Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba thực trạng và giải pháp - Pdf 28

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố
gắng, nỗ lực của bản thân, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và
hỗ trợ.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Trường
Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô giáo Khoa Quản trị
kinh doanh đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt
4 năm qua và giúp tôi làm cơ sở cho bài khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS. TS.
Nguyễn Khắc Hoàn, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho
tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, anh,
chị trong Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập và cung cấp cho tôi
những những thông tin cần thiết và hữu ích cho bài khóa luận tốt
nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian vừa qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên do thời gian nghiên
cứu, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,nên nghiên cứu
này không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong Ban
lãnh đạo Khu nghỉ dưỡng, quý thầy cô giáo và tất cả các bạn đóng
góp những ý kiến bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Lan
1
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
MỤC LỤC

với doanh thu ước đạt 2,469 tỉ đồng (theo số liệu từ Sở Văn hóa- Thể thao- Du lịch
Thừa Thiên- Huế). Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Với thế mạnh
này, tỉnh tiếp tục tăng cường quảng bá và kích cầu du lịch để thu hút du khách.
Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba là một địa điểm du lịch sinh thái tại
tỉnh Thừa Thiên- Huế. Là một trong ba tour đồng giá 1,999 triệu đồng trong 3 ngày 2
đêm với chủ đề “Huế Xưa và Nay” theo gói kích cầu du lịch của tỉnh đến năm 2016,
Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba trở thành tầm ngắm du lịch ở Thừa Thiên –
Huế. Hàng năm, Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba đón khoảng 100.000 lượt
khách tới tham quan và nghỉ dưỡng. Đây là một con số không nhỏ đối với một trung
tâm văn hóa – du lịch của Thừa Thiên- Huế. Điểm đặc biệt của Khu nghỉ dưỡng Suối
khoáng nóng Alba đó là không chỉ là một địa điểm du lịch, nghỉ dưỡng mà còn là một
nơi chữa bệnh, làm đẹp với các nguyên liệu thiên nhiên được lấy và chế biến tại chính
Khu nghỉ dưỡng.
5
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
Vậy, làm thế nào để du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng và biết đến các dịch
vụ đặc biệt đó tại Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba? Làm thế nào để trong
tương lai, Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba thu hút được nhiều hơn du khách
đến đây và trải nghiệm? Trả lời cho những câu hỏi này chính là nhờ vào hoạt động
truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba.
Xuất phát từ những cơ sở trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Hoạt động
truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng Alba- Thực trạng
và giải pháp”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng
Suối khoáng nóng Alba và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động
truyền thông marketing, thu hút du khách đến với Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng
nóng Alba.
2.2. Mục tiêu cụ thể

viện của trường về vấn đề nghiên cứu.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
4.2.1. Xác định kích cỡ mẫu
Đề tài sử dụng công thức Cochran để tính cỡ mẫu:
n=
2
2
e
pqz
Trong đó 1-p=q
Do tính chất p+q=1 nên p.q lớn nhất khi p=q=0,5 và lúc này p.q=0,25. Vậy, ta
tính mẫu với:
- p.q=0,25
- Độ tin cậy 95% nên z=1,96
- e: sai số cho phép nằm trong khoảng 5%-10% nên chọn e=8%=0,08
7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
Lúc này, n=
2
2
08,0
5,0*5,0*96.1
=150
Vậy kết quả cỡ mẫu là 150, để tránh sai sót, tôi tiến hành điều tra 160 bảng hỏi.
4.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Do lượng khách du lịch đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba không xác
định được và không có danh sách thông tin khách hàng cụ thể nên đề tài áp dụng
phương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ thể là chọn mẫu thuận tiện, điều tra du khách
nội địa.
4.2.3. Nghiên cứu sơ bộ

Way ANOVA).
9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát về truyền thông marketing
1.1.1.1. Bản chất của truyền thông marketing
Hoạt động marketing hiện đại rất quan tâm đến các chiến lược truyền thông
marketing. Đây là một trong 4 nhóm công cụ chủ yếu của Marketing - Mix mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp. Truyền thông marketing hay còn gọi là xúc tiến hỗn hợp, là
truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua.
Một số công cụ chủ yếu thường được các công ty sử dụng trong hệ thống truyền
thông marketing là: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp,
Quan hệ công chúng.
Hình 1.1: Các công cụ trong hệ thống truyền thông marketing
Xúc tiến hỗn hợp(Truyền thông marketing)
Quan hệ công chúng
Marketing trực tiếp
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Quảng cáo
10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
Mục đích của truyền thông có thể là xây dựng độ nhận biết, cung cấp thông tin,
thuyết phục, nhắc nhở, xây dựng thương hiệu, uốn nắn nhận thức, tạo nhu cầu về sản
phẩm, so sánh với các đối thủ cạnh tranh.
1.1.1.2. Các bước tiến hành hoạt động truyền thông marketing
- Bước 1: Xác định người nhận tin

- Phương pháp cân bằng cạnh tranh. Theo phương pháp này, công ty xây dựng
ngân sách truyền thông bằng ngân sách truyền thông của các đối thủ cạnh tranh trên
cùng địa bàn và chu kỳ kinh doanh.
- Phương pháp “căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ” phải hoàn thành. Theo
phương pháp này, các công ty xây dựng ngân sách truyền thông trên cơ sở những mục
tiêu và nhiệm vụ cần phải giải quyết về phương diện truyền thông. Nghĩa là trước hết
phải xác định các công việc truyền thông phải làm, sau đó xác định chi phí dành cho
các hoạt động truyền thông đó.
- Phương pháp theo khả năng. Theo phương pháp này, công ty xây dựng ngân
12
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
sách truyền thông theo khả năng tài chính của họ.
1.1.1.4. Các kênh truyền thông
Có hai loại hình kênh truyền thông cơ bản:
- Kênh truyền thông trực tiếp: Loại kênh này thiết lập mối quan hệ trực tiếp với
người nhận tin. Có thể là sự giao tiếp giữa hai người với nhau hoặc của một người với
công chúng qua điện thoại, thư từ hoặc ti vi. Những loại kênh này có hiệu quả vì
những người tham gia có khả năng phản hồi thông tin.
- Kênh truyền thông gián tiếp: Là những kênh trong đó các phương tiện truyền
phát tin không có sự tiếp xúc cá nhân và không có cơ chế để thu nhận ngay thông tin
ngược chiều. Các phương tiện truyền thông đại chúng và chọn lọc bao gồm phương
tiện truyền trực tiếp như báo chí, tạp chí, thư từ, những phương tiện truyền thông điện
tử như radio, tivi, máy tính nối mạng, , cùng những loại phương tiện trưng bày như
bảng hiệu, pa nô áp phích, tủ trưng bày,
1.1.1.5. Thiết kế thông điệp
Thông điệp là nội dung thông tin cần truyền đã được mã hóa dưới một dạng
ngôn ngữ nào đó. Việc thiết kế thông điệp cần phải giải quyết ba vấn đề:
- Thứ nhất, nội dung thông điệp: cần đi vào một số hướng đề tài có tính thiết
thực đối với đối tượng nhận tin như đề cập đến lợi ích kinh tế của người mua, yếu tố
quyền quyết định mua, khía cạnh đạo đức, lĩnh vực tình cảm.

cáo theo một quy trình thống nhất. Những quyết định cơ bản của hoạt động quảng cáo
bao gồm:
 Xác định mục tiêu quảng cáo
 Xác định ngân sách quảng cáo
 Quyết định nội dung truyền đạt
 Quyết định phương tiện quảng cáo
 Đánh giá chương trình quảng cáo
1.1.2.2. Xúc tiến bán
14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
- Là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động, kích
thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức thì. Xúc tiến bán
hay còn gọi là khuyến mại, có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số
bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua.
- Các phương tiện xúc tiến bán:
 Hàng mẫu có chức năng khuyến khích dùng thử.
 Phiếu thưởng: Là giấy chứng nhận cho người tiêu dùng được giảm một khoản tiền
nhất định khi mua một sản phẩm nào đó của công ty.
 Gói hàng chung: Là gói hàng công ty giới thiệu một số sản phẩm hàng hóa nhất
định song bán với giá hạ.
 Quà tặng: Là hàng được cho không hoặc được tính với giá thấp.
 Tài trợ tài chính, hàng miễn phí.
 Hội nghị khách hàng, hội chợ và triển lãm thương mại.
 Trưng bày hàng hóa tại nơi bán, sử dụng các cửa hàng, quầy hàng giới thiệu sản
phẩm.
- Các quyết định lên quan đến xúc tiến bán bao gồm:
 Xác định nhiệm vụ của xúc tiến bán hàng.
 Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán.
 Soạn thảo, thí điểm và triển khai chương trình xúc tiến bán.
 Đánh giá kết quả của chương trình xúc tiến bán.

 Truyền thông của công ty
16
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
 Vận động hành lang
 Tham mưu
- Các quyết định chủ yếu trong marketing quan hệ công chúng:
 Xác định các mục tiêu marketing quan hệ công chúng
 Lựa chọn thông điệp và phương tiên quan hệ với công chúng
 Thực hiện kế hoạch marketing quan hệ công chúng
 Đánh giá kết quả của marketing quan hệ công chúng
1.1.3. Vai trò của hoạt động truyền thông marketing trong kinh doanh dịch vụ
Mọi sản phẩm trên thị trường muốn được tiêu thụ nhiều đều nhờ vào hoạt động
truyền thông marketing. Đối với sản phẩm dịch vụ thì hoạt động truyền thông mang
một ý nghĩa quan trọng, vì:
- Sức cầu của sản phẩm thường mang tính thời vụ, cần được khích lệ vào những
lúc trái mùa.
- Sức cầu sản phẩm thường rất nhạy bén với giá cả và biến động theo tình hình
kinh tế tổng quát.
- Do không thể thấy sản phẩm trước khi tiêu dùng nên khách hàng cần được
thông tin, rỉ tai nhau về sản phẩm.
- Sự trung thành đối với thương hiệu của khách hàng sẽ được cũng cố khi đưa
các công cụ truyền thông marketing đến gần hơn với khách hàng.
- Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh mạnh và luôn có các sản phẩm thay thế
chúng. Các công cụ truyền thông marketing sẽ giúp làm nổi bật chúng trước khách
hàng của mình.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Du lịch và hoạt động truyền thông marketing du lịch ở Việt Nam
Du lịch được xem là một ngành “công nghiệp không khói”. Vai trò của du lịch
17
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
tích cực, chủ động xây dựng các gian hàng quảng bá du lịch Việt Nam tại các hội chợ
quốc tế. Các gói kích cầu du lịch đưa ra được các doanh nghiệp hưởng ứng và thực
hiện một cách tích cực. Từ đó làm tăng hiệu quả quảng bá, truyền thông marketing
trong nước lẫn quốc tế.
Hoạt động truyền thông có vai trò rất quan trọng cho du lịch nói chung và du
lịch Việt Nam nói riêng. Nếu không có hoạt động truyền thông thì du lịch sẽ không
được biết đến một cách rộng rãi, không thu hút được nhiều khách du lịch đến, bởi lẻ
nó không thể rao bán một cách trực tiếp mà phải được biết, đến và trải nghiệm. Thông
qua những kênh truyền thông marketing, du lịch Việt Nam sẽ được giới thiệu đến đông
đảo quần chúng trong nước và quốc tế. Do đó, Việt Nam đã và đang không ngừng
quảng bá, truyền thông và kích cầu du lịch một cách tích cực và hiệu quả nhất, từ đó
đưa du lịch đứng vững với vị thế ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
1.2.2. Du lịch và hoạt động truyền thông marketing du lịch ở tỉnh Thừa Thiên - Huế
Như đã đề cập, Thừa Thiên - Huế là một trung tâm văn hóa- du lịch lớn nhất cả
nước. Phát huy lợi thế thành phố của những di sản và lễ hội - nguồn tài nguyên quý giá
của du lịch, ngành kinh tế - du lịch kết hợp với những tiềm năng khác của tỉnh Thừa
Thiên - Huế đã có những bước phát triển khá toàn diện và bền vững.
Tiếp bước theo chủ trương của ngành du lịch, Thừa Thiên - Huế tăng cường
quảng bá, truyền thông du lịch tỉnh nhà đến bạn bè trong nước và quốc tế. Thông qua
các phương tiện đại chúng, Internet, các ấn phẩm, tạp chí, các dịch vụ du lịch ở Thừa
Thiên - Huế được quảng bá một cách rộng rãi. Qua các kỳ Festival, tỉnh cũng tổ chức
các tour du lịch tham quan, nghỉ dưỡng tại các địa điểm du lịch trong tỉnh. Tham gia
các hội chợ như: Hội chợ JATA và Hội chợ Du lịch quốc tế WTM (2014) đã góp phần
quảng bá du lịch tỉnh đến bạn bè các nước. Trong thời gian tới, tỉnh sẽ tiếp tục tham
gia hai Hội chợ quốc tế lớn là: Hội chợ KOTFA (06/2015) và JATA (09/2015). Đây sẽ
là cơ hội lớn để mở rộng hình ảnh, thương hiệu điểm đến du lịch Thừa Thiên-Huế,
tuyên truyền danh hiệu Huế - thành phố văn hóa ASEAN đến với du khách trên thế
giới, góp phần xây dựng thành phố Huế trở thành đô thị văn hóa, di sản đặc sắc mang
tầm khu vực Đông Nam Á.

20
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
nghiên cứu
Năm 2002, Công ty cổ phần Thanh Tân đầu tư thành Khu du lịch và đặt tên là
Khu du lịch Suối khoáng nóng Thanh Tân.
Năm 2012, Khu du lịch được đổi tên là Khu du lịch Suối khoáng nóng Alba
Thanh Tân.
Năm 2014, đổi tên là Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba.
2.1.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Cách thành phố Huế hơn 30km về phía Bắc, Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng
Alba với diện tích hơn 50 héc-ta, nằm dưới chân núi Mã Yên, thuộc xã Phong Sơn,
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế. Mặc dù cách xa thành phố, nhưng đây là
một điểm đến lý tưởng cho du khách muốn tham quan, khám phá và nghỉ dưỡng, hòa
mình với thiên nhiên.
Dòng suối khoáng được biết đến từ năm bởi bác sĩ người Pháp A. Sallet, tuôn
chảy từ nguồn, bao quanh khuôn viên xanh tươi, vườn thiên nhiên và những cánh rừng
hơn 50 héc-ta, mang đến cho du khách một cuộc dạo chơi lý thú. Nơi đây hội tụ đầy
đủ các yếu tố thiên nhiên: núi non hùng vĩ, nguồn nước khoáng nóng, nước suối mát,
chim muông thú rừng,
Với thành phần khoáng chất cân bằng và ổn định tương đương với chất lượng
châu Âu, Suối khoáng nóng Alba tại đây có thể giúp vận động từng tế bào trong cơ
thể. Dòng suối khoáng có nhiệt độ là 68
o
C tại điểm xuất lộ và giảm dần qua các dòng
suối, tạo thành một món quà đặc biệt từ thiên nhiên cho sức khỏe của bạn. Ngâm tắm
ở dòng suối khoáng Alba giúp cung cấp dưỡng chất và năng lượng cho cơ thể, tăng
cường sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần, thải độc và góp phần hỗ trợ quá trình làm
trẻ hóa cơ thể. Với các thành phần cân bằng và ổn định, chất lượng của suối khoáng
nóng này được sánh ngang với các mỏ khoáng của Pháp với châu Âu.
2.1.3. Các dịch vụ

GIÁM ĐỐC
LỄ TÂN
BẢO TRÌ
CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
F&B
GIẢI TRÍ
BẢO VỆ
BUỒNG
KỸ THUẬT
SPA
KẾ TOÁN
NHÂN SỰ
SALE
GIÁM SÁT
SVTH: Đoàn Thị Liễu - K45A QTKD Tổng hợp 23
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
Các bộ phận chức năng
SVTH: Đoàn Thị Liễu - K45A QTKD Tổng hợp 24
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
2.1.5. Tình hình sử dụng lao động của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba
giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng
Alba giai đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013
SL % SL % S
L
%
±
%
±

Sơ cấp 22 28,57 24 27,59 24 25,80 2 109,0
9
0 100,00
(Nguồn: Phòng nhân sự)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status