự biến động tốt và xấu của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
hoạt động tín dụng. Có nhiều nhân tố, chủ quan và khách quan, nhân tố bên trong và
bên ngoài nhưng tựu trung lại có thể phân thành bốn nhóm nhân tố chính.
+
Nhân tố từ phía môi trường kinh tế
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến hoạt động kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng sẽ thấy được ảnh hưởng của nó tới hiệu quả tín dụng.
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của những chu kỳ kinh
tế. Trong giai đoạn nền kinh tế hưng thịnh thì các doanh nghiệp làm ăn phát đạt,
xuất hiện nhiều nhu cầu mở rộng sản xuất, nên nhu cầu tín dụng cũng tăng, hoạt

có pháp luật hoặc một hệ thống pháp luật không đầy đủ, không phù hợp với
những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ
trở nên hỗn độn, không thể tiến hành trôi chảy. Pháp luật đã tạo lập hàng lang
pháp lý giúp cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt
kết quả cao. Chỉ trong trường hợp các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng, chấp
hành luật pháp một cách nghiêm minh thì quan hệ tín dụng mới đạt kết quả
mong muốn đem lại hiệu quả hoạt động tín dụng cao cho ngân hàng.
+
Nhóm nhân tố thuộc về phía Ngân hàng
- Thẩm định tín dụng:
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để
ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm giúp ngân hàng có các kết
luận chính xác về tính khả thi, tính hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những
khả năng rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra quyết định cho vay hay từ chối.
Đồng thời, cũng từ việc thẩm định ngân hàng có thể tham gia góp ý cho chủ đầu
tư, xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý phù hợp với
năng lực của doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả cao.

Trích đoạn Đánh giá chung kết quả và hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng MHB chi nhánh Đánh giá của các khách hàng về hoạt động tín dụng của MHB Hà Tây Về chính sách cho vay Khách hàng chưa được tiếp cận với công nghệ ngân hàng hiện đại Trình độ cán bộ công nhân viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status