Nghiên cứu tác động một số hiện tượng thiên tai khí tượng thủy văn tới sản xuất nông nghiệp và sinh kế của cộng đồng dân cư tại cụm xã phía nam huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN XUÂN QUỲNH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG MỘT SỐ HIỆN TƢỢNG THIÊN TAI
KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ
TẠI CỤM XÃ PHÍA NAM HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ,
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HÀ NỘI – 2014



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng tài liêu, thông tin đăng
tải trên các ấn phẩm, tạp chí và các trang web đều đƣợc trích dẫn, các số liệu sử
dụng đều là các số liệu điều tra chính thống.
Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Quỳnh
MỤC LỤC Trang
Danh mục các ký hiệu viết tắt…………………………………………
i
Danh mục các bảng……………………………………………………
ii
Danh mục các hình vẽ…………………………………………………
iii
Mở đầu………………………………………………………………
1
Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu………………………………
1
Mục tiêu đề tài…….…………………………………………………
2
Đối tƣợng nghiên cứu
2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2
Kết cấu của luận văn

17
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
17
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội…………………………………
19
2.1.3. Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra……………………
23

2.2. Phạm vi nghiên cứu
25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
27
2.3.1. Cách tiếp cận/Phƣơng pháp luận
27
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………
28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
33
3.1. Biến đổi khí hậu và đặc điểm thiên tai tại xã Vân Đồn, Minh Phú
33
3.1.1. Biến đổi khí hậu……………………………………………
33
3.1.2. Đặc điểm thiên tai tại xã Vân Đồn, Minh Phú………………
39
3.2. Tác động một số hiện tƣợng thiên tai tới sản xuất nông nghiệp….
42
3.2.1. Xếp hạng nguồn thu nhập tại tại địa phƣơng………………
42
3.2.2. Đánh giá tác động của thiên tai tới sản xuất lúa…………….
43


BĐKH
Biến đổi khí hậu
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
KTTV
Khí tƣợng thủy văn
UBND
Ủy ban nhân dân
KKL
Không khí lạnh


43
Bảng 3.5: Mức độ tác động của các hiện tƣợng thiên tai tới sản xuất lúa
44
Bảng 3.6: Mức độ tác động của các hiện tƣợng thiên tai tới lịch mùa vụ
50
Bảng 3.7: Bảng tóm lƣợc thành phần quan trọng
52
Bảng 3.8: Bảng xếp hạng nguồn vốn chi phối thu nhập
53
Bảng 3.9: Xếp hạng tầm quan trọng các thành phần vốn nhân lực
55
Bảng 3.10: Tác động của thiên tai tới sinh kế thông qua các nguồn vốn
55
Bảng 3.11: Nguồn cung cấp thông tin về thiên tai cho các chủ hộ

62
Bảng 3.12: Nguyên nhân gây ra thiên tai ngày càng nhiều
63
Bảng 3.13: Giải pháp ứng phó thiên tai trong sản xuất nông nghiệp
63

iii


36
Hình 3.6: Xu thế biến đổi lƣợng mƣa mùa khô giai đoạn 1983-2012 ………………
37
Hình 3.7: Xu thế biến đổi tần suất mƣa to và mƣa rất to giai đoạn 1998-2013………
37
Hình 3.8: Xu thế biến đổi tần suất lũ lụt giai đoạn 1998-2013……………………
41
Hình 3.9: Xu thế biến đổi năng suất lúa giai đoạn 1998-2013 tại xã Minh Phú…….
46
Hình 3.10: Xu thế biến đổi năng suất lúa giai đoạn 1998-2013 tại xã Vân Đồn……
47
Hình 3.11: Xu thế biến đổi diện tích lúa giai đoạn 1998-2013 tại xã Minh Phú……
47
Hình 3.12: Xu thế biến đổi diện tích lúa giai đoạn 1998-2013 tại xã Vân Đồn……
48
Hình 3.13: Xu thế biến đổi thu nhập từ lúa giai đoạn 1998-2013 tại xã Minh Phú
58
Hình 3.14: Xu thế biến đổi thu nhập từ lúa giai đoạn 1998-2013 tại xã Vân Đồn
58

1
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một trong những nƣớc chịu ảnh hƣởng nặng nề của biến đổi khí
hậu. Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, phần lớn dân số lao động trong nông
nghiệp, sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.
Kinh tế nông nghiệp đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, trong đó ảnh hƣởng

- Đánh giá đƣợc thiệt hại do thiên tai gây ra đối với sản xuất nông nghiệp tại
điểm nghiên cứu;
- Đánh giá đƣợc những tổn thất do thiên tai gây ra đối với sinh kế của cộng
đồng dân cƣ tại điểm nghiên cứu.
- Đề xuất đƣợc giải pháp ứng phó với thiên tai trong bối cảnh BĐKH với
điều kiện của địa phƣơng.
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng: Sản xuất nông nghiệp và sinh kế của ngƣời dân địa phƣơng dƣới
tác động của thiên tai trong bối cảnh đến BĐKH:
- Trong sản xuất nông nghiệp, tập trung đến lĩnh vực quan trọng nhất của địa
phƣơng là sản xuất lúa;
- Trong sinh kế, tập chung nghiên cứu đến thành phần quan trọng nhất của
các nguồn vốn; là nhân tố quan trọng nhất quyết định sản xuất nông nghiệp và
các giải pháp ứng phó thiên tai.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hoàn thiện những nghiên cứu về đánh giá tác động và khả năng thích ứng
với biến đổi khí hậu của cộng đồng dân cƣ tại các địa phƣơng miền núi phí Bắc
nƣớc ta nói chung và các cộng đồng dân cƣ khác nói riêng.
Đề xuất các giải pháp ứng phó đối với sự thay đổi nhiệt độ, lƣợng mƣa, các
hiện tƣợng thiên tai với SXNN và sinh kế của ngƣời dân.

3
Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Địa bàn nghiên cứu, phạm vị nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên
cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu

4
Chƣơng 1

trung bình 30 ngày. Trong suốt thời gian này, nếu đầy đủ dinh dƣỡng, mực nƣớc
thích hợp, ánh sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợi thì bông lúa sẽ
hình thành nhiều hơn và vỏ trấu sẽ đạt đƣợc kích thƣớc lớn nhất của giống, tạo
điều kiện gia tăng trọng lƣợng hạt sau này.
Giai đoạn chín: Bắt đầu từ lúc trổ bông đến lúc thu hoạch, trung bình
khoảng 30 ngày, cây lúa trải qua các thời kỳ sau:
- Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): Các chất dự trữ trong thân lá và sản phẩm
quang hợp đƣợc chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là
do quang hợp ở giai đoạn sau khi trổ. Do đó, các điều kiện dinh dƣỡng, tình
trạng sinh trƣởng, phát triển của cây lúa và thời tiết từ giai đoạn lúa trổ trở đi hết
sức quan trọng đối với quá trình hình thành năng suất lúa.
- Thời kỳ chín sáp: Hạt mất nƣớc, từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trấu vẫn
còn xanh.
- Thời kỳ chín vàng: Hạt tiếp tục mất nƣớc, gạo cứng dần, trấu chuyển sang
màu vàng đặc thù của giống lúa.
- Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, ẩm độ hạt khoảng 20% hoặc
thấp hơn. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi 80 % hạt lúa ngã sang màu trấu
đặc trƣng của giống.

Hình 1.1: Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa

6
Nhƣ vậy, thời điểm quan trọng nhất quyết định đến năng suất cây lúa đƣợc
hiểu bao gồm khoảng thời gian bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến hết thời kỳ
chín sữa. Để cây lúa có năng suất cao thì khoảng thời gian này cây lúa cần các
chế độ thời tiết, dinh dƣỡng phù hợp.
1.1.3. Một số yếu tố khí tượng ảnh hưởng đến cây lúa
Các yếu tố tác động đến quá trình sinh trƣởng và phát triển của cây trồng
[22]:
- Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí và các chất nuôi dƣỡng cây trồng là

Bảng 1.1. Đáp ứng của cây lúa đối với nhiệt độ ở các giai đoạn khác nhau

Giai đoạn sinh trƣởng
Nhiệt độ (
0
C)
Tối thấp
Tối cao
Tối hảo
Nẩy mầm
10
45
20 – 35
Hình thành cây mạ
12 – 13
45
25 – 30
Ra rễ
16
35
25 – 28
Vƣơn lá
7 – 12
45
31
Nở bụi (đẻ nhánh)
9 – 16
33
25 – 31
Tƣợng khối sơ khởi

trong những yếu tố khí hậu có tính chất quyết định đến việc hình thành các vùng
trồng lúa và các vụ lúa trong năm. Trong mùa mƣa ẩm, lƣợng mƣa cần thiết cho

8
cây lúa trung bình là 6–7 mm/ngày và 8–9 mm/ngày trong mùa khô nếu không
có nguồn nƣớc khác bổ sung. Nếu tính luôn lƣợng nƣớc thấm rút và bốc hơi thì
trung bình 1 tháng cây lúa cần một lƣợng mƣa khoảng 200 mm và suốt vụ lúa 5
tháng cần khoảng 1000 mm.
Khí hậu miền Bắc Việt Nam có 02 mùa rõ rệt, về mùa nóng thì chế độ nhiệt
độ, bức xạ mặt trời rất phù hợp với cây lúa. Mùa lạnh, nhiệt độ thấp, bức xạ
thấp, lƣợng mƣa thấp không tốt cho cây lúa sinh trƣởng và phát triển, cho năng
suất cao. Vì vậy, lịch mùa vụ có vai trò rất quan trọng đối với ngành sản xuất lúa
tại miền Bắc Việt Nam.
1.2. Tổng quan lý thuyết sinh kế
1.2.1. Khái niệm sinh kế
Sinh kế
:
Trong luận văn này học viên sử dụng định nghĩa sinh kế của của
Bộ Phát triển quốc tế

Anh (DFID) năm 1999: “Sinh kế bao gồm các khả
năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực

vật chất, xã hội) và các hoạt
động cần thiết để kiếm sống”
[36].
Sinh kế bền vững: Sinh kế trở nên bền vững khi nó giải quyết đƣợc những
căng thẳng

và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cƣờng


Hình 2.2: Sơ đồ Khung sinh kế bền vững [36]
Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài
sản), tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lƣợc sinh
kế và kết quả của chiến lƣợc sinh kế đó.
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất
mà con ngƣời có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn
vốn hay tài sản sinh kế đƣợc chia làm 5 loại:
- Vốn nhân lực: Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và
sức khỏe để giúp con ngƣời theo đuổi những chiến lƣợc sinh kế khác nhau nhằm
đạt đƣợc kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ.
- Vốn tài chính: Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà ngƣời ta sử dụng
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu trong sinh kế.
- Vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ đất,
nƣớc,… mà con ngƣời có đƣợc hay có thể tiếp cận đƣợc nhằm phục vụ cho các
hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ.
- Vốn vật chất: Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật
chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế. Nguồn vốn vật chất thể
hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình.
Chính sách
và Thể chế,
tiến trình
(cấu trúc
Chính phủ,
khu vực tƣ
nhân, luật
pháp,chính
sách…)
Ngữ cảnh
dễ bị tổn


10
- Vốn xã hội: Nó nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã
hội) chính thể và phi chính thể mà qua đó ngƣời dân có thể tạo ra cơ hội và thu
đƣợc lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế.
Khung SLF là một công cụ giúp hiểu về sinh kế, mục đích áp dụng khung
sinh kế bao gồm:
- Mục đích chung nhất của khung SLF là giảm nghèo;
- Hiểu rõ hơn về tất cả các khía cạnh của vấn đề nghèo;
- Giúp định ra các ƣu tiên hành động;
- Giúp tìm ra chiến lƣợc sinh kế phù hợp;
- Sử dụng khung sinh kế bền vững trong quá trình đánh giá tính tác động
của thiên tai.
Theo Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, năm 2011, mức nghèo đƣợc quy
định nhƣ sau:
- Mức chuẩn nghèo (cập nhật CPI): so sánh thu nhập hộ gia đình với mức
480 ngàn đồng khu vực nông thôn và 600 ngàn đồng khu vực thành thị;
- Mức chuẩn cận nghèo (cập nhật CPI): so sánh thu nhập hộ gia đình với
mức 600 ngàn đồng khu vực nông thôn và 750 ngàn đồng khu vực thành thị.
Chỉ một loại vốn không thì có thể không đủ để tạo ra sinh kế bền vững
nhƣng để phát triển bền vững thì mức độ cần từng loại vốn có mức quan trọng
khác nhau, phù hợp từng thời điểm nhất định đối với cộng động dân cƣ địa
phƣơng, đặc biệt là các hộ nghèo trong cộng đồng.
1.3. Tổng quan về thiên tai và Biến đổi khí hậu
1.3.1. Khái quát về thiên tai
Thiên tai
Theo Luật Phòng chống Thiên tai đƣợc Quốc hội thông qua năm 2013,
Thiên tai là hiện tƣợng tự nhiên bất thƣờng có thể gây thiệt hại về ngƣời, tài sản,

11
Thiên tai
Các khu vực địa lý và vùng kinh tế
Đông
Bắc và
Tây
Bắc
Châu
thổ
sông
Hồng
Bờ
biển
Bắc
Trung
Bộ
Bờ
biển
Nam
Trung
Bộ
Cao
nguyên
Đông
Bắc
Nam
Bộ
Châu
thổ

***
*
***
Gió xoáy
**
**
**
**
*
**
**
**
Hạn hán
***
*
**
***
**
***
*
***
Lở đất
**
**
**
**
*
**
***
***

ngày càng ác liệt (gia tăng về cƣờng độ và độ bất thƣờng);
- Bão có cƣờng độ mạnh xuất hiện nhiều hơn.
Theo Nguyễn Đức Ngữ, một cách biểu hiện của BĐKH là: Các hiện tƣợng
cực đoan của thời tiết và thiên tai (nóng, rét hại, bão, lũ lụt, hạn hán, v.v…) xảy
ra với tần suất cao hơn, cƣờng độ và độ khác thƣờng lớn hơn [14].
Nhƣ vậy, đối với miền Bắc Việt Nam: BĐKH làm cho lƣợng mƣa ở giảm,
số lƣợng các đợt không khí lạnh giảm nhƣng số ngày rét hại có thể kéo dài nhiều
hơn.
BĐKH tác động đến tất cả lĩnh vực đời sống xã hội, mọi vùng lãnh thổ,
trong đó ngành nông nghiệp là ngành chịu tác động lớn nhất; vùng ven biển và
miền núi là những vùng chịu tác động lớn nhất. Nhƣ vậy SXNN ở miền núi phía
Bắc chịu ảnh hƣởng rất lớn từ BĐKH, nhất là ngành trồng lúa:
- Lƣợng mƣa có xu hƣớng giảm có thể gia tăng hạn hán, gia tăng sâu
bệnh…
- Bão, áp thấp nhiệt đới có xu hƣớng nhiều hơn gây mƣa lớn trong thời gian
ngắn có thể gây ngập lụt, đặc biệt ở miền núi, địa hình không đồng nhất về độ
cao, nƣớc chảy dồn về những cánh đồng lúa trũng thấp, tạo nên hiện tƣợng lũ
lụt, ngập úng thƣờng xuyên hơn;
- Số ngày rét hại kéo dài làm mạ non không sinh trƣởng đƣợc và dẫn đến
chết.

14
Vì vậy, BĐKH làm cho năng suất lúa có xu hƣớng giảm ngày càng nhiều
hơn.
Nhận biết đƣợc tác động của BĐKH đến sự phát triển kinh tế xã hội, Chính
phủ đã tham gia các chƣơng trình chung tay với thế giới nhằm ứng phó với
BĐKH, ví dụ nhƣ: Nghị định thƣ Kyoto, Chƣơng trình nghị sự 21… về phát
triển bền vững.
Nhà nƣớc đã ban hành hệ thống các văn bản pháp lý để nhằm ứng phó với
BĐKH, nhƣ:

hƣởng của sự biến đổi của một số yếu tố khí tƣợng đến năng suất một số cây
trồng khi nhiệt độ tăng lên 1
0
C, đã có kết luật nhƣ sau [48]:
- Cây chè và cà phê có năng xuất cao hơn, nhƣng phẩn chất giảm;
- Ngô và mía tăng năng suất thân cây và độ đƣờng;
- Lúa cho năng suất toàn thân cây cao do gia tăng quang hợp, nhƣng năng
suất hạt thấp vì nhiệt độ cao làm giảm chỉ số thu hoạch, lúa cho nhiều rơm rạ
hơn hạt.
- Đậu tƣơng sẽ gia tăng năng suất;
- Các cây lấy củ (khoai lăng, mì ) gia tăng năng suất khi nhiệt độ tăng,
bời vì tỷ lệ rễ/thân tăng khi CO
2
tăng.
Từ đó đề ra biện pháp thích ứng trong nông nghiệp nhƣ:
- Xây dựng cơ cấu cây trồng, đổi mới kỹ thuật canh tác, xây dựng hệ thống
thủy lợi;
- Tăng cƣờng tuyên truyền thông tin và nâng cao nhận thức của cán bộ,
ngƣời dân về BĐKH và các biện pháp ứng phó.
Nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại khu vực sông
Hƣơng, tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào [19]:

16
- Tìm hiểu những biện pháp thích ứng mà ngƣời dân địa phƣơng và nhiều tổ
chức đã thực hiện;
- Xác định các biện pháp thích ứng chính liên quan đến quản lý nguồn nƣớc;
- Lựa chọn những giải pháp thích ứng hiệu quả cụ thể để hỗ trợ trực tiếp và
làm đầu vào cho các kế hoạch địa phƣơng.
Nghiên cứu BĐKH: Tác động, khả năng ứng phó và một số vấn đề về chính
sách (nghiên cứu trƣờng hợp đồng bào các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status